Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 6
Chương 1: Số tự nhiênBài 1/7
∑

TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC

Trang chủ›Toán 6›Chương 1›Bài 1
BÀI 1 • NỀN MÓNG CỦA NGÔN NGỮ TOÁN HỌC

Tập hợp và phần tử của tập hợp

Học cách gom những đối tượng có cùng đặc điểm vào một nhóm, đặt tên cho nhóm và dùng kí hiệu toán học để nói thật chính xác.

◷

THỜI GIAN2 tiết • 70–90 phút

●

ĐỘ KHÓNền tảng

✓

CẦN BIẾT TRƯỚCĐọc, viết số tự nhiên

→

HỌC TIẾPCách ghi số tự nhiên

Bắt đầu học ↓
A
∈
TẬP HỢP A
1357
Các số lẻ nhỏ hơn 9

3 ∈ A6 ∉ A

Mỗi ngày em đang dùng tập hợp mà không nhận ra

Khi em nói “các bạn trong tổ 1”, “những quyển sách trên bàn” hay “các số chẵn nhỏ hơn 10”, em đã gom nhiều đối tượng vào một nhóm. Toán học gọi nhóm đó là tập hợp. Bài học này giúp em biến một ý nghĩ rất đời thường thành cách viết ngắn gọn, rõ ràng và không gây hiểu nhầm.

?

Tại sao phải học?

Để mô tả và phân loại dữ liệu chính xác — kỹ năng xuất hiện xuyên suốt Toán, Tin học và khoa học.

⌂

Dùng ở đâu?

Danh sách lớp, đội bóng, sản phẩm giảm giá, người được phép truy cập hay số đo đạt chuẩn.

!

Nếu không học?

Em sẽ dễ viết sai kí hiệu, thiếu phần tử và gặp khó khi học số tự nhiên, xác suất, hàm số sau này.

Sau bài học, em sẽ làm được gì?

01

Biết

Dùng đúng các từ tập hợp, phần tử, thuộc và không thuộc.

02

Hiểu

Một tập hợp được xác định bởi các phần tử của nó, không phụ thuộc thứ tự viết.

03

Làm được

Viết tập hợp bằng cách liệt kê hoặc nêu tính chất đặc trưng.

04

Vận dụng

Dùng tập hợp để phân loại đối tượng trong học tập và đời sống.

Nếu em quên kiến thức cũ

Số tự nhiên là những số dùng để đếm: 0, 1, 2, 3, ... Trong bài này, em chỉ cần đọc được số, hiểu “lớn hơn”, “nhỏ hơn” và nhận ra các đối tượng giống hoặc khác nhau.

✓Em đọc được dãy 0, 1, 2, 3, ...

✓Em biết 5 lớn hơn 3

✓Em phân biệt tên một đồ vật với số lượng đồ vật

Hiểu bài bằng ba ý cốt lõi

01
KHÁI NIỆM

Tập hợp và phần tử

Tập hợp là một nhóm các đối tượng được xác định rõ ràng. Mỗi đối tượng trong nhóm gọi là một phần tử.

Nói thật dễ: Tập hợp là chiếc hộp; phần tử là đồ vật nằm trong hộp.
A = {bút chì, thước, tẩy}

Tập hợp A có ba phần tử là bút chì, thước và tẩy.

Minh họa nên có: Một vòng tròn bao quanh ba đồ dùng học tập.

Mô phỏng: Kéo thả thẻ đồ vật vào “chiếc hộp A”.

Mẹo: Hỏi “đối tượng này có nằm trong nhóm không?”.

02
KÍ HIỆU

Thuộc ∈ và không thuộc ∉

Nếu a là phần tử của A, viết a ∈ A. Nếu a không phải phần tử của A, viết a ∉ A.

3 ∈ AĐọc: 3 thuộc A
6 ∉ AĐọc: 6 không thuộc A

Sai hay gặp: Viết A ∈ 3 — đã đảo vị trí phần tử và tập hợp.

Mẹo: Kí hiệu có gạch chéo ∉ mang nghĩa “không”.

03
HAI CÁCH CHO TẬP HỢP

Liệt kê hoặc nêu tính chất đặc trưng

CÁCH 1

Liệt kê phần tử

A = {0, 2, 4, 6, 8}

Viết đủ phần tử trong ngoặc nhọn.
CÁCH 2

Nêu tính chất

A = {x ∈ ℕ | x chẵn, x < 10}

Nêu đặc điểm nhận ra đúng và đủ các phần tử.

