ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 6
Chương 1: Tập hợp các số tự nhiênBài 2/7

TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC

Trang chủToán 6Chương 1Bài 2
BÀI 2/7 • ĐỌC ĐÚNG MỌI CON SỐ

Cách ghi số tự nhiên

Chỉ với mười chữ số, con người có thể viết mọi số tự nhiên. Bí mật nằm ở vị trí: mỗi chữ số ngồi ở một hàng khác nhau sẽ mang một giá trị khác nhau.

“Đúng vị trí, đúng giá trị, đúng cả con số.”

THỜI GIAN1–2 tiết • 60–75 phút

ĐỘ KHÓNền tảng

CẦN BIẾT TRƯỚCTập hợp và số tự nhiên

HỌC TIẾPThứ tự trong tập hợp số tự nhiên

Bắt đầu học
0123456789
4 582 731
Chữ số 880 000vì đứng ở hàng chục nghìn
XXIV= 24
HS

Học sinhTự học theo bảng vị trí

PH

Phụ huynhCó câu hỏi đồng hành

GV

Giáo viênCó hoạt động dùng ngay

AI

Gia sư30 tình huống hỏi đáp

Một chữ số đổi chỗ, giá trị có thể tăng gấp mười

Trong số 25, chữ số 5 có giá trị là 5. Nhưng trong số 52, cùng chữ số 5 lại có giá trị là 50. Bài học này giúp em đọc đúng giá tiền, số liệu, mã phòng và mọi con số dài mà không bỏ nhầm một hàng.

?

Vì sao phải học?

Để hiểu mỗi chữ số đang đại diện cho bao nhiêu đơn vị.

Dùng ở đâu?

Tiền bạc, dân số, quãng đường, số báo danh, mã hàng và dữ liệu máy tính.

!

Nếu chưa chắc?

Em dễ đọc thiếu hàng, viết sai số tiền và nhầm lớn–nhỏ ở bài tiếp theo.

Sau bài học, em sẽ làm được gì?

01

Biết

Mười chữ số của hệ thập phân, tên hàng, tên lớp và các kí hiệu La Mã I, V, X.

02

Hiểu

Giá trị của một chữ số thay đổi theo vị trí và số 0 có vai trò giữ chỗ.

03

Làm được

Đọc, viết, tách lớp và phân tích số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số.

04

Vận dụng

Lập số theo điều kiện và đọc, viết đúng số La Mã từ 1 đến 30.

Ôn nhanh trước khi bắt đầu

Em đã biết các số dùng để đếm là 0, 1, 2, 3, ... và đã gặp số tự nhiên ở Bài 1. Bây giờ ta tìm hiểu cách dùng các chữ số để ghi những số đó.

Em nhận ra các chữ số từ 0 đến 9

Em biết 10 đơn vị bằng 1 chục

Em đọc được số có ba chữ số

Hiểu bài bằng bốn ý cốt lõi

01
HỆ THẬP PHÂN

Mười chữ số viết được mọi số tự nhiên

Hệ thập phân dùng mười chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Mỗi số tự nhiên được viết thành một dãy gồm một hoặc nhiều chữ số.

Nói thật dễ: Chữ số là các viên gạch; số tự nhiên là công trình được ghép từ những viên gạch ấy.

Ví dụ: 5 là số có một chữ số; 507 là số có ba chữ số.

Lưu ý: Chữ số đầu bên trái của một số khác 0 phải khác 0.

Minh họa: Dải 10 thẻ số kéo thả để tạo số mới.

02
HÀNG VÀ LỚP

Mỗi vị trí là một “chiếc ghế” có giá trị riêng

Vị trí của chữ số gọi là hàng. Cứ 10 đơn vị ở một hàng tạo thành 1 đơn vị ở hàng liền trước. Ba hàng liền nhau tạo thành một lớp.

LỚP NGHÌNLỚP ĐƠN VỊ
Trăm nghìnChục nghìnNghìnTrămChụcĐơn vị
582731

Mẹo: Tách từng nhóm ba chữ số từ phải sang trái.

Sai hay gặp: Bỏ 0 trong một lớp, làm các chữ số phía sau dịch sai hàng.

03
GIÁ TRỊ THEO VỊ TRÍ

Mỗi số bằng tổng giá trị các chữ số

Trong số 305 074, chữ số 3 có giá trị 300 000; chữ số 5 có giá trị 5 000; chữ số 7 có giá trị 70.

305 074= 300 000 + 5 000 + 70 + 4

Công thức: Giá trị chữ số = chữ số × giá trị hàng.

Tự kiểm: Cộng các giá trị vừa tách phải trở lại đúng số ban đầu.

