Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 7
Chương 6: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệBài 23 • Đã kiểm định
∝

TOÁN 7TỈ LỆ THỨC & ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ • CHƯƠNG 6

CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Viết tỉ lệ thức thành hai hàng thẳng cột để không nhầm tích chéo.
  • Trước khi tính, khoanh mẫu số và ghi điều kiện khác 0.
  • Bài chia theo tỉ lệ: tính tổng số phần trước, một phần sau.
Trang chủ›TOÁN 7›Chương 6›Bài 23
TOÁN 7 • CHƯƠNG 6 • HỌC THÔNG MINH

Đại lượng tỉ lệ nghịch

Khi cùng một khối lượng công việc được chia cho nhiều người hơn, thời gian giảm sao cho tích vẫn giữ nguyên.

◷

THỜI GIAN2–3 tiết

✦

PHẠM VIBài 23

✓

HỌC LIỆULab • Bài • Đề

→

HỌC TIẾPLuyện tập chung 2

Mở phòng lab tỉ lệ ↓
QUY TẮC TRỌNG TÂMy=a/x ⇔ xy=a (a≠0); x nhân n thì y chia n
1

Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.

2

Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.

3

Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.

4

Kiểm ngược trước khi kết luận.

Học đại lượng tỉ lệ nghịch để nhìn ra cấu trúc, không học vẹt

Khi cùng một khối lượng công việc được chia cho nhiều người hơn, thời gian giảm sao cho tích vẫn giữ nguyên. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.

1

Biết

Định nghĩa tỉ lệ nghịch.

2

Hiểu

Tích không đổi.

3

Làm được

Tìm giá trị, kiểm bảng.

4

Vận dụng

Năng suất–thời gian, vận tốc–thời gian.

Chạm để đánh dấu kỹ năng đã chắc

Giải tỉ lệ thức và nhận dạng bảng tỉ lệ thuận – nghịch bằng hằng số

01

Máy giải tỉ lệ thứcGiải a/b=c/x rồi kiểm bằng hai tích chéo

KẾT QUẢ VÀ PHÉP KIỂM3/5 = 12/x ⇒ x=20

3×20=60; 5×12=60 • Đúng

02

Bộ nhận dạng thuận hay nghịchNhập hai hàng x, y cùng số phần tử

MÔ HÌNH ĐƯỢC KIỂM TRÊN TOÀN BỘ BẢNGTỉ lệ nghịch • a=24

Khi x=10, y=2.4.

Mỗi quy tắc đều có điều kiện và phép kiểm

ĐỊNH NGHĨA

Công thức y=a/x

x,y khác 0 và a là hệ số khác 0.

Ví dụ: y=24/x.
Không thay x=0.
HỆ SỐ

Tích không đổi

a=xy cho mọi cặp.

Ví dụ: 4×6=8×3=24.
Không kiểm y/x.
TÍNH CHẤT

Hệ số thay đổi ngược

x gấp n thì y chia n.

Ví dụ: 4 người 6 giờ → 8 người 3 giờ.
Chỉ khi năng suất như nhau.
MÔ HÌNH

Điều kiện thực tế

Xác định tổng công việc hoặc đại lượng tích không đổi.

Ví dụ: Máy và thời gian.
Nêu giả thiết cùng năng suất.
RANH GIỚI BÀI HỌC

Mô hình yêu cầu x,y khác 0 và giữ tích xy=a; không đồng nhất với mọi tình huống một đại lượng tăng, đại lượng kia giảm.

Tỉ lệ xuất hiện trong tám môi trường quen thuộc

01

Gia đình

Điều chỉnh công thức nấu ăn, chia ngân sách và so giá theo khối lượng.

02

Trường học

Chia nhóm theo tỉ lệ, đổi bản đồ và theo dõi tiến độ học.

03

Đời sống

Tính quãng đường, thời gian, giá tiền và mức tiêu thụ.

04

Khoa học

So nồng độ, khối lượng và các đại lượng thay đổi theo hệ số.