Lưu ý: Mỗi phần tử chỉ ghi một lần; thứ tự viết không quan trọng.

Tự kiểm: Hai cách phải cho ra đúng cùng một tập hợp.

Nhìn cách giáo viên giỏi suy nghĩ

Mỗi ví dụ đều tách phân tích, hướng giải và lí do.

1/10
VÍ DỤ 1

Nhận biết một tập hợp trong đời sống

Gọi A là tập hợp các môn học của Minh trong sáng thứ Hai: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh. Hãy viết tập hợp A.
PHÂN TÍCH ĐỀ

Đề đã cho tên ba phần tử thuộc cùng một nhóm.

HƯỚNG GIẢI

Dùng chữ in hoa đặt tên tập hợp, viết các phần tử trong hai dấu ngoặc nhọn.

  1. Đặt tên tập hợp là A.
  2. Liệt kê ba phần tử, ngăn cách bằng dấu phẩy.
  3. Viết A = {Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh}.
Vì sao làm như vậy?Ngoặc nhọn cho người đọc biết đây là một tập hợp, không phải một phép tính.

Tập hợp không chỉ nằm trong vở

01

Gia đình

Tập hợp các thành viên, các phòng hoặc đồ dùng cần mua.

02

Trường học

Tập hợp học sinh của một lớp, môn học trong ngày, sách trong thư viện.

03

Thể thao

Tập hợp cầu thủ ra sân, đội vượt qua vòng bảng, môn thi đấu.

04

Mua bán

Tập hợp sản phẩm đang giảm giá hoặc đơn hàng đã thanh toán.

05

Đo đạc

Tập hợp số đo thỏa một khoảng cho trước.

06

Kỹ thuật

Tập hợp thiết bị đang hoạt động hoặc linh kiện đạt chuẩn.

07

Thiên nhiên

Tập hợp loài cây trong vườn hoặc động vật trong một khu bảo tồn.

08

Công nghệ

Danh sách người dùng có quyền truy cập chính là một tập hợp tài khoản.

DỰ ÁN NHỎ • 20 PHÚT

Lập “bản đồ tập hợp” cho góc học tập

Chụp hoặc quan sát bàn học, tạo ba tập hợp: đồ dùng để viết, đồ dùng để đo và tài liệu để đọc. Một đồ vật có thể được em cân nhắc xếp nhóm nào; hãy giải thích tiêu chí.

  1. Liệt kê đồ vật
  2. Chọn tiêu chí phân loại
  3. Viết ba tập hợp
  4. Đổi bài với bạn để kiểm tra

“Em không hiểu” cũng là một câu hỏi tốt

Chọn cách giải thích hợp với em. Gia sư sẽ hỏi gợi mở trước, không đưa đáp án tắt.

✦

Trợ lý Ước Mơ LớnĐang ở phạm vi Bài 1

Em thử hình dung tập hợp là một chiếc hộp. Nếu số 3 nằm trong hộp A, ta viết 3 ∈ A.

Biết trước lỗi sai để tránh mất điểm

01Dùng ngoặc tròn thay ngoặc nhọn+

Vì sao sai: Ngoặc tròn không phải kí hiệu liệt kê tập hợp.

Cách tránh: Luôn viết các phần tử trong { }.

02Viết a ∈ A thành A ∈ a+

Vì sao sai: Phần tử phải đứng trước, tập hợp đứng sau kí hiệu ∈.

Cách tránh: Đọc thành câu: “a thuộc A”.

03Nhầm ∈ với ∉+

Vì sao sai: Hai kí hiệu cho hai kết luận trái ngược.

Cách tránh: Nhớ nét gạch chéo nghĩa là “không”.

04Lặp lại một phần tử+

Vì sao sai: Mỗi phần tử chỉ xuất hiện một lần trong tập hợp.

Cách tránh: Gạch dấu sau khi đã ghi phần tử.

05Cho rằng đổi thứ tự sẽ tạo tập hợp mới+

Vì sao sai: Thứ tự viết không làm thay đổi tập hợp.

Cách tránh: So sánh thành phần, không so sánh vị trí.

06Quên số 0+

Vì sao sai: 0 là số tự nhiên và có thể là phần tử.

Cách tránh: Kiểm tra riêng đầu mút 0.

07Lấy cả hai đầu mút khi đề nói “lớn hơn, nhỏ hơn”+

Vì sao sai: Đó là bất đẳng thức nghiêm ngặt.

Cách tránh: Dùng trục số để kiểm tra.