Vai trò số 0: Không thêm giá trị nhưng giữ đúng vị trí.

04
SỐ LA MÃ 1–30

Một cách ghi số vẫn xuất hiện quanh ta

I1
V5
X10
IV4
IX9

Từ 11 đến 20, thêm X trước phần đơn vị; từ 21 đến 30, thêm XX trước phần đơn vị. Ví dụ: XIV = 14, XXIX = 29, XXX = 30.

Minh họa: Mặt đồng hồ và bảng I–XXX.

Lưu ý: Phạm vi bài học chỉ yêu cầu số La Mã từ 1 đến 30.

Mẹo: Tách phần chục X/XX/XXX rồi xử lí phần đơn vị.

Phòng thí nghiệm vị trí chữ số

Thay đổi số để nhìn từng chữ số “ngồi” vào đúng hàng của mình.

4 582 731
Triệu44 000 000
Trăm nghìn5500 000
Chục nghìn880 000
Nghìn22 000
Trăm7700
Chục330
Đơn vị11
ĐỔI SỐ LA MÃ • 1–30
24XXIV

Nhìn cách giáo viên giỏi suy nghĩ

Mỗi ví dụ đều có phân tích, hướng làm và cách tự kiểm tra.

1/10
VÍ DỤ 1Dễ

Đọc một số có nhiều chữ số

Đọc số 36 205.
PHÂN TÍCH ĐỀ

Tách số thành lớp nghìn và lớp đơn vị: 36 | 205.

HƯỚNG LÀM

Đọc từng lớp từ trái sang phải, sau tên lớp nghìn đọc tiếp lớp đơn vị.

  1. Lớp nghìn là 36, đọc là “ba mươi sáu nghìn”.
  2. Lớp đơn vị là 205, đọc là “hai trăm linh năm”.
  3. Kết luận: 36 205 đọc là “ba mươi sáu nghìn hai trăm linh năm”.
Vì sao?Tách mỗi lớp ba chữ số giúp mắt không bị rối khi số dài.
Cách khác:Đặt số vào bảng hàng rồi đọc từ hàng lớn nhất có chữ số khác 0.

Con số xuất hiện ở mọi nơi

01

Gia đình

Đọc số tiền, số điện, mã đơn hàng và số nhà.

02

Trường học

Đọc số báo danh, số trang, số học sinh và mã phòng.

03

Mua bán

Kiểm tra giá 1 250 000 đồng để không đọc thiếu một hàng.

04

Đo đạc

Ghi quãng đường, khối lượng và số liệu thống kê chính xác.

05

Công nghệ

Mã người dùng và dữ liệu đều là các dãy chữ số có vị trí rõ ràng.

06

Lịch sử

Số La Mã dùng để ghi thế kỉ và thứ tự nhân vật lịch sử.

07

Kiến trúc

Năm xây dựng trên bia, cổng hoặc đồng hồ có thể viết bằng số La Mã.

08

Nghề nghiệp

Kế toán, kỹ sư, nhân viên kho và lập trình viên đều cần đọc số đúng hàng.

DỰ ÁN NHỎ • 25 PHÚT

Thợ săn những con số quanh em

Ghi lại năm con số em nhìn thấy trong nhà hoặc trên đường, tách lớp, đọc số và chọn một chữ số để nêu giá trị.

  1. Chọn 5 con số
  2. Tách lớp
  3. Đọc chính xác
  4. Giải thích giá trị một chữ số

Hỏi đúng chỗ em đang vướng

Chọn câu hỏi mẫu hoặc viết câu của em. Trợ lý sẽ giải thích ngắn, trực quan và đúng phạm vi Bài 2.

Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Cách ghi số tự nhiên

Chữ số giống các viên gạch 0–9; số là công trình ghép từ một hay nhiều viên gạch đó. 507 là một số gồm ba chữ số 5, 0, 7.

Thư viện đủ 30 câu hỏi

01Chữ số và số khác nhau thế nào?

Chữ số giống các viên gạch 0–9; số là công trình ghép từ một hay nhiều viên gạch đó. 507 là một số gồm ba chữ số 5, 0, 7.

02Tại sao hệ này gọi là hệ thập phân?

Vì hệ dùng 10 chữ số và cứ 10 đơn vị ở một hàng tạo thành 1 đơn vị ở hàng liền trước.

03Tại sao cùng chữ số 5 mà giá trị khác nhau?

Vì vị trí quyết định sức nặng. Trong 52, chữ số 5 có giá trị 50; trong 25, nó chỉ có giá trị 5.