05

Kỹ thuật

Dùng tỉ lệ bản vẽ, tốc độ máy và định mức vật liệu.

06

Sản xuất

Tính năng suất, số máy, thời gian và phân bổ sản lượng.

07

Thiên nhiên

Mô tả quan hệ khoảng cách–thời gian và kích thước mô hình.

08

Nghề nghiệp

Kế toán, kỹ sư, dược sĩ và logistics đều dùng mô hình tỉ lệ.

Một trung tâm, bốn nhánh kỹ năng

Bài 23 • Đại lượng tỉ lệ nghịch
01

Nhận dạng

y=a/x.

02

Hệ số

a=xy.

03

Bảng

Tích không đổi.

04

Thực tế

Điều kiện mô hình.

Phân tích, giải từng bước và kiểm ngược

Đại lượng tỉ lệ nghịch • Dễ

Ví dụ thông minh 1 • Đại lượng tỉ lệ nghịch

x và y tỉ lệ nghịch, khi x=6 thì y=3. Tính y khi x=12.

Phân tích: Trước khi tính, nhận dạng mô hình. Tích xy không đổi.

  1. Gọi tên mô hình: tỉ lệ thức, dãy tỉ số, tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch.
  2. Tích xy không đổi.
  3. Hệ số a=6×3=18; y=18:12=1,5.
  4. Kiểm ngược: 6×3=12×1,5=18. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Kết quả: Hệ số a=6×3=18; y=18:12=1,5.

Kiểm tra: 6×3=12×1,5=18. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Cách khác: Dùng 6/12=1,5/3.

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

∝

Trợ lý tỉ lệPhạm vi: Bài 23

Tỉ số là một thương a/b; tỉ lệ thức là đẳng thức giữa hai tỉ số a/b=c/d, với b,d khác 0.

Đọc đủ 30 câu hỏi

1Tỉ số và tỉ lệ thức khác nhau thế nào?+

Tỉ số là một thương a/b; tỉ lệ thức là đẳng thức giữa hai tỉ số a/b=c/d, với b,d khác 0.

2Vì sao phải kiểm mẫu khác 0?+

Phép chia cho 0 không xác định, nên một biểu thức có mẫu 0 không thể là tỉ số hợp lệ.

3Tích chéo dùng khi nào?+

Dùng để kiểm hoặc biến đổi tỉ lệ thức: a/b=c/d khi và chỉ khi ad=bc, với b,d khác 0.

4Dãy tỉ số bằng nhau giúp gì?+

Nó chuyển nhiều đại lượng theo cùng tỉ lệ về một hệ số chung, rất hiệu quả trong bài chia theo tỉ lệ.

5Làm sao phân biệt tỉ lệ thuận và nghịch?+

Tỉ lệ thuận giữ y/x không đổi; tỉ lệ nghịch giữ xy không đổi.

6x tăng thì y luôn tăng trong tỉ lệ thuận?+

Nếu hệ số dương thì cùng chiều; nếu hệ số âm thì trái chiều. Quy tắc chính xác vẫn là y=kx.

7Tỉ lệ nghịch có cho x=0 không?+

Không, vì y=a/x và tích xy=a khác 0 nên x,y đều khác 0.

8Bảng số liệu kiểm thế nào?+

Tính lần lượt y/x để thử tỉ lệ thuận hoặc xy để thử tỉ lệ nghịch.

9Bài toán thực tế bắt đầu từ đâu?+

Đặt tên hai đại lượng, nêu đơn vị, xác định cái gì không đổi rồi mới chọn mô hình.

10Kiểm đáp án nhanh nhất?+

Thay ngược vào tích chéo, tỉ số không đổi hoặc tích không đổi; đồng thời kiểm đơn vị và chiều biến đổi.

11Em nên bắt đầu một bài toán từ đâu?+

Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.

12Khi nào nên vẽ hình hoặc sơ đồ?+

Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.

13Có nên bấm máy tính ngay không?+

Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.