08Bỏ đầu mút khi đề nói “không nhỏ hơn, không lớn hơn”+

Vì sao sai: Các cụm này có thể bao gồm dấu bằng.

Cách tránh: Đổi về ≥ hoặc ≤ trước khi liệt kê.

09Dùng dấu ngoặc nhọn cho một phần tử như số 3+

Vì sao sai: {3} là tập hợp chứa 3, còn 3 là một số.

Cách tránh: Phân biệt “chiếc hộp” và “đồ vật trong hộp”.

10Viết ∅ = {∅}+

Vì sao sai: ∅ không có phần tử; {∅} có một phần tử là tập hợp rỗng.

Cách tránh: Đếm số phần tử để phân biệt.

11Đếm phần tử bị lặp nhiều lần+

Vì sao sai: Phần tử lặp vẫn chỉ tính một lần.

Cách tránh: Rút gọn danh sách trước khi đếm.

12Liệt kê thiếu phần tử ở giữa+

Vì sao sai: Đi quá nhanh nên bỏ sót.

Cách tránh: Liệt kê theo thứ tự tăng dần.

13Liệt kê thêm phần tử không thỏa điều kiện+

Vì sao sai: Chưa kiểm tra lại tính chất chung.

Cách tránh: Thử từng phần tử với điều kiện.

14Mô tả tính chất quá rộng+

Vì sao sai: Tính chất nhận thêm phần tử ngoài tập hợp.

Cách tránh: Kiểm tra hai chiều: đủ và không thừa.

15Mô tả tính chất quá hẹp+

Vì sao sai: Một số phần tử đúng bị loại.

Cách tránh: Thử lại toàn bộ phần tử đã liệt kê.

16Nhầm tên tập hợp với phần tử+

Vì sao sai: A là tên của cả tập hợp, không phải một phần tử mặc định.

Cách tránh: Dùng chữ in hoa cho tập hợp, chữ thường cho phần tử khi có thể.

17Dùng dấu chấm phẩy không nhất quán+

Vì sao sai: Cách viết thiếu rõ ràng dễ gây nhầm.

Cách tránh: Dùng dấu phẩy để ngăn cách phần tử.

18Quên ghi điều kiện x ∈ ℕ+

Vì sao sai: Không xác định miền của x có thể gây nhiều cách hiểu.

Cách tránh: Luôn cho biết x thuộc tập hợp số nào.

19Cho rằng mọi nhóm đồ vật đều phải đếm được ngay+

Vì sao sai: Có tập hợp hữu hạn và có tập hợp rất lớn hoặc vô hạn.

Cách tránh: Tập trung vào quy tắc xác định phần tử.

20Trả lời chỉ có kí hiệu, không kết luận+

Vì sao sai: Người đọc khó biết em đang chứng minh điều gì.

Cách tránh: Viết một câu kết luận đầy đủ sau phép kiểm tra.

Nhớ bằng cấu trúc, không học vẹt

1Tập hợp giống một chiếc hộp; phần tử là những đồ vật trong hộp.

2∈ không có gạch chéo nghĩa là “có mặt”; ∉ có gạch chéo nghĩa là “không có mặt”.

3Ngoặc nhọn { } là dấu hiệu dễ nhận nhất của cách liệt kê.

4Một phần tử chỉ ghi một lần, dù trong dữ liệu ban đầu xuất hiện nhiều lần.

5Đổi thứ tự viết không làm thay đổi tập hợp.

6Đọc điều kiện hai lần trước khi lấy hoặc bỏ hai đầu mút.

7Khi nêu tính chất, nhớ ghi x thuộc miền nào, thường là x ∈ ℕ.

8Kiểm tra tính chất theo hai chiều: không thiếu và không thừa.

TẬP HỢP
Khái niệmNhóm đối tượngPhần tử
Kí hiệu∈ thuộc∉ không thuộc
Cách choLiệt kêNêu tính chất
Quy tắcKhông lặpKhông xét thứ tự
BỘ 10 FLASHCARD

Tự kiểm tra trong 5 phút

Đọc câu hỏi, tự trả lời rồi mới lật thẻ.

1/10

Luyện tập có phân tầng

Mỗi mức có 20 câu; mở từng câu để xem gợi ý và lời giải đầy đủ.

20 câu

Kiểm tra nhanh, giải thích ngay

Chọn đáp án cho từng câu. Sau khi nộp, hệ thống hiện đáp án và lí do.

Câu 1Cho A = {0, 2, 4, 6}. Khẳng định nào đúng?

