Vì sao phải học?
Để hiểu mỗi chữ số đang đại diện cho bao nhiêu đơn vị.
TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC
Chỉ với mười chữ số, con người có thể viết mọi số tự nhiên. Bí mật nằm ở vị trí: mỗi chữ số ngồi ở một hàng khác nhau sẽ mang một giá trị khác nhau.
“Đúng vị trí, đúng giá trị, đúng cả con số.”Bắt đầu học ↓
Học sinhTự học theo bảng vị trí
Phụ huynhCó câu hỏi đồng hành
Giáo viênCó hoạt động dùng ngay
Gia sư30 tình huống hỏi đáp
Trong số 25, chữ số 5 có giá trị là 5. Nhưng trong số 52, cùng chữ số 5 lại có giá trị là 50. Bài học này giúp em đọc đúng giá tiền, số liệu, mã phòng và mọi con số dài mà không bỏ nhầm một hàng.
Để hiểu mỗi chữ số đang đại diện cho bao nhiêu đơn vị.
Tiền bạc, dân số, quãng đường, số báo danh, mã hàng và dữ liệu máy tính.
Em dễ đọc thiếu hàng, viết sai số tiền và nhầm lớn–nhỏ ở bài tiếp theo.
Mười chữ số của hệ thập phân, tên hàng, tên lớp và các kí hiệu La Mã I, V, X.
Giá trị của một chữ số thay đổi theo vị trí và số 0 có vai trò giữ chỗ.
Đọc, viết, tách lớp và phân tích số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số.
Lập số theo điều kiện và đọc, viết đúng số La Mã từ 1 đến 30.
Em đã biết các số dùng để đếm là 0, 1, 2, 3, ... và đã gặp số tự nhiên ở Bài 1. Bây giờ ta tìm hiểu cách dùng các chữ số để ghi những số đó.
✓Em nhận ra các chữ số từ 0 đến 9
✓Em biết 10 đơn vị bằng 1 chục
✓Em đọc được số có ba chữ số
Hệ thập phân dùng mười chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Mỗi số tự nhiên được viết thành một dãy gồm một hoặc nhiều chữ số.
Ví dụ: 5 là số có một chữ số; 507 là số có ba chữ số.
Lưu ý: Chữ số đầu bên trái của một số khác 0 phải khác 0.
Minh họa: Dải 10 thẻ số kéo thả để tạo số mới.
Vị trí của chữ số gọi là hàng. Cứ 10 đơn vị ở một hàng tạo thành 1 đơn vị ở hàng liền trước. Ba hàng liền nhau tạo thành một lớp.
Mẹo: Tách từng nhóm ba chữ số từ phải sang trái.
Sai hay gặp: Bỏ 0 trong một lớp, làm các chữ số phía sau dịch sai hàng.
Trong số 305 074, chữ số 3 có giá trị 300 000; chữ số 5 có giá trị 5 000; chữ số 7 có giá trị 70.
Công thức: Giá trị chữ số = chữ số × giá trị hàng.
Tự kiểm: Cộng các giá trị vừa tách phải trở lại đúng số ban đầu.
Vai trò số 0: Không thêm giá trị nhưng giữ đúng vị trí.
Từ 11 đến 20, thêm X trước phần đơn vị; từ 21 đến 30, thêm XX trước phần đơn vị. Ví dụ: XIV = 14, XXIX = 29, XXX = 30.
Minh họa: Mặt đồng hồ và bảng I–XXX.
Lưu ý: Phạm vi bài học chỉ yêu cầu số La Mã từ 1 đến 30.
Mẹo: Tách phần chục X/XX/XXX rồi xử lí phần đơn vị.
Thay đổi số để nhìn từng chữ số “ngồi” vào đúng hàng của mình.
Mỗi ví dụ đều có phân tích, hướng làm và cách tự kiểm tra.
Tách số thành lớp nghìn và lớp đơn vị: 36 | 205.
Đọc từng lớp từ trái sang phải, sau tên lớp nghìn đọc tiếp lớp đơn vị.
Đọc số tiền, số điện, mã đơn hàng và số nhà.
Đọc số báo danh, số trang, số học sinh và mã phòng.
Kiểm tra giá 1 250 000 đồng để không đọc thiếu một hàng.
Ghi quãng đường, khối lượng và số liệu thống kê chính xác.
Mã người dùng và dữ liệu đều là các dãy chữ số có vị trí rõ ràng.