04Em không nhớ tên các hàng

Đi từ phải sang trái và đọc nhịp: đơn vị – chục – trăm | nghìn – chục nghìn – trăm nghìn | triệu...

05Hàng và lớp khác nhau thế nào?

Hàng là một chiếc ghế cho một chữ số; lớp là một dãy ba chiếc ghế.

06Tách lớp để làm gì?

Để đọc số dài dễ hơn. Ví dụ 1256789 thành 1 | 256 | 789.

07Vì sao phải tách từ bên phải?

Vì hàng đơn vị luôn cố định ở cuối số; từ đó ta nhóm chính xác mỗi ba hàng thành một lớp.

08Số 0 có phải số tự nhiên không?

Có. 0 là số tự nhiên và cũng là một chữ số dùng để ghi các số khác.

09Tại sao không được viết 0 đầu số?

Vì 025 và 25 có cùng giá trị. Chữ số 0 đầu tiên không tạo thêm một hàng có giá trị.

10Số 10 có mấy chữ số?

Có hai chữ số: 1 và 0.

11Số 0 có mấy chữ số?

Số 0 được viết bằng một chữ số là 0.

12Làm sao biết giá trị một chữ số?

Xác định hàng của nó rồi lấy chữ số nhân giá trị hàng. Ví dụ 6 ở hàng nghìn có giá trị 6 × 1 000.

13Trong 505, hai chữ số 5 có giống giá trị không?

Không. Chữ số 5 bên trái có giá trị 500; chữ số 5 bên phải có giá trị 5.

14Tại sao phải có số 0 ở giữa?

0 giữ chỗ. Trong 505, số 0 cho biết không có chục và giữ 5 cuối ở hàng đơn vị.

15Phân tích số thành tổng là gì?

Là tách số thành tổng giá trị từng chữ số, ví dụ 352 = 300 + 50 + 2.

16Có cần viết các hạng bằng 0 không?

Có thể viết đầy đủ khi mới học; khi đã hiểu, có thể lược các hạng bằng 0.

17Làm sao ghép số từ một tổng?

Tìm hệ số của từng hàng. Hàng nào không xuất hiện thì điền 0.

18Lập số lớn nhất làm thế nào?

Đưa chữ số lớn nhất vào hàng lớn nhất, tức xếp giảm dần từ trái sang phải.

19Lập số nhỏ nhất làm thế nào?

Đặt chữ số khác 0 nhỏ nhất ở đầu; sau đó xếp các chữ số còn lại tăng dần.

20Vì sao số nhỏ nhất không đặt 0 trước?

Vì khi đó số sẽ mất một chữ số. 0234 chỉ là 234.

21Số La Mã dùng ở đâu?

Thường gặp trên mặt đồng hồ, tên thế kỉ, chương sách, sự kiện hoặc thứ tự của vua.

22I, V, X bằng bao nhiêu?

I = 1, V = 5, X = 10.

23Tại sao IV bằng 4?

Trong phạm vi bài học, IV là cụm đặc biệt có giá trị 4.

24Tại sao IX bằng 9?

IX là cụm đặc biệt có giá trị 9.

25Số 8 viết La Mã thế nào?

VIII, tức 5 + 1 + 1 + 1.

26Số 18 viết La Mã thế nào?

XVIII, tức 10 + 5 + 1 + 1 + 1.

27Số 24 viết La Mã thế nào?

XXIV, tức 20 + 4.

28Số 29 viết La Mã thế nào?

XXIX, tức 20 + 9.

29Số 30 viết La Mã thế nào?

XXX.

30Có số La Mã cho 0 không?

Không có trong hệ kí hiệu được học ở bài này. Phạm vi bài là từ 1 đến 30.

Biết trước lỗi sai để tránh mất điểm

01Nhầm chữ số với số

Vì sao sai: Chữ số là kí hiệu từ 0 đến 9; số có thể gồm một hoặc nhiều chữ số.

Cách sửa: Khi đề hỏi “chữ số”, chỉ trả lời một kí hiệu 0–9.

02Viết chữ số 0 ở đầu một số khác 0

Vì sao sai: 0258 vẫn chỉ biểu diễn số 258.

Cách sửa: Chữ số đầu tiên bên trái của số khác 0 phải khác 0.

03Không tách lớp khi viết số dài

Vì sao sai: Mắt dễ đọc nhầm hoặc bỏ sót hàng.

Cách sửa: Tách từng nhóm ba chữ số từ phải sang trái.

04Tách lớp từ trái sang phải

Vì sao sai: Nhóm đầu có thể không đủ ba chữ số.

Cách sửa: Luôn bắt đầu chia nhóm từ hàng đơn vị bên phải.