Câu 2Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn 6 là:

Câu 3Cho A = {2, 4, 6, 8}. Khẳng định nào đúng?

Câu 4Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 8 là:

Câu 5Cho A = {4, 6, 8, 10}. Khẳng định nào đúng?

Câu 6Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 5 là:

Câu 7Cho A = {6, 8, 10, 12}. Khẳng định nào đúng?

Câu 8Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 7 là:

Câu 9Cho A = {8, 10, 12, 14}. Khẳng định nào đúng?

Câu 10Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 4 và nhỏ hơn 9 là:

Câu 11Cho A = {0, 2, 4, 6}. Khẳng định nào đúng?

Câu 12Cho A = {2, 4, 6, 8}. Khẳng định nào đúng?

Câu 13Cho A = {4, 6, 8, 10}. Khẳng định nào đúng?

Câu 14Cho A = {6, 8, 10, 12}. Khẳng định nào đúng?

Câu 15Cho A = {8, 10, 12, 14}. Khẳng định nào đúng?

Câu 16Dùng dấu nào để nói rằng một số là phần tử của tập hợp?

Câu 17Cách đặt tên tập hợp thường dùng trong bài học này là gì?

Câu 18Khi liệt kê phần tử của một tập hợp, ta đặt danh sách trong cặp dấu nào?

Câu 19Hai bạn viết A={1;2;3} và B={3;1;2}. Nhận xét nào đúng?

Câu 20Một bạn ghi các số 2, 2, 5, 5 trên bốn tấm thẻ. Tập hợp các số xuất hiện có bao nhiêu phần tử?

Câu 21Tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ TOÁN, coi Á là một chữ cái được ghi đúng như trong từ, được liệt kê thế nào?

Câu 22Cho S={0;1;2}. Mô tả nào xác định đúng S?

Câu 23Cho E là tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 1. E là tập hợp nào?

Câu 24Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 4 nhưng nhỏ hơn 5 có bao nhiêu phần tử?

Câu 25Với N là tập hợp các số tự nhiên, khẳng định nào đúng?

Câu 26Hộp chỉ có bút đỏ và bút xanh. Tập hợp màu của những chiếc bút trong hộp là gì?

Câu 27Danh sách điểm là 7, 8, 7, 9. Tập hợp các mức điểm có trong danh sách là gì?

Câu 28Khi chọn tập hợp các học sinh cao trên 150 cm, thông tin nào cần dùng để quyết định một bạn có thuộc tập hợp?

Câu 29Mô tả nào xác định tập hợp rõ ràng, không phụ thuộc cảm nhận cá nhân?

Câu 30Vườn có cây cam, cây xoài và cây ổi. Nếu C là tập hợp các loại cây trong vườn, khẳng định nào đúng?

Câu 31Cho A={1;4;7}. Viết nào diễn đạt đúng rằng số 6 không phải phần tử của A?

Câu 32Cho B={2;6;10}. Bản ghi nào đồng thời nêu một phần tử thuộc B và một số không thuộc B?

Câu 33A là tập hợp các chữ số của số 2026. Số 2026 có phải một phần tử của A không?

Câu 34Hai lớp cùng khảo sát các môn thể thao yêu thích. Để liệt kê tập hợp môn thể thao được chọn, cần xử lý tên môn trùng nhau thế nào?

Câu 35Cho K={bút;thước;tẩy}. Muốn tập hợp mô tả đúng khi thêm compa, ta viết thế nào?

Câu 36Sau khi lấy quả lê duy nhất ra khỏi giỏ chỉ có táo và lê, tập hợp loại quả còn lại là gì?

Câu 37Cho A={2;4;6}. Bạn nói 5 thuộc A vì 5 nằm giữa 4 và 6. Đánh giá nào đúng?

Câu 38Một sơ đồ biểu diễn tập hợp A bằng đường kín, các chấm 1 và 3 ở trong, chấm 2 ở ngoài. Khẳng định nào đúng?

Câu 39Tập hợp M gồm các số tự nhiên có một chữ số. Số nào sau đây không thuộc M?

Câu 40Chọn cách liệt kê đầy đủ các số tự nhiên lẻ không lớn hơn 7.

Câu 41Tập hợp P gồm các số tự nhiên ít nhất bằng 3 và nhiều nhất bằng 5. P bằng gì?

Câu 42Cho A={1;2;3} và B={2;3;4}. Số nào là phần tử của cả A lẫn B?

Câu 43Cho A={0;2;4} và B={1;3;5}. Có số nào thuộc cả hai tập hợp không?