14Làm sao biết lời giải đã đủ?+

Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.

15Nếu sai đáp án thì sửa thế nào?+

Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.

16Có cần ghi đơn vị không?+

Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.

17Cách học công thức mà không học vẹt?+

Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.

18Khi nào dùng cách giải khác?+

Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.

19Học sinh yếu nên học theo nhịp nào?+

Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.

20Học sinh khá giỏi nên làm gì thêm?+

Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.

21Phụ huynh nên hỏi con câu gì?+

Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.

22Giáo viên có thể dùng trang này thế nào?+

Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.

2315% ôn nối có mục đích gì?+

Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.

24Câu ôn nối có làm loãng bài mới không?+

Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.

25Đề định hướng Hà Nội có phải đề chính thức không?+

Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.

26Có được bỏ qua câu dễ không?+

Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.

27Làm sao tránh sai vì đọc nhầm?+

Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.

28Có cần trình bày phép kiểm?+

Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.

29Khi nào được chuyển sang bài tiếp?+

Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.

30Nếu hai cách cho hai kết quả khác nhau?+

Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.

Tìm đúng bước sai đầu tiên

LỗiVì sao sai?Cách sửa
1Quên điều kiện mẫu khác 0

Tỉ số hoặc tỉ lệ thức mất nghĩa.

Ghi điều kiện trước khi nhân chéo.

2Nhân chéo sai cặp

Phương trình tạo ra không tương đương.

Viết a/b=c/d rồi nối a với d, b với c.

3Đảo một tỉ số riêng lẻ

Hai vế không còn bằng nhau.

Nếu đảo thì phải đảo đồng thời cả hai tỉ số.

4Dùng tổng khi mẫu tổng bằng 0

Tỉ số mới không xác định.

Kiểm mẫu của tỉ số tổng/hiệu trước khi dùng.

5Chia tỉ lệ nhưng đảo số phần

Đại lượng lớn nhận phần nhỏ.

Viết sơ đồ số phần và kiểm tổng.

6Nhầm y=kx với y=k/x

Chọn sai mô hình.

Tỉ lệ thuận kiểm y/x; tỉ lệ nghịch kiểm xy.

7Tăng gấp n thành cộng n

Hiểu sai thay đổi theo tỉ lệ.

Dùng phép nhân cùng hệ số.

8Tỉ lệ nghịch nhưng cho x=0

Phép chia cho 0.

Nêu x≠0 và hệ số khác 0.

9Bỏ đơn vị thực tế

Kết quả mất nghĩa.

Đổi cùng đơn vị trước khi lập tỉ lệ.

10Không thay ngược

Lỗi số học khó bị phát hiện.

Kiểm hằng số k, tích xy hoặc hai tích chéo.

11Chỉ nhớ đáp án mẫu

Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.

Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.

12Bỏ qua trường hợp biên

Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.

Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.

13Làm tròn giữa chừng

Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.

Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.

14Tin hoàn toàn vào hình vẽ

Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.

Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.

15Viết kết quả không có căn cứ

Người đọc không kiểm được suy luận.

Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.

16Quên đơn vị

Con số mất ý nghĩa đo lường.

Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.

17Dùng quy tắc vượt phạm vi

Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.

Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.

18Không kiểm đáp án

Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.

Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.

19Nhảy nhiều bước

Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.

Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.

20Sao chép lời giải

Không hình thành năng lực tự giải.

Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.

10 mẹo kiểm tra nhanh

  1. Viết tỉ lệ thức thành hai hàng thẳng cột để không nhầm tích chéo.
  2. Trước khi tính, khoanh mẫu số và ghi điều kiện khác 0.
  3. Bài chia theo tỉ lệ: tính tổng số phần trước, một phần sau.
  4. Nhìn từ khóa chưa đủ; hãy hỏi đại lượng nào giữ tỉ số hay tích không đổi.
  5. Tỉ lệ thuận: x gấp n thì y gấp n; tỉ lệ nghịch: x gấp n thì y chia n.
  6. Dùng bảng ba cột: đại lượng 1 – đại lượng 2 – hằng số kiểm.
  7. Đổi về cùng đơn vị trước khi lập tỉ lệ.
  8. Giữ phân số chính xác, chỉ đổi thập phân ở kết luận nếu cần.
  9. Ước lượng chiều tăng/giảm trước khi bấm máy.
  10. Mọi đáp án thực tế phải qua kiểm ngược và kiểm đơn vị.