05Mỗi lớp không đủ ba chữ số

Vì sao sai: Lớp đứng sau lớp đầu phải đủ ba vị trí.

Cách sửa: Dùng 0 để giữ chỗ, ví dụ 7 | 008 | 210.

06Bỏ chữ số 0 giữ chỗ

Vì sao sai: Các chữ số phía sau bị dịch sang hàng khác.

Cách sửa: Lập bảng hàng trước khi ghép số.

07Nhầm hàng với lớp

Vì sao sai: Hàng là một vị trí; lớp gồm ba hàng.

Cách sửa: Nhớ một lớp có hàng đơn vị, chục và trăm của lớp đó.

08Đọc 205 là hai trăm năm

Vì sao sai: Cần thể hiện hàng chục bằng 0.

Cách sửa: Đọc “hai trăm linh năm”.

09Đọc 250 là hai trăm linh năm mươi

Vì sao sai: Khi hàng chục khác 0 không dùng “linh”.

Cách sửa: Đọc “hai trăm năm mươi”.

10Nhầm giá trị chữ số với chính chữ số

Vì sao sai: Chữ số 8 ở hàng chục nghìn có giá trị 80 000, không phải 8.

Cách sửa: Lấy chữ số nhân với giá trị hàng.

11Đếm hàng từ trái sang phải

Vì sao sai: Số có độ dài khác nhau làm cách đếm bị lệch.

Cách sửa: Đếm từ phải: đơn vị, chục, trăm, nghìn...

12Phân tích số nhưng bỏ một hàng khác 0

Vì sao sai: Tổng nhận được nhỏ hơn số ban đầu.

Cách sửa: Đánh dấu từng chữ số sau khi đã viết giá trị.

13Thêm giá trị cho hàng có chữ số 0

Vì sao sai: 0 nhân với bất kỳ giá trị hàng nào vẫn bằng 0.

Cách sửa: Có thể viết 0 × hàng hoặc lược hẳn trong tổng gọn.

14Lập số lớn nhất nhưng xếp tăng dần

Vì sao sai: Chữ số nhỏ chiếm hàng lớn làm số giảm.

Cách sửa: Số lớn nhất: xếp giảm dần.

15Lập số nhỏ nhất bằng cách đặt 0 đầu tiên

Vì sao sai: Kết quả không còn đủ số chữ số yêu cầu.

Cách sửa: Đặt chữ số khác 0 nhỏ nhất trước, rồi mới đặt 0.

16Cho rằng số La Mã có chữ số 0

Vì sao sai: Hệ La Mã trong bài không có kí hiệu biểu diễn số 0.

Cách sửa: Chỉ luyện các số từ I đến XXX.

17Viết 4 thành IIII

Vì sao sai: Trong quy ước của bài học, 4 được viết bằng cụm IV.

Cách sửa: Nhớ hai cụm đặc biệt IV = 4 và IX = 9.

18Viết 9 thành VIIII

Vì sao sai: Dạng chuẩn là IX.

Cách sửa: Học cặp IV–IX cùng nhau.

19Đổi XXIV thành 10 + 10 + 5 + 1

Vì sao sai: IV là một cụm có giá trị 4, không tách thành V + I.

Cách sửa: Khoanh cụm IV hoặc IX trước khi cộng.

20Dùng quy tắc La Mã ngoài phạm vi tùy tiện

Vì sao sai: Bài học chỉ yêu cầu đọc, viết từ 1 đến 30.

Cách sửa: Giữ đúng bảng I, V, X, IV, IX và phạm vi đến XXX.

Nhớ bằng cấu trúc, không học vẹt

1Đọc hàng từ phải: đơn vị – chục – trăm | nghìn – chục nghìn – trăm nghìn | triệu.

2Mỗi lớp có đúng ba hàng; tách lớp từ phải sang trái.

3Chữ số đầu tiên của một số khác 0 không được là 0.

4Giá trị chữ số = chữ số × giá trị của hàng.

5Số 0 là người giữ ghế: không thêm giá trị nhưng giữ đúng vị trí.

6Phân tích số xong, cộng ngược lại để tự kiểm tra.

7Số lớn nhất: xếp giảm dần.

8Số nhỏ nhất có 0: đặt chữ số khác 0 nhỏ nhất trước, rồi mới đặt 0.

9Nhớ bộ ba La Mã I = 1, V = 5, X = 10.

10Nhớ hai cụm đặc biệt IV = 4 và IX = 9.