Câu 44Bảng lớp ghi tên An hai lần và Bình một lần. Nếu có đúng hai học sinh An, Bình và An bị ghi lặp, tập hợp học sinh được ghi tên có bao nhiêu phần tử?

Câu 45Để mô tả tập hợp các ngày trong một tuần, thông tin nào không được bỏ sót?

Câu 46Cho T là tập hợp các tháng trong quý I của năm dương lịch. Phần tử nào sau đây thuộc T?

Câu 47Khi liệt kê tập hợp các chữ cái trong từ BANANA, bản ghi nào đúng?

Câu 48Tập hợp rỗng và tập hợp chỉ chứa số 0 khác nhau thế nào?

Câu 49Với D={2;5;8}, cách giải thích nào chứng minh 5 thuộc D?

Câu 50Một bạn viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là {1;2;3}. Cần sửa điều gì theo quy ước N={0;1;2;…}?

Luyện trình bày rõ ràng

Câu 1Viết tập hợp A1 gồm các số tự nhiên lớn hơn 0, nhỏ hơn 7; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A1 = {1, 2, 3, 4, 5, 6}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 2Viết tập hợp A2 gồm các số tự nhiên lớn hơn 1, nhỏ hơn 8; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A2 = {2, 3, 4, 5, 6, 7}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 3Viết tập hợp A3 gồm các số tự nhiên lớn hơn 2, nhỏ hơn 9; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A3 = {3, 4, 5, 6, 7, 8}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 4Viết tập hợp A4 gồm các số tự nhiên lớn hơn 3, nhỏ hơn 10; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A4 = {4, 5, 6, 7, 8, 9}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 5Viết tập hợp A5 gồm các số tự nhiên lớn hơn 4, nhỏ hơn 11; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A5 = {5, 6, 7, 8, 9, 10}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 6Viết tập hợp A6 gồm các số tự nhiên lớn hơn 5, nhỏ hơn 12; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A6 = {6, 7, 8, 9, 10, 11}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 7Viết tập hợp A7 gồm các số tự nhiên lớn hơn 0, nhỏ hơn 7; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A7 = {1, 2, 3, 4, 5, 6}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 8Viết tập hợp A8 gồm các số tự nhiên lớn hơn 1, nhỏ hơn 8; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A8 = {2, 3, 4, 5, 6, 7}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 9Viết tập hợp A9 gồm các số tự nhiên lớn hơn 2, nhỏ hơn 9; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A9 = {3, 4, 5, 6, 7, 8}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 10Viết tập hợp A10 gồm các số tự nhiên lớn hơn 3, nhỏ hơn 10; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A10 = {4, 5, 6, 7, 8, 9}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 11Viết tập hợp A11 gồm các số tự nhiên lớn hơn 4, nhỏ hơn 11; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A11 = {5, 6, 7, 8, 9, 10}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 12Viết tập hợp A12 gồm các số tự nhiên lớn hơn 5, nhỏ hơn 12; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A12 = {6, 7, 8, 9, 10, 11}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 13Viết tập hợp A13 gồm các số tự nhiên lớn hơn 0, nhỏ hơn 7; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A13 = {1, 2, 3, 4, 5, 6}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 14Viết tập hợp A14 gồm các số tự nhiên lớn hơn 1, nhỏ hơn 8; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A14 = {2, 3, 4, 5, 6, 7}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 15Viết tập hợp A15 gồm các số tự nhiên lớn hơn 2, nhỏ hơn 9; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A15 = {3, 4, 5, 6, 7, 8}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 16Viết tập hợp A16 gồm các số tự nhiên lớn hơn 3, nhỏ hơn 10; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A16 = {4, 5, 6, 7, 8, 9}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 17Viết tập hợp A17 gồm các số tự nhiên lớn hơn 4, nhỏ hơn 11; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A17 = {5, 6, 7, 8, 9, 10}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 18Viết tập hợp A18 gồm các số tự nhiên lớn hơn 5, nhỏ hơn 12; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A18 = {6, 7, 8, 9, 10, 11}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 19Viết tập hợp A19 gồm các số tự nhiên lớn hơn 0, nhỏ hơn 7; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A19 = {1, 2, 3, 4, 5, 6}. Tập hợp có 6 phần tử.

Câu 20Viết tập hợp A20 gồm các số tự nhiên lớn hơn 1, nhỏ hơn 8; sau đó cho biết tập hợp có bao nhiêu phần tử.+

Lời giải: A20 = {2, 3, 4, 5, 6, 7}. Tập hợp có 6 phần tử.

