amu là gì? Đơn vị khối lượng nguyên tử và ví dụ
Đơn vị khối lượng nguyên tử amu (thường kí hiệu u) giúp biểu diễn khối lượng rất nhỏ của nguyên tử. 1 u bằng 1/12 khối lượng một nguyên tử carbon-12, xấp xỉ 1,6605 × 10⁻²⁷ kg.
Hiểu đơn giản
Thay vì viết một số rất nhỏ bằng kg, ta so khối lượng nguyên tử với đơn vị u. Nguyên tử carbon-12 có khối lượng đúng 12 u theo định nghĩa. Giá trị trung bình của nguyên tố carbon trong bảng tuần hoàn có thể gần 12,01 u vì mẫu tự nhiên chứa nhiều đồng vị; không nên đồng nhất hai giá trị này.
Ví dụ quanh em
Ở mức gần đúng thường dùng trong KHTN 7: H khoảng 1 amu, C khoảng 12 amu và O khoảng 16 amu. Nguyên tử oxygen vì vậy có khối lượng xấp xỉ gấp 16 lần nguyên tử hydrogen theo các giá trị làm tròn ấy. Nếu cần đổi 16 u ra kg, lấy 16 × 1,6605 × 10⁻²⁷ ≈ 2,6568 × 10⁻²⁶ kg.
Cần nhớ
amu hoặc u là đơn vị khối lượng. Đọc và làm tròn giá trị theo dữ liệu đề bài hoặc bảng tuần hoàn được sử dụng.
Tránh nhầm
Coi amu là số proton; cho rằng khối lượng nguyên tử trung bình luôn bằng số khối nguyên của một đồng vị.
Xem tiếp bài học Nguyên tố hóa học.