Tự hỏi trước, lật sau

Luyện từ nhận biết đến thực tế

Tự chấm và đọc giải thích

0/50Câu đã chọn

Chưa nộp bài

1Công thức nào biểu diễn y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số a khác 0, x khác 0?

2Nếu x và y tỉ lệ nghịch thì đại lượng nào không đổi?

3Cho y=−12/x. Hệ số tỉ lệ nghịch là gì?

4Vì sao quan hệ y=6/x không cho phép x=0?

5y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số 8. Khi biểu diễn x theo y, công thức nào đúng?

6Cho xy=10. x và y có quan hệ dấu thế nào?

7Cho xy=−9. Kết luận nào đúng?

8x,y dương và tỉ lệ nghịch. Nếu x tăng gấp đôi thì y thế nào?

9Chỉ biết một quá trình có cặp (x,y)=(2,6). Có đủ phân biệt nó theo y=3x hay theo y=12/x không?

10Với hai cặp khác 0 của cùng quan hệ tỉ lệ nghịch, đẳng thức nào đúng?

11Hình chữ nhật có diện tích cố định S>0. Chiều rộng b tỉ lệ nghịch với chiều dài a theo hệ số nào?

12Đi một quãng đường s cố định với vận tốc đều v>0. Thời gian t tỉ lệ nghịch với v theo hệ số nào?

13Cùng một việc, mỗi công nhân có năng suất bằng nhau không đổi, làm độc lập không cản nhau. Số người n và thời gian t có quan hệ nào?

14Quan hệ nào là tỉ lệ nghịch với x?

15Một công việc cần 24 người-ngày theo năng suất đã cho. Đơn vị của tích số người và số ngày là gì?

16x tăng còn y giảm thì đã đủ kết luận tỉ lệ nghịch chưa?

17Theo định nghĩa trong bài, y=0/x với x khác 0 có phải tỉ lệ nghịch không?

18Biết x,y tỉ lệ nghịch và x=−3, y=4. Công thức nào đúng?

19Bảng tỉ lệ nghịch có x:2, 3, 6 và y:9, ?, 3. Số còn thiếu là gì?

20Cho y=18/x. Khi x=−6, y bằng bao nhiêu?

21Cho xy=15 và y=−5. x bằng bao nhiêu?

22Bảng x:1, 2, 4; y:12, 6, 4 có phải bảng tỉ lệ nghịch không?

23Muốn bảng x:−2, 3, 6 theo xy=−18, hàng y nào đúng?

24y tỉ lệ nghịch với x. Hai giá trị x lần lượt là2và6; hai giá trị y tương ứng có tổng8. Hệ số tỉ lệ nghịch bằng bao nhiêu?

25x,y dương tỉ lệ nghịch. x tăng 25% thì y còn bao nhiêu phần trăm giá trị cũ?

26Hai cặp dương (x₁,y₁),(x₂,y₂) thuộc cùng quan hệ tỉ lệ nghịch. Biết y₁=2y₂ và x₁+x₂=9. Cặp (x₁,x₂) là gì?

27Quan hệ xy=12. Với x₁=2 được y₁=6, x₂=4 được y₂=3. Khi x=x₁+x₂ thì y bằng bao nhiêu?

28Hai cặp (2,6) và (3,4) có thể thuộc cùng quan hệ tỉ lệ nghịch không?

29Với y=12/x, từ (2,6) sang (3,4), hiệu y−x thay đổi thế nào?