Từ kiểm tra nhanh đến đề định kỳ

Các đề là mẫu tham khảo theo định hướng đánh giá năng lực, kết hợp nhận biết, thông hiểu và vận dụng; không gắn nhãn là đề chính thức của Sở.

ĐỀ

15 phútĐề 15 phút

4 trắc nghiệm + 2 tự luận ngắn

Xem cấu trúc câu hỏi +
  1. Viết tập hợp các chữ cái trong từ HỌC.
  2. Điền ∈ hoặc ∉: 5 ... {1, 3, 5, 7}.
  3. Liệt kê các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 8.
  4. Hai tập hợp {1, 2, 3} và {3, 2, 1} có bằng nhau không?
Xem đáp án định hướng +
  1. {H, Ọ, C}
  2. 5 ∈ {1, 3, 5, 7}
  3. {4, 5, 6, 7}
  4. Có, vì có cùng các phần tử.
ĐỀ

45 phútĐề 45 phút

40% nhận biết • 30% thông hiểu • 30% vận dụng

Xem cấu trúc câu hỏi +
  1. Nhận biết kí hiệu thuộc và không thuộc.
  2. Cho tập hợp bằng cách liệt kê.
  3. Cho tập hợp bằng tính chất đặc trưng.
  4. Giải bài toán phân loại đồ vật trong thực tế.
Xem đáp án định hướng +
  1. Đối chiếu phần tử với danh sách.
  2. Dùng ngoặc nhọn, không lặp phần tử.
  3. Nêu đúng miền của x và điều kiện.
  4. Mỗi loại đồ vật là một phần tử.
ĐỀ

60 phútĐề giữa kỳ tham khảo

Phần Tập hợp chiếm 2,0 điểm trong mạch Số và Đại số

Xem cấu trúc câu hỏi +
  1. Một câu nhận biết kí hiệu.
  2. Một câu liệt kê theo điều kiện.
  3. Một câu vận dụng mô hình hóa tình huống.
Xem đáp án định hướng +
  1. Dùng đúng ∈ hoặc ∉.
  2. Kiểm tra đầu mút trước khi liệt kê.
  3. Xác định đối tượng, đặt tên tập hợp, bỏ phần tử lặp.
ĐỀ

90 phútĐề cuối kỳ tham khảo

Tích hợp Tập hợp với số tự nhiên và bài toán thực tế

Xem cấu trúc câu hỏi +
  1. Mô tả một tập hợp theo hai cách.
  2. So sánh hai tập hợp được viết khác thứ tự.
  3. Dùng tập hợp để phân loại dữ liệu đơn giản.
Xem đáp án định hướng +
  1. Liệt kê và nêu tính chất phải cho cùng kết quả.
  2. So sánh phần tử, không so sánh thứ tự.
  3. Mỗi nhóm rõ ràng tạo thành một tập hợp.

Dùng lại bài học theo nhiều cách

▶
VIDEO NÊN CÓ

Tập hợp như một chiếc hộp

Video 6–8 phút với thẻ số kéo vào vùng tập hợp.

💬
BÌNH LUẬN HỌC TẬP

Em còn vướng chỗ nào?

10 điều phải tự trả lời được

10 điều phải nhớ

  1. Tập hợp là nhóm đối tượng rõ ràng.
  2. Đối tượng trong tập hợp là phần tử.
  3. Tập hợp thường đặt tên bằng chữ in hoa.
  4. Liệt kê trong ngoặc nhọn.
  5. Dùng ∈ khi thuộc.
  6. Dùng ∉ khi không thuộc.
  7. Mỗi phần tử chỉ ghi một lần.
  8. Thứ tự không quan trọng.
  9. Có thể cho tập hợp bằng hai cách.
  10. ∅ là tập hợp không có phần tử.

10 lỗi cần tránh nhất

  1. Dùng ngoặc tròn thay ngoặc nhọn
  2. Viết a ∈ A thành A ∈ a
  3. Nhầm ∈ với ∉
  4. Lặp lại một phần tử
  5. Cho rằng đổi thứ tự sẽ tạo tập hợp mới
  6. Quên số 0
  7. Lấy cả hai đầu mút khi đề nói “lớn hơn, nhỏ hơn”
  8. Bỏ đầu mút khi đề nói “không nhỏ hơn, không lớn hơn”
  9. Dùng dấu ngoặc nhọn cho một phần tử như số 3
  10. Viết ∅ = {∅}