Kiểm định
Bao quát Chương 6.
TOÁN 7TỈ LỆ THỨC & ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ • CHƯƠNG 6
Cổng cuối chương kiểm cả năng lực tính và năng lực chọn mô hình, vì một phép tính đúng trong mô hình sai vẫn là lời giải sai.
Mở phòng lab tỉ lệ ↓Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Cổng cuối chương kiểm cả năng lực tính và năng lực chọn mô hình, vì một phép tính đúng trong mô hình sai vẫn là lời giải sai. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Bao quát Chương 6.
Chính xác, không làm tròn sớm.
Chọn thuận hoặc nghịch.
Bước sang biểu thức đại số.
Máy giải tỉ lệ thứcGiải a/b=c/x rồi kiểm bằng hai tích chéo
3×20=60; 5×12=60 • Đúng
Bộ nhận dạng thuận hay nghịchNhập hai hàng x, y cùng số phần tử
Khi x=10, y=2.4.
Mẫu khác 0, tích chéo.
Giá trị chung và tổng/hiệu.
y/x=k.
xy=a.
Cổng chỉ kiểm Chương 6 và 15% ôn nối. Bài 24 – Biểu thức đại số chưa được dùng.
Điều chỉnh công thức nấu ăn, chia ngân sách và so giá theo khối lượng.
Chia nhóm theo tỉ lệ, đổi bản đồ và theo dõi tiến độ học.
Tính quãng đường, thời gian, giá tiền và mức tiêu thụ.
So nồng độ, khối lượng và các đại lượng thay đổi theo hệ số.
Dùng tỉ lệ bản vẽ, tốc độ máy và định mức vật liệu.
Tính năng suất, số máy, thời gian và phân bổ sản lượng.
Mô tả quan hệ khoảng cách–thời gian và kích thước mô hình.
Kế toán, kỹ sư, dược sĩ và logistics đều dùng mô hình tỉ lệ.
Điều kiện và tích chéo.
Chia tổng/hiệu.
Thuận hay nghịch.
Hằng số và đơn vị.
Kiểm tra 6/10 và 36/60 có lập thành tỉ lệ thức không.
Phân tích: Trước khi tính, nhận dạng mô hình. So sánh hai tích chéo.
Kết quả: Có, vì 6×60=360 và 10×36=360.
Kiểm tra: Hai mẫu khác 0 và hai tích chéo bằng nhau nên hai tỉ số bằng nhau.
Cách khác: Rút gọn 36/60 cho 6 được 6/10.
Trợ lý tỉ lệPhạm vi: Cuối Chương 6
Tỉ số là một thương a/b; tỉ lệ thức là đẳng thức giữa hai tỉ số a/b=c/d, với b,d khác 0.
Phép chia cho 0 không xác định, nên một biểu thức có mẫu 0 không thể là tỉ số hợp lệ.
Dùng để kiểm hoặc biến đổi tỉ lệ thức: a/b=c/d khi và chỉ khi ad=bc, với b,d khác 0.
Nó chuyển nhiều đại lượng theo cùng tỉ lệ về một hệ số chung, rất hiệu quả trong bài chia theo tỉ lệ.
Tỉ lệ thuận giữ y/x không đổi; tỉ lệ nghịch giữ xy không đổi.
Nếu hệ số dương thì cùng chiều; nếu hệ số âm thì trái chiều. Quy tắc chính xác vẫn là y=kx.
Không, vì y=a/x và tích xy=a khác 0 nên x,y đều khác 0.
Tính lần lượt y/x để thử tỉ lệ thuận hoặc xy để thử tỉ lệ nghịch.
Đặt tên hai đại lượng, nêu đơn vị, xác định cái gì không đổi rồi mới chọn mô hình.
Thay ngược vào tích chéo, tỉ số không đổi hoặc tích không đổi; đồng thời kiểm đơn vị và chiều biến đổi.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Tỉ số hoặc tỉ lệ thức mất nghĩa.
Ghi điều kiện trước khi nhân chéo.
Phương trình tạo ra không tương đương.
Viết a/b=c/d rồi nối a với d, b với c.
Hai vế không còn bằng nhau.
Nếu đảo thì phải đảo đồng thời cả hai tỉ số.
Tỉ số mới không xác định.
Kiểm mẫu của tỉ số tổng/hiệu trước khi dùng.
Đại lượng lớn nhận phần nhỏ.
Viết sơ đồ số phần và kiểm tổng.
Chọn sai mô hình.