30Một hệ thống cần1giờ chuẩn bị cố định rồi12/n giờ chạy để hoàn thành cùng công việc, với n máy cùng năng suất. Tổng thời gian t=1+12/n có tỉ lệ nghịch với n không?

31y=6/x và z=12/y. Quan hệ giữa z và x là gì?

32Cho y=10/x, đặt z=3y. Hệ số tỉ lệ nghịch của z đối với x là gì?

33Một quãng đường cố định cần vt=60 với v tính km/h, t tính giờ. Nếu thời gian m tính phút thì vm bằng bao nhiêu?

34Cho y=−12/x với x>0. Khi x tăng từ 2 lên 4, y thay đổi ra sao?

356 người cùng năng suất làm xong việc trong 8 ngày. Giữ công việc và năng suất, 12 người làm trong bao nhiêu ngày?

36Đi quãng đường 90 km với vận tốc đều 45 km/h. Thời gian là bao nhiêu phút?

37Một hình chữ nhật diện tích 48 cm², chiều dài đổi từ 8 cm sang 12 cm mà giữ diện tích. Chiều rộng mới là bao nhiêu?

38Chia đều 120 nghìn đồng cho n bạn. Tăng số bạn từ 4 lên 6 thì tiền mỗi bạn giảm bao nhiêu?

39Có 12 lít nước, rót đầy các chai cùng dung tích v. Dùng chai 0,5 lít cần bao nhiêu chai?

40Một việc cần 60 người-ngày. Nếu dùng 5 người thì cần 12 ngày; muốn xong sớm 2 ngày, cần tổng cộng bao nhiêu người cùng năng suất?

41Cùng một việc và năng suất mỗi người như nhau. Đội A có 8 người, đội B có 12 người. Thời gian A bằng bao nhiêu lần thời gian B?

42Có100nghìn đồng,mỗi cuốn vở8nghìn. Không được vượt ngân sách, mua số cuốn nguyên. Mua tối đa bao nhiêu cuốn?

43Có 10 lít dầu, cần rót đầy các can cùng dung tích 3 lít, không pha thêm. Có thể dùng một số nguyên can và rót hết mà mọi can đều đầy không?

44Một việc cần 50 người-ngày. Công nhân cùng năng suất, mô hình chia việc đều. Muốn xong trong không quá 6 ngày, tối thiểu bao nhiêu người nguyên?

45Nói thời gian hoàn thành tỉ lệ nghịch số máy. Điều kiện nào quan trọng nhất trong mô hình đơn giản?

46Một việc cần 48 người-ngày. 4 người làm 6 ngày, sau đó 8 người cùng năng suất làm phần còn lại. Giai đoạn sau cần bao nhiêu ngày?

47Hình chữ nhật có chu vi cố định20cm. Chiều dài a và rộng b có tỉ lệ nghịch không?

48Ban đầu xy=24. Nếu x giữ nguyên khác 0 và hệ số thay thành36 thì y mới bằng bao nhiêu y cũ?

49Hai xe đi vận tốc khác nhau. Chưa biết có đi cùng quãng đường không. Có thể kết luận vận tốc và thời gian đi của chúng tỉ lệ nghịch không?

50Cùng hoàn thành12sản phẩm,máyA làm đều2sản phẩm/giờ,máyB làm đều1sản phẩm/giờ. Hai máy cùng chạy không cản nhau. Thời gian cần là bao nhiêu?