GHI SỐ
TỰ NHIÊN
Hệ thập phân10 chữ số10 đơn vị = 1 hàng trước
Hàng & lớpMỗi vị trí một hàng3 hàng một lớp
Giá trịTheo vị tríPhân tích thành tổng
Số La MãI, V, XIV, IX • đến XXX
BỘ 16 FLASHCARD

Tự kiểm tra trong 7 phút

Đọc câu hỏi, tự trả lời rồi mới lật thẻ.

1/16

Luyện tập có phân tầng

Mỗi mức 20 câu, có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác.

20 câu

Chọn đáp án và xem giải thích

Hệ thống chấm điểm ngay sau khi nộp.

Câu 1Trong số 42 315, chữ số 2 có giá trị nào?

Câu 2Trong số 52 416, chữ số 2 có giá trị nào?

Câu 3Trong số 62 517, chữ số 2 có giá trị nào?

Câu 4Trong số 72 618, chữ số 2 có giá trị nào?

Câu 5Trong số 82 719, chữ số 2 có giá trị nào?

Câu 6Trong số 92 820, chữ số 2 có giá trị nào?

Câu 7Trong số 102 921, chữ số 2 có giá trị nào?

Câu 8Trong số 113 022, chữ số 3 có giá trị nào?

Câu 9Trong số 123 123, chữ số 3 có giá trị nào?

Câu 10Trong số 133 224, chữ số 3 có giá trị nào?

Câu 11Cách phân tích đúng của 3 024 là gì?

Câu 12Cách phân tích đúng của 3 131 là gì?

Câu 13Cách phân tích đúng của 3 238 là gì?

Câu 14Cách phân tích đúng của 3 345 là gì?

Câu 15Cách phân tích đúng của 3 452 là gì?

Câu 16Cách phân tích đúng của 3 559 là gì?

Câu 17Cách phân tích đúng của 3 666 là gì?

Câu 18Cách phân tích đúng của 3 773 là gì?

Câu 19Cách phân tích đúng của 3 880 là gì?

Câu 20Cách phân tích đúng của 3 987 là gì?

Câu 21Số 12 được viết bằng số La Mã là:

Câu 22Số 23 được viết bằng số La Mã là:

Câu 23Số 4 được viết bằng số La Mã là:

Câu 24Số 15 được viết bằng số La Mã là:

Câu 25Số 26 được viết bằng số La Mã là:

Câu 26Số 7 được viết bằng số La Mã là:

Câu 27Số 18 được viết bằng số La Mã là:

Câu 28Số 29 được viết bằng số La Mã là:

Câu 29Số 10 được viết bằng số La Mã là:

Câu 30Số 21 được viết bằng số La Mã là:

Câu 31Số 2 được viết bằng số La Mã là:

Câu 32Số 13 được viết bằng số La Mã là:

Câu 33Số 24 được viết bằng số La Mã là:

Câu 34Số 5 được viết bằng số La Mã là:

Câu 35Số 16 được viết bằng số La Mã là:

Câu 36Số 27 được viết bằng số La Mã là:

Câu 37Số 8 được viết bằng số La Mã là:

Câu 38Số 19 được viết bằng số La Mã là:

Câu 39Số 30 được viết bằng số La Mã là:

Câu 40Số 11 được viết bằng số La Mã là:

Câu 41Dùng đúng một lần các chữ số 0, 2, 5, 8. Số nhỏ nhất có bốn chữ số là:

Câu 42Dùng đúng một lần các chữ số 0, 3, 5, 8. Số nhỏ nhất có bốn chữ số là:

Câu 43Dùng đúng một lần các chữ số 0, 4, 5, 8. Số nhỏ nhất có bốn chữ số là:

Câu 44Dùng đúng một lần các chữ số 0, 5, 5, 8. Số nhỏ nhất có bốn chữ số là:

Câu 45Dùng đúng một lần các chữ số 0, 2, 5, 8. Số nhỏ nhất có bốn chữ số là:

Câu 46Dùng đúng một lần các chữ số 0, 3, 5, 8. Số nhỏ nhất có bốn chữ số là:

Câu 47Dùng đúng một lần các chữ số 0, 4, 5, 8. Số nhỏ nhất có bốn chữ số là:

Câu 48Dùng đúng một lần các chữ số 0, 5, 5, 8. Số nhỏ nhất có bốn chữ số là:

Câu 49Dùng đúng một lần các chữ số 0, 2, 5, 8. Số nhỏ nhất có bốn chữ số là:

Câu 50Dùng đúng một lần các chữ số 0, 3, 5, 8. Số nhỏ nhất có bốn chữ số là:

Luyện trình bày từng bước

Câu 1Đọc số 205 040 và cho biết số đó có bao nhiêu chữ số.