Số La Mã dùng để ghi thế kỉ và thứ tự nhân vật lịch sử.
Năm xây dựng trên bia, cổng hoặc đồng hồ có thể viết bằng số La Mã.
Kế toán, kỹ sư, nhân viên kho và lập trình viên đều cần đọc số đúng hàng.
Ghi lại năm con số em nhìn thấy trong nhà hoặc trên đường, tách lớp, đọc số và chọn một chữ số để nêu giá trị.
Chọn câu hỏi mẫu hoặc viết câu của em. Trợ lý sẽ giải thích ngắn, trực quan và đúng phạm vi Bài 2.
Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Cách ghi số tự nhiên
Chữ số giống các viên gạch 0–9; số là công trình ghép từ một hay nhiều viên gạch đó. 507 là một số gồm ba chữ số 5, 0, 7.
Vì hệ dùng 10 chữ số và cứ 10 đơn vị ở một hàng tạo thành 1 đơn vị ở hàng liền trước.
Vì vị trí quyết định sức nặng. Trong 52, chữ số 5 có giá trị 50; trong 25, nó chỉ có giá trị 5.
Đi từ phải sang trái và đọc nhịp: đơn vị – chục – trăm | nghìn – chục nghìn – trăm nghìn | triệu...
Hàng là một chiếc ghế cho một chữ số; lớp là một dãy ba chiếc ghế.
Để đọc số dài dễ hơn. Ví dụ 1256789 thành 1 | 256 | 789.
Vì hàng đơn vị luôn cố định ở cuối số; từ đó ta nhóm chính xác mỗi ba hàng thành một lớp.
Có. 0 là số tự nhiên và cũng là một chữ số dùng để ghi các số khác.
Vì 025 và 25 có cùng giá trị. Chữ số 0 đầu tiên không tạo thêm một hàng có giá trị.
Có hai chữ số: 1 và 0.
Số 0 được viết bằng một chữ số là 0.
Xác định hàng của nó rồi lấy chữ số nhân giá trị hàng. Ví dụ 6 ở hàng nghìn có giá trị 6 × 1 000.
Không. Chữ số 5 bên trái có giá trị 500; chữ số 5 bên phải có giá trị 5.
0 giữ chỗ. Trong 505, số 0 cho biết không có chục và giữ 5 cuối ở hàng đơn vị.
Là tách số thành tổng giá trị từng chữ số, ví dụ 352 = 300 + 50 + 2.
Có thể viết đầy đủ khi mới học; khi đã hiểu, có thể lược các hạng bằng 0.
Tìm hệ số của từng hàng. Hàng nào không xuất hiện thì điền 0.
Đưa chữ số lớn nhất vào hàng lớn nhất, tức xếp giảm dần từ trái sang phải.
Đặt chữ số khác 0 nhỏ nhất ở đầu; sau đó xếp các chữ số còn lại tăng dần.
Vì khi đó số sẽ mất một chữ số. 0234 chỉ là 234.
Thường gặp trên mặt đồng hồ, tên thế kỉ, chương sách, sự kiện hoặc thứ tự của vua.
I = 1, V = 5, X = 10.
Trong phạm vi bài học, IV là cụm đặc biệt có giá trị 4.
IX là cụm đặc biệt có giá trị 9.
VIII, tức 5 + 1 + 1 + 1.
XVIII, tức 10 + 5 + 1 + 1 + 1.
XXIV, tức 20 + 4.
XXIX, tức 20 + 9.
XXX.
Không có trong hệ kí hiệu được học ở bài này. Phạm vi bài là từ 1 đến 30.
Vì sao sai: Chữ số là kí hiệu từ 0 đến 9; số có thể gồm một hoặc nhiều chữ số.
Cách sửa: Khi đề hỏi “chữ số”, chỉ trả lời một kí hiệu 0–9.
Vì sao sai: 0258 vẫn chỉ biểu diễn số 258.
Cách sửa: Chữ số đầu tiên bên trái của số khác 0 phải khác 0.
Vì sao sai: Mắt dễ đọc nhầm hoặc bỏ sót hàng.
Cách sửa: Tách từng nhóm ba chữ số từ phải sang trái.
Vì sao sai: Nhóm đầu có thể không đủ ba chữ số.
Cách sửa: Luôn bắt đầu chia nhóm từ hàng đơn vị bên phải.
Vì sao sai: Lớp đứng sau lớp đầu phải đủ ba vị trí.