Trình bày căn cứ trước kết quả

Câu 1x và y tỉ lệ nghịch, khi x=9 thì y=9. Tính y khi x=18. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=9×9=81; y=81:18=4,5. Phép kiểm: 9×9=18×4,5=81. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 2x và y tỉ lệ nghịch, khi x=2 thì y=4. Tính y khi x=4. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=2×4=8; y=8:4=2. Phép kiểm: 2×4=4×2=8. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 3x và y tỉ lệ nghịch, khi x=3 thì y=6. Tính y khi x=6. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=3×6=18; y=18:6=3. Phép kiểm: 3×6=6×3=18. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 4x và y tỉ lệ nghịch, khi x=4 thì y=8. Tính y khi x=8. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=4×8=32; y=32:8=4. Phép kiểm: 4×8=8×4=32. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 5x và y tỉ lệ nghịch, khi x=5 thì y=3. Tính y khi x=10. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=5×3=15; y=15:10=1,5. Phép kiểm: 5×3=10×1,5=15. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 6x và y tỉ lệ nghịch, khi x=6 thì y=5. Tính y khi x=12. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=6×5=30; y=30:12=2,5. Phép kiểm: 6×5=12×2,5=30. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 7x và y tỉ lệ nghịch, khi x=7 thì y=7. Tính y khi x=14. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=7×7=49; y=49:14=3,5. Phép kiểm: 7×7=14×3,5=49. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 8x và y tỉ lệ nghịch, khi x=8 thì y=9. Tính y khi x=16. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=8×9=72; y=72:16=4,5. Phép kiểm: 8×9=16×4,5=72. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 9x và y tỉ lệ nghịch, khi x=9 thì y=6. Tính y khi x=18. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=9×6=54; y=54:18=3. Phép kiểm: 9×6=18×3=54. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 10x và y tỉ lệ nghịch, khi x=2 thì y=8. Tính y khi x=4. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=2×8=16; y=16:4=4. Phép kiểm: 2×8=4×4=16. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 11x và y tỉ lệ nghịch, khi x=3 thì y=3. Tính y khi x=6. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=3×3=9; y=9:6=1,5. Phép kiểm: 3×3=6×1,5=9. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 12x và y tỉ lệ nghịch, khi x=4 thì y=5. Tính y khi x=8. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=4×5=20; y=20:8=2,5. Phép kiểm: 4×5=8×2,5=20. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 13x và y tỉ lệ nghịch, khi x=5 thì y=7. Tính y khi x=10. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=5×7=35; y=35:10=3,5. Phép kiểm: 5×7=10×3,5=35. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 14x và y tỉ lệ nghịch, khi x=6 thì y=9. Tính y khi x=12. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=6×9=54; y=54:12=4,5. Phép kiểm: 6×9=12×4,5=54. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 15x và y tỉ lệ nghịch, khi x=7 thì y=4. Tính y khi x=14. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=7×4=28; y=28:14=2. Phép kiểm: 7×4=14×2=28. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 16x và y tỉ lệ nghịch, khi x=8 thì y=6. Tính y khi x=16. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=8×6=48; y=48:16=3. Phép kiểm: 8×6=16×3=48. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 17x và y tỉ lệ nghịch, khi x=9 thì y=8. Tính y khi x=18. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=9×8=72; y=72:18=4. Phép kiểm: 9×8=18×4=72. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 18x và y tỉ lệ nghịch, khi x=2 thì y=3. Tính y khi x=4. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=2×3=6; y=6:4=1,5. Phép kiểm: 2×3=4×1,5=6. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 19x và y tỉ lệ nghịch, khi x=3 thì y=5. Tính y khi x=6. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=3×5=15; y=15:6=2,5. Phép kiểm: 3×5=6×2,5=15. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Câu 20x và y tỉ lệ nghịch, khi x=4 thì y=7. Tính y khi x=8. Trình bày thêm một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Hệ số a=4×7=28; y=28:8=3,5. Phép kiểm: 4×7=8×3,5=28. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Từ 15 phút đến đề tổng hợp

Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.

ĐỀ

15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 23 • Đại lượng tỉ lệ nghịch

Nêu mô hình, điều kiện, phép tính và bước kiểm.