Lời giải: Số 205 040 có 6 chữ số. Khi đọc, tách thành các lớp ba chữ số từ phải sang trái rồi đọc lần lượt từng lớp.

Câu 2Đọc số 217 347 và cho biết số đó có bao nhiêu chữ số.

Lời giải: Số 217 347 có 6 chữ số. Khi đọc, tách thành các lớp ba chữ số từ phải sang trái rồi đọc lần lượt từng lớp.

Câu 3Đọc số 229 654 và cho biết số đó có bao nhiêu chữ số.

Lời giải: Số 229 654 có 6 chữ số. Khi đọc, tách thành các lớp ba chữ số từ phải sang trái rồi đọc lần lượt từng lớp.

Câu 4Đọc số 241 961 và cho biết số đó có bao nhiêu chữ số.

Lời giải: Số 241 961 có 6 chữ số. Khi đọc, tách thành các lớp ba chữ số từ phải sang trái rồi đọc lần lượt từng lớp.

Câu 5Đọc số 254 268 và cho biết số đó có bao nhiêu chữ số.

Lời giải: Số 254 268 có 6 chữ số. Khi đọc, tách thành các lớp ba chữ số từ phải sang trái rồi đọc lần lượt từng lớp.

Câu 6Phân tích số 266 575 thành tổng giá trị các chữ số.

Lời giải: 2 × 100 000 + 6 × 10 000 + 6 × 1 000 + 5 × 100 + 7 × 10 + 5 × 1

Câu 7Phân tích số 278 882 thành tổng giá trị các chữ số.

Lời giải: 2 × 100 000 + 7 × 10 000 + 8 × 1 000 + 8 × 100 + 8 × 10 + 2 × 1

Câu 8Phân tích số 291 189 thành tổng giá trị các chữ số.

Lời giải: 2 × 100 000 + 9 × 10 000 + 1 × 1 000 + 1 × 100 + 8 × 10 + 9 × 1

Câu 9Phân tích số 303 496 thành tổng giá trị các chữ số.

Lời giải: 3 × 100 000 + 0 × 10 000 + 3 × 1 000 + 4 × 100 + 9 × 10 + 6 × 1

Câu 10Phân tích số 315 803 thành tổng giá trị các chữ số.

Lời giải: 3 × 100 000 + 1 × 10 000 + 5 × 1 000 + 8 × 100 + 0 × 10 + 3 × 1

Câu 11Viết số 11 bằng số La Mã và giải thích cách tạo số đó.

Lời giải: 11 viết là XI. Tách thành phần chục và phần đơn vị; đổi từng phần rồi ghép lại.

Câu 12Viết số 18 bằng số La Mã và giải thích cách tạo số đó.

Lời giải: 18 viết là XVIII. Tách thành phần chục và phần đơn vị; đổi từng phần rồi ghép lại.

Câu 13Viết số 25 bằng số La Mã và giải thích cách tạo số đó.

Lời giải: 25 viết là XXV. Tách thành phần chục và phần đơn vị; đổi từng phần rồi ghép lại.

Câu 14Viết số 2 bằng số La Mã và giải thích cách tạo số đó.

Lời giải: 2 viết là II. Tách thành phần chục và phần đơn vị; đổi từng phần rồi ghép lại.

Câu 15Viết số 9 bằng số La Mã và giải thích cách tạo số đó.

Lời giải: 9 viết là IX. Tách thành phần chục và phần đơn vị; đổi từng phần rồi ghép lại.

Câu 16Từ các chữ số 0, 3, 5, 7, lập số lớn nhất có bốn chữ số, mỗi chữ số dùng đúng một lần. Giải thích.

Lời giải: Xếp giảm dần 7 > 5 > 3 > 0. Số lớn nhất là 7 530 vì chữ số lớn nhất được đặt ở hàng có giá trị cao nhất.

Câu 17Từ các chữ số 0, 3, 5, 8, lập số lớn nhất có bốn chữ số, mỗi chữ số dùng đúng một lần. Giải thích.

Lời giải: Xếp giảm dần 8 > 5 > 3 > 0. Số lớn nhất là 8 530 vì chữ số lớn nhất được đặt ở hàng có giá trị cao nhất.

Câu 18Từ các chữ số 0, 3, 5, 9, lập số lớn nhất có bốn chữ số, mỗi chữ số dùng đúng một lần. Giải thích.

Lời giải: Xếp giảm dần 9 > 5 > 3 > 0. Số lớn nhất là 9 530 vì chữ số lớn nhất được đặt ở hàng có giá trị cao nhất.