Cách sửa: Dùng 0 để giữ chỗ, ví dụ 7 | 008 | 210.
Vì sao sai: Các chữ số phía sau bị dịch sang hàng khác.
Cách sửa: Lập bảng hàng trước khi ghép số.
Vì sao sai: Hàng là một vị trí; lớp gồm ba hàng.
Cách sửa: Nhớ một lớp có hàng đơn vị, chục và trăm của lớp đó.
Vì sao sai: Cần thể hiện hàng chục bằng 0.
Cách sửa: Đọc “hai trăm linh năm”.
Vì sao sai: Khi hàng chục khác 0 không dùng “linh”.
Cách sửa: Đọc “hai trăm năm mươi”.
Vì sao sai: Chữ số 8 ở hàng chục nghìn có giá trị 80 000, không phải 8.
Cách sửa: Lấy chữ số nhân với giá trị hàng.
Vì sao sai: Số có độ dài khác nhau làm cách đếm bị lệch.
Cách sửa: Đếm từ phải: đơn vị, chục, trăm, nghìn...
Vì sao sai: Tổng nhận được nhỏ hơn số ban đầu.
Cách sửa: Đánh dấu từng chữ số sau khi đã viết giá trị.
Vì sao sai: 0 nhân với bất kỳ giá trị hàng nào vẫn bằng 0.
Cách sửa: Có thể viết 0 × hàng hoặc lược hẳn trong tổng gọn.
Vì sao sai: Chữ số nhỏ chiếm hàng lớn làm số giảm.
Cách sửa: Số lớn nhất: xếp giảm dần.
Vì sao sai: Kết quả không còn đủ số chữ số yêu cầu.
Cách sửa: Đặt chữ số khác 0 nhỏ nhất trước, rồi mới đặt 0.
Vì sao sai: Hệ La Mã trong bài không có kí hiệu biểu diễn số 0.
Cách sửa: Chỉ luyện các số từ I đến XXX.
Vì sao sai: Trong quy ước của bài học, 4 được viết bằng cụm IV.
Cách sửa: Nhớ hai cụm đặc biệt IV = 4 và IX = 9.
Vì sao sai: Dạng chuẩn là IX.
Cách sửa: Học cặp IV–IX cùng nhau.
Vì sao sai: IV là một cụm có giá trị 4, không tách thành V + I.
Cách sửa: Khoanh cụm IV hoặc IX trước khi cộng.
Vì sao sai: Bài học chỉ yêu cầu đọc, viết từ 1 đến 30.
Cách sửa: Giữ đúng bảng I, V, X, IV, IX và phạm vi đến XXX.
1Đọc hàng từ phải: đơn vị – chục – trăm | nghìn – chục nghìn – trăm nghìn | triệu.
2Mỗi lớp có đúng ba hàng; tách lớp từ phải sang trái.
3Chữ số đầu tiên của một số khác 0 không được là 0.
4Giá trị chữ số = chữ số × giá trị của hàng.
5Số 0 là người giữ ghế: không thêm giá trị nhưng giữ đúng vị trí.
6Phân tích số xong, cộng ngược lại để tự kiểm tra.
7Số lớn nhất: xếp giảm dần.
8Số nhỏ nhất có 0: đặt chữ số khác 0 nhỏ nhất trước, rồi mới đặt 0.
9Nhớ bộ ba La Mã I = 1, V = 5, X = 10.
10Nhớ hai cụm đặc biệt IV = 4 và IX = 9.
Đọc câu hỏi, tự trả lời rồi mới lật thẻ.
Mỗi mức 20 câu, có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác.
Hệ thống chấm điểm ngay sau khi nộp.
Lời giải: Số 205 040 có 6 chữ số. Khi đọc, tách thành các lớp ba chữ số từ phải sang trái rồi đọc lần lượt từng lớp.
Lời giải: Số 217 347 có 6 chữ số. Khi đọc, tách thành các lớp ba chữ số từ phải sang trái rồi đọc lần lượt từng lớp.
Lời giải: Số 229 654 có 6 chữ số. Khi đọc, tách thành các lớp ba chữ số từ phải sang trái rồi đọc lần lượt từng lớp.
Lời giải: Số 241 961 có 6 chữ số. Khi đọc, tách thành các lớp ba chữ số từ phải sang trái rồi đọc lần lượt từng lớp.
Lời giải: Số 254 268 có 6 chữ số. Khi đọc, tách thành các lớp ba chữ số từ phải sang trái rồi đọc lần lượt từng lớp.