Xem câu hỏi +
  1. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=6 thì y=3. Tính y khi x=12.
  2. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=5 thì y=3. Tính y khi x=10.
  3. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=4 thì y=3. Tính y khi x=8.
  4. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=3 thì y=5. Tính y khi x=6.
  5. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=2 thì y=5. Tính y khi x=4.
  6. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=9 thì y=7. Tính y khi x=18.
Xem đáp án +
  1. Hệ số a=6×3=18; y=18:12=1,5. 6×3=12×1,5=18. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  2. Hệ số a=5×3=15; y=15:10=1,5. 5×3=10×1,5=15. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  3. Hệ số a=4×3=12; y=12:8=1,5. 4×3=8×1,5=12. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  4. Hệ số a=3×5=15; y=15:6=2,5. 3×5=6×2,5=15. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  5. Hệ số a=2×5=10; y=10:4=2,5. 2×5=4×2,5=10. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  6. Hệ số a=9×7=63; y=63:18=3,5. 9×7=18×3,5=63. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
ĐỀ

30 phútCủng cố theo bài • Bài 23 • Đại lượng tỉ lệ nghịch

Nêu mô hình, điều kiện, phép tính và bước kiểm.

Xem câu hỏi +
  1. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=3 thì y=8. Tính y khi x=6.
  2. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=2 thì y=3. Tính y khi x=4.
  3. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=9 thì y=3. Tính y khi x=18.
  4. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=8 thì y=5. Tính y khi x=16.
  5. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=7 thì y=5. Tính y khi x=14.
  6. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=6 thì y=5. Tính y khi x=12.
Xem đáp án +
  1. Hệ số a=3×8=24; y=24:6=4. 3×8=6×4=24. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  2. Hệ số a=2×3=6; y=6:4=1,5. 2×3=4×1,5=6. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  3. Hệ số a=9×3=27; y=27:18=1,5. 9×3=18×1,5=27. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  4. Hệ số a=8×5=40; y=40:16=2,5. 8×5=16×2,5=40. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  5. Hệ số a=7×5=35; y=35:14=2,5. 7×5=14×2,5=35. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  6. Hệ số a=6×5=30; y=30:12=2,5. 6×5=12×2,5=30. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
ĐỀ

30 phútVận dụng thông minh • Bài 23 • Đại lượng tỉ lệ nghịch

Nêu mô hình, điều kiện, phép tính và bước kiểm.

Xem câu hỏi +
  1. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=8 thì y=8. Tính y khi x=16.
  2. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=7 thì y=8. Tính y khi x=14.
  3. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=6 thì y=3. Tính y khi x=12.
  4. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=5 thì y=3. Tính y khi x=10.
  5. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=4 thì y=5. Tính y khi x=8.
  6. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=3 thì y=5. Tính y khi x=6.
Xem đáp án +
  1. Hệ số a=8×8=64; y=64:16=4. 8×8=16×4=64. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  2. Hệ số a=7×8=56; y=56:14=4. 7×8=14×4=56. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  3. Hệ số a=6×3=18; y=18:12=1,5. 6×3=12×1,5=18. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  4. Hệ số a=5×3=15; y=15:10=1,5. 5×3=10×1,5=15. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  5. Hệ số a=4×5=20; y=20:8=2,5. 4×5=8×2,5=20. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  6. Hệ số a=3×5=15; y=15:6=2,5. 3×5=6×2,5=15. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
ĐỀ

30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 23 • Đại lượng tỉ lệ nghịch

Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo cách phân hóa và trình bày tại Hà Nội; không phải đề chính thức.

Xem câu hỏi +
  1. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=5 thì y=8. Tính y khi x=10.
  2. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=4 thì y=8. Tính y khi x=8.
  3. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=3 thì y=3. Tính y khi x=6.
  4. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=2 thì y=3. Tính y khi x=4.
  5. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=9 thì y=3. Tính y khi x=18.
  6. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=8 thì y=5. Tính y khi x=16.
Xem đáp án +
  1. Hệ số a=5×8=40; y=40:10=4. 5×8=10×4=40. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  2. Hệ số a=4×8=32; y=32:8=4. 4×8=8×4=32. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  3. Hệ số a=3×3=9; y=9:6=1,5. 3×3=6×1,5=9. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  4. Hệ số a=2×3=6; y=6:4=1,5. 2×3=4×1,5=6. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  5. Hệ số a=9×3=27; y=27:18=1,5. 9×3=18×1,5=27. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  6. Hệ số a=8×5=40; y=40:16=2,5. 8×5=16×2,5=40. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
ĐỀ

45 phútĐề tổng hợp • Bài 23 • Đại lượng tỉ lệ nghịch

Nêu mô hình, điều kiện, phép tính và bước kiểm.