Câu 19Từ các chữ số 0, 3, 5, 7, lập số lớn nhất có bốn chữ số, mỗi chữ số dùng đúng một lần. Giải thích.

Lời giải: Xếp giảm dần 7 > 5 > 3 > 0. Số lớn nhất là 7 530 vì chữ số lớn nhất được đặt ở hàng có giá trị cao nhất.

Câu 20Từ các chữ số 0, 3, 5, 8, lập số lớn nhất có bốn chữ số, mỗi chữ số dùng đúng một lần. Giải thích.

Lời giải: Xếp giảm dần 8 > 5 > 3 > 0. Số lớn nhất là 8 530 vì chữ số lớn nhất được đặt ở hàng có giá trị cao nhất.

Từ kiểm tra nhanh đến đề phân hóa

Đề “định hướng Hà Nội” là đề tham khảo được thiết kế theo mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng; không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ

15 phút • 10 điểmKiểm tra 15 phút

4 câu: giá trị hàng, phân tích số, số La Mã và lập số.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Câu 1 (2 điểm): Nêu hàng và giá trị của chữ số 7 trong 372 405.
  2. Câu 2 (3 điểm): Phân tích 508 031 thành tổng giá trị các chữ số.
  3. Câu 3 (2 điểm): Đổi XVIII và XXIX sang số tự nhiên.
  4. Câu 4 (3 điểm): Dùng 0, 2, 6, 9 lập số nhỏ nhất có bốn chữ số.
Xem đáp án
  1. Chữ số 7 ở hàng chục nghìn, giá trị 70 000.
  2. 508 031 = 500 000 + 8 000 + 30 + 1.
  3. XVIII = 18; XXIX = 29.
  4. Số nhỏ nhất là 2 069.
ĐỀ

30 phút • 10 điểmĐề luyện theo bài

6 câu, kết hợp trắc nghiệm ngắn và tự luận.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Câu 1: Hệ thập phân dùng những chữ số nào?
  2. Câu 2: Đọc số 6 040 205.
  3. Câu 3: Viết “tám triệu không trăm linh bảy nghìn ba trăm”.
  4. Câu 4: Phân tích 705 092 thành tổng.
  5. Câu 5: Viết các số 14, 19, 24, 30 bằng số La Mã.
  6. Câu 6: Dùng 0, 1, 5, 8 lập số lớn nhất và nhỏ nhất có bốn chữ số.
Xem đáp án
  1. 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
  2. Sáu triệu không trăm bốn mươi nghìn hai trăm linh năm.
  3. 8 007 300.
  4. 705 092 = 700 000 + 5 000 + 90 + 2.
  5. XIV, XIX, XXIV, XXX.
  6. Lớn nhất 8 510; nhỏ nhất 1 058.
ĐỀ

45 phút • 10 điểmĐề phân hóa

Nhận biết 30% • Thông hiểu 40% • Vận dụng 30%.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Câu 1 (2 điểm): Xác định giá trị từng chữ số trong 402 507.
  2. Câu 2 (2 điểm): Viết số từ tổng 8 × 100 000 + 3 × 1 000 + 6 × 10 + 4.
  3. Câu 3 (2 điểm): Đổi qua lại các số La Mã: VIII, XIV, 26, 29.
  4. Câu 4 (2 điểm): Lập số lớn nhất và nhỏ nhất từ 0, 2, 4, 7.
  5. Câu 5 (2 điểm): Tìm số có sáu chữ số, chữ số hàng trăm nghìn là 5, hàng nghìn là 8, hàng đơn vị là 3 và các hàng còn lại là 0.
Xem đáp án
  1. 400 000; 0; 2 000; 500; 0; 7.
  2. 803 064.
  3. VIII = 8; XIV = 14; 26 = XXVI; 29 = XXIX.
  4. Lớn nhất 7 420; nhỏ nhất 2 047.
  5. 508 003.
ĐỀ

45 phút • 10 điểmĐề tham khảo định hướng Hà Nội

Đề tham khảo, không phải đề chính thức; có câu đọc hiểu dữ liệu thực tế.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Câu 1 (2 điểm): Đọc và phân tích số dân giả định 8 053 210.
  2. Câu 2 (2 điểm): Trong 7 725 418, hai chữ số 7 có giá trị thế nào?
  3. Câu 3 (2 điểm): Đồng hồ chỉ số XXIV trên một bảng đánh số. Đổi sang số tự nhiên.
  4. Câu 4 (2 điểm): Mã hàng gồm 32 nghìn và 45 đơn vị. Viết mã đúng sáu vị trí.
  5. Câu 5 (2 điểm): Dùng 0, 3, 6, 9 lập tất cả số nhỏ hơn 4 000 có bốn chữ số, mỗi chữ số dùng một lần.
Xem đáp án
  1. Tám triệu không trăm năm mươi ba nghìn hai trăm mười; 8 000 000 + 50 000 + 3 000 + 200 + 10.
  2. Chữ số 7 đầu có giá trị 7 000 000; chữ số 7 tiếp theo có giá trị 700 000.
  3. XXIV = 24.
  4. 032 045 nếu là mã cố định sáu vị trí; còn số tự nhiên tương ứng là 32 045.
  5. 3 069, 3 096, 3 609, 3 690, 3 906, 3 960.

