Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
HÓA HỌC 6–12 • TỪ CHẤT ĐẾN HẠT, TỪ PHẢN ỨNG ĐẾN CUỘC SỐNGChương trình GDPT quốc gia • Học qua hiện tượng và thí nghiệm

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ HÓA HỌC

Trang chủ

Chương trình Hóa học lớp 7

HỌC NHANH • LỚP 7

Hóa học: chọn đúng bài cần ôn

Vào thẳng bài học. Mỗi chương chỉ giữ ý chính và chỗ dễ nhầm.

Xem chương trình chi tiết và học liệu mở rộng
CỬA VÀO BẮT BUỘC

Nền phương pháp và an toàn

Học sinh phải qua phần này trước khi thao tác với hóa chất, dụng cụ hoặc dữ liệu.

CHƯƠNG → BÀI → MÔ HÌNH HẠT → THỰC HÀNH

Bản đồ nội dung lớp 7

Mở từng chương để kiểm tra phạm vi, nền, đích đến, ngộ nhận và ứng dụng.

01

KHTN 7 • Chương I • Bài 2–4Nguyên tử. Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học3 nội dung • 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Nhận biết chất, vật thể và biết dùng mô hình để biểu diễn đối tượng không quan sát trực tiếp.

ĐÍCH ĐẾN

Mô tả cấu tạo nguyên tử ở mức phù hợp, đọc kí hiệu nguyên tố và khai thác vị trí cơ bản trong bảng tuần hoàn.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Nhầm nguyên tử với hạt nhân; coi số proton có thể thay đổi mà nguyên tố vẫn giữ nguyên; đọc kí hiệu như một từ thông thường.

THÍ NGHIỆM / DỰ ÁN

Dựng mô hình nguyên tử và trò chơi định vị nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử, chu kì, nhóm.

BA CẦU NỐI ĐỜI THƯỜNG
  • Carbon trong bút chì
  • Sắt trong đồ dùng
  • Calcium trong xương
02

KHTN 7 • Chương II • Bài 5–7Phân tử. Liên kết hóa học3 nội dung • 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Biết nguyên tử và kí hiệu hóa học của một số nguyên tố thường gặp.

ĐÍCH ĐẾN

Phân biệt đơn chất–hợp chất, mô tả phân tử, nhận biết liên kết ở mức nhập môn và lập công thức hóa học từ hóa trị.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Đồng nhất phân tử với hợp chất; cộng hóa trị như số học máy móc; bỏ qua tỉ lệ tối giản trong công thức.

THÍ NGHIỆM / DỰ ÁN

Dùng bộ mô hình hạt để lắp đơn chất, hợp chất và kiểm tra tỉ lệ nguyên tử trong công thức.

BA CẦU NỐI ĐỜI THƯỜNG
  • Phân tử nước
  • Khí oxygen để thở
  • Muối ăn sodium chloride
QUY TRÌNH DÙNG CHUNG

Không bắt đầu Hóa học bằng học thuộc phương trình

Sáu bước tạo nếp tư duy từ hiện tượng đến mô hình, định lượng và trách nhiệm.

01

Quan sát có kỉ luật

Tách điều nhìn–ngửi–đo được khỏi suy đoán; không thử chất bằng nếm hoặc ngửi trực tiếp.

02

Gọi tên hệ

Xác định chất, pha, dung môi–chất tan, điều kiện và ranh giới hệ đang xét.

03

Dựng mô hình hạt

Giải thích bằng nguyên tử, ion, phân tử, liên kết và tương tác phù hợp cấp học.

04

Viết biến đổi

Dùng sơ đồ hay phương trình; cân bằng nguyên tử, điện tích và electron khi cần.

05

Định lượng và kiểm

Đổi đơn vị, xác định chất giới hạn, kiểm bảo toàn, dấu và bậc độ lớn.

06

Kết luận có trách nhiệm

Đối chiếu dữ liệu, nêu giới hạn, rủi ro, xử lí chất thải và ứng dụng thực tế.