Tỉ lệ thuận kiểm y/x; tỉ lệ nghịch kiểm xy.
Hiểu sai thay đổi theo tỉ lệ.
Dùng phép nhân cùng hệ số.
Phép chia cho 0.
Nêu x≠0 và hệ số khác 0.
Kết quả mất nghĩa.
Đổi cùng đơn vị trước khi lập tỉ lệ.
Lỗi số học khó bị phát hiện.
Kiểm hằng số k, tích xy hoặc hai tích chéo.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Có, vì 3×12=36 và 6×6=36. Phép kiểm: Hai mẫu khác 0 và hai tích chéo bằng nhau nên hai tỉ số bằng nhau.
Lời giải: y=4×5=20; x tăng gấp 3 thì y cũng tăng gấp 3, thành 60. Phép kiểm: Tỉ số y/x luôn bằng 4.
Lời giải: x=10×20:5=40. Phép kiểm: Thay lại: 5×40=200 và 10×20=200.
Lời giải: y=6×9=54; x tăng gấp 3 thì y cũng tăng gấp 3, thành 162. Phép kiểm: Tỉ số y/x luôn bằng 6.
Lời giải: x=6×42:7=36. Phép kiểm: Thay lại: 7×36=252 và 6×42=252.
Lời giải: y=8×4=32; x tăng gấp 3 thì y cũng tăng gấp 3, thành 96. Phép kiểm: Tỉ số y/x luôn bằng 8.
Lời giải: Có, vì 2×30=60 và 10×6=60. Phép kiểm: Hai mẫu khác 0 và hai tích chéo bằng nhau nên hai tỉ số bằng nhau.
Lời giải: y=3×8=24; x tăng gấp 3 thì y cũng tăng gấp 3, thành 72. Phép kiểm: Tỉ số y/x luôn bằng 3.
Lời giải: Hệ số a=9×6=54; y=54:18=3. Phép kiểm: 9×6=18×3=54. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
Lời giải: t=48:12=4; x=24, y=24. Phép kiểm: 24/6=24/6=4 và 24+24=48.
Lời giải: Hệ số a=3×3=9; y=9:6=1,5. Phép kiểm: 3×3=6×1,5=9. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
Lời giải: t=36:6=6; x=18, y=18. Phép kiểm: 18/3=18/3=6 và 18+18=36.
Lời giải: Hệ số a=5×7=35; y=35:10=3,5. Phép kiểm: 5×7=10×3,5=35. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
Lời giải: t=20:10=2; x=10, y=10. Phép kiểm: 10/5=10/5=2 và 10+10=20.
Lời giải: Hệ số a=7×4=28; y=28:14=2. Phép kiểm: 7×4=14×2=28. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
Lời giải: t=36:9=4; x=8, y=28. Phép kiểm: 8/2=28/7=4 và 8+28=36.
Lời giải: Hệ số a=9×8=72; y=72:18=4. Phép kiểm: 9×8=18×4=72. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
Lời giải: t=48:8=6; x=24, y=24. Phép kiểm: 24/4=24/4=6 và 24+24=48.
Lời giải: Hệ số a=3×5=15; y=15:6=2,5. Phép kiểm: 3×5=6×2,5=15. Khi x gấp đôi, y giảm một nửa.
Lời giải: t=24:12=2; x=12, y=12. Phép kiểm: 12/6=12/6=2 và 12+12=24.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Cuối Chương 6 • Cổng tỉ lệ
Nêu mô hình, điều kiện, phép tính và bước kiểm.
30 phútCủng cố theo bài • Cuối Chương 6 • Cổng tỉ lệ
Nêu mô hình, điều kiện, phép tính và bước kiểm.
30 phútVận dụng thông minh • Cuối Chương 6 • Cổng tỉ lệ
Nêu mô hình, điều kiện, phép tính và bước kiểm.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Cuối Chương 6 • Cổng tỉ lệ
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo cách phân hóa và trình bày tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
45 phútĐề tổng hợp • Cuối Chương 6 • Cổng tỉ lệ
Nêu mô hình, điều kiện, phép tính và bước kiểm.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Cổng chỉ kiểm Chương 6 và 15% ôn nối. Bài 24 – Biểu thức đại số chưa được dùng.
Mẫu số, hệ số khác 0, hằng số tỉ lệ, đơn vị và điều kiện mô hình đều được kiểm trước kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Tích chéo, giá trị chung, y/x và xy được đối chiếu độc lập; đáp án thực tế kiểm chiều và đơn vị.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.