Cùng một bài học, hai góc hỗ trợ

GÓC PHỤ HUYNH
Con thường sai phần nào?

Ba lỗi phổ biến nhất là bỏ số 0 giữ chỗ, nhầm giá trị chữ số với chính chữ số và đặt 0 ở đầu khi lập số nhỏ nhất.

Nên học trong bao lâu?

Học 25 phút phần hệ thập phân, nghỉ ngắn, học 15 phút số La Mã và luyện 20 phút. Một buổi khoảng 60–70 phút là phù hợp.

Làm sao biết con đã hiểu?

Cho con đọc một hóa đơn có số tiền dài, hỏi giá trị một chữ số và yêu cầu con giải thích vì sao.

Có cần thuộc bảng số La Mã?

Nên nhớ I, V, X, IV, IX và tự tạo các số còn lại đến 30, thay vì học thuộc cả bảng máy móc.

Phụ huynh nên hỏi thế nào?

Hỏi “chữ số này đang ngồi ở hàng nào?” và “nếu chuyển sang trái một hàng thì giá trị thay đổi ra sao?”.

GÓC GIÁO VIÊN

Mục tiêu tiết học

Học sinh đọc, viết số tự nhiên; xác định đúng giá trị theo hàng; phân tích số; đọc và viết số La Mã không quá 30.

Khởi động

Chiếu một giá tiền hoặc mã căn hộ có nhiều chữ số, cho học sinh phát hiện vì sao cần tách lớp.

Hoạt động nhóm

Mỗi nhóm nhận thẻ chữ số, lập số theo yêu cầu lớn nhất, nhỏ nhất và giải thích chiến lược đặt thẻ.

Mô hình trực quan

Dùng bảng ghế hàng–lớp: mỗi chữ số ngồi một ghế; số 0 vẫn phải ngồi để giữ vị trí.

Phân hóa

Học sinh yếu dùng số bốn chữ số; học sinh khá giỏi làm mã cố định và bài lập số có điều kiện.

Đánh giá nhanh

Phiếu cuối giờ gồm một câu giá trị hàng, một câu phân tích số và một câu La Mã.

Dùng lại bài học theo nhiều cách

VIDEO ĐỀ XUẤT

Mỗi chữ số ngồi một chiếc ghế

Video 7 phút mô phỏng chữ số di chuyển giữa các hàng.

💬
GÓP Ý TRÊN THIẾT BỊ

Em còn vướng chỗ nào?

Mục này đang là bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.

10 điều phải tự trả lời được

10 điều phải nhớ

  1. Đọc hàng từ phải: đơn vị – chục – trăm | nghìn – chục nghìn – trăm nghìn | triệu.
  2. Mỗi lớp có đúng ba hàng; tách lớp từ phải sang trái.
  3. Chữ số đầu tiên của một số khác 0 không được là 0.
  4. Giá trị chữ số = chữ số × giá trị của hàng.
  5. Số 0 là người giữ ghế: không thêm giá trị nhưng giữ đúng vị trí.
  6. Phân tích số xong, cộng ngược lại để tự kiểm tra.
  7. Số lớn nhất: xếp giảm dần.
  8. Số nhỏ nhất có 0: đặt chữ số khác 0 nhỏ nhất trước, rồi mới đặt 0.
  9. Nhớ bộ ba La Mã I = 1, V = 5, X = 10.
  10. Nhớ hai cụm đặc biệt IV = 4 và IX = 9.

10 lỗi cần tránh nhất

  1. Nhầm chữ số với số
  2. Viết chữ số 0 ở đầu một số khác 0
  3. Không tách lớp khi viết số dài
  4. Tách lớp từ trái sang phải
  5. Mỗi lớp không đủ ba chữ số
  6. Bỏ chữ số 0 giữ chỗ
  7. Nhầm hàng với lớp
  8. Đọc 205 là hai trăm năm
  9. Đọc 250 là hai trăm linh năm mươi
  10. Nhầm giá trị chữ số với chính chữ số