Xem câu hỏi +
  1. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=2 thì y=8. Tính y khi x=4.
  2. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=9 thì y=8. Tính y khi x=18.
  3. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=8 thì y=8. Tính y khi x=16.
  4. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=7 thì y=3. Tính y khi x=14.
  5. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=6 thì y=3. Tính y khi x=12.
  6. x và y tỉ lệ nghịch, khi x=8 thì y=7. Tính y khi x=16.
Xem đáp án +
  1. Hệ số a=2×8=16; y=16:4=4. 2×8=4×4=16. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  2. Hệ số a=9×8=72; y=72:18=4. 9×8=18×4=72. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  3. Hệ số a=8×8=64; y=64:16=4. 8×8=16×4=64. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  4. Hệ số a=7×3=21; y=21:14=1,5. 7×3=14×1,5=21. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  5. Hệ số a=6×3=18; y=18:12=1,5. 6×3=12×1,5=18. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
  6. Hệ số a=8×7=56; y=56:16=3,5. 8×7=16×3,5=56. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.

Sáu bộ tài liệu sẵn sàng in hoặc lưu PDF

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.

Ghi lại điểm em còn vướng

Cổng chất lượng Bài 23 • Đại lượng tỉ lệ nghịch

01

Đúng phạm vi

Mô hình yêu cầu x,y khác 0 và giữ tích xy=a; không đồng nhất với mọi tình huống một đại lượng tăng, đại lượng kia giảm.

02

Đúng điều kiện

Mẫu số, hệ số khác 0, hằng số tỉ lệ, đơn vị và điều kiện mô hình đều được kiểm trước kết luận.

03

Đủ học liệu

12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.

04

Đủ luyện tập

100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.

05

Đúng mô hình tỉ lệ

Tích chéo, giá trị chung, y/x và xy được đối chiếu độc lập; đáp án thực tế kiểm chiều và đơn vị.

06

Nhãn nguồn rõ

Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.

10 tiêu chí tự kiểm

10 điều phải nhớ

  1. Viết tỉ lệ thức thành hai hàng thẳng cột để không nhầm tích chéo.
  2. Trước khi tính, khoanh mẫu số và ghi điều kiện khác 0.
  3. Bài chia theo tỉ lệ: tính tổng số phần trước, một phần sau.
  4. Nhìn từ khóa chưa đủ; hãy hỏi đại lượng nào giữ tỉ số hay tích không đổi.
  5. Tỉ lệ thuận: x gấp n thì y gấp n; tỉ lệ nghịch: x gấp n thì y chia n.
  6. Dùng bảng ba cột: đại lượng 1 – đại lượng 2 – hằng số kiểm.
  7. Đổi về cùng đơn vị trước khi lập tỉ lệ.
  8. Giữ phân số chính xác, chỉ đổi thập phân ở kết luận nếu cần.
  9. Ước lượng chiều tăng/giảm trước khi bấm máy.
  10. Mọi đáp án thực tế phải qua kiểm ngược và kiểm đơn vị.

10 lỗi phải tránh

  1. Quên điều kiện mẫu khác 0
  2. Nhân chéo sai cặp
  3. Đảo một tỉ số riêng lẻ
  4. Dùng tổng khi mẫu tổng bằng 0
  5. Chia tỉ lệ nhưng đảo số phần
  6. Nhầm y=kx với y=k/x
  7. Tăng gấp n thành cộng n
  8. Tỉ lệ nghịch nhưng cho x=0
  9. Bỏ đơn vị thực tế
  10. Không thay ngược