Lời giải: 2 × 100 000 + 6 × 10 000 + 6 × 1 000 + 5 × 100 + 7 × 10 + 5 × 1
Lời giải: 2 × 100 000 + 7 × 10 000 + 8 × 1 000 + 8 × 100 + 8 × 10 + 2 × 1
Lời giải: 2 × 100 000 + 9 × 10 000 + 1 × 1 000 + 1 × 100 + 8 × 10 + 9 × 1
Lời giải: 3 × 100 000 + 0 × 10 000 + 3 × 1 000 + 4 × 100 + 9 × 10 + 6 × 1
Lời giải: 3 × 100 000 + 1 × 10 000 + 5 × 1 000 + 8 × 100 + 0 × 10 + 3 × 1
Lời giải: 11 viết là XI. Tách thành phần chục và phần đơn vị; đổi từng phần rồi ghép lại.
Lời giải: 18 viết là XVIII. Tách thành phần chục và phần đơn vị; đổi từng phần rồi ghép lại.
Lời giải: 25 viết là XXV. Tách thành phần chục và phần đơn vị; đổi từng phần rồi ghép lại.
Lời giải: 2 viết là II. Tách thành phần chục và phần đơn vị; đổi từng phần rồi ghép lại.
Lời giải: 9 viết là IX. Tách thành phần chục và phần đơn vị; đổi từng phần rồi ghép lại.
Lời giải: Xếp giảm dần 7 > 5 > 3 > 0. Số lớn nhất là 7 530 vì chữ số lớn nhất được đặt ở hàng có giá trị cao nhất.
Lời giải: Xếp giảm dần 8 > 5 > 3 > 0. Số lớn nhất là 8 530 vì chữ số lớn nhất được đặt ở hàng có giá trị cao nhất.
Lời giải: Xếp giảm dần 9 > 5 > 3 > 0. Số lớn nhất là 9 530 vì chữ số lớn nhất được đặt ở hàng có giá trị cao nhất.
Lời giải: Xếp giảm dần 7 > 5 > 3 > 0. Số lớn nhất là 7 530 vì chữ số lớn nhất được đặt ở hàng có giá trị cao nhất.
Lời giải: Xếp giảm dần 8 > 5 > 3 > 0. Số lớn nhất là 8 530 vì chữ số lớn nhất được đặt ở hàng có giá trị cao nhất.
Đề “định hướng Hà Nội” là đề tham khảo được thiết kế theo mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng; không phải đề chính thức của Sở.
15 phút • 10 điểmKiểm tra 15 phút
4 câu: giá trị hàng, phân tích số, số La Mã và lập số.
30 phút • 10 điểmĐề luyện theo bài
6 câu, kết hợp trắc nghiệm ngắn và tự luận.
45 phút • 10 điểmĐề phân hóa
Nhận biết 30% • Thông hiểu 40% • Vận dụng 30%.
45 phút • 10 điểmĐề tham khảo định hướng Hà Nội
Đề tham khảo, không phải đề chính thức; có câu đọc hiểu dữ liệu thực tế.
Ba lỗi phổ biến nhất là bỏ số 0 giữ chỗ, nhầm giá trị chữ số với chính chữ số và đặt 0 ở đầu khi lập số nhỏ nhất.
Học 25 phút phần hệ thập phân, nghỉ ngắn, học 15 phút số La Mã và luyện 20 phút. Một buổi khoảng 60–70 phút là phù hợp.
Cho con đọc một hóa đơn có số tiền dài, hỏi giá trị một chữ số và yêu cầu con giải thích vì sao.
Nên nhớ I, V, X, IV, IX và tự tạo các số còn lại đến 30, thay vì học thuộc cả bảng máy móc.
Hỏi “chữ số này đang ngồi ở hàng nào?” và “nếu chuyển sang trái một hàng thì giá trị thay đổi ra sao?”.
Học sinh đọc, viết số tự nhiên; xác định đúng giá trị theo hàng; phân tích số; đọc và viết số La Mã không quá 30.
Chiếu một giá tiền hoặc mã căn hộ có nhiều chữ số, cho học sinh phát hiện vì sao cần tách lớp.
Mỗi nhóm nhận thẻ chữ số, lập số theo yêu cầu lớn nhất, nhỏ nhất và giải thích chiến lược đặt thẻ.
Dùng bảng ghế hàng–lớp: mỗi chữ số ngồi một ghế; số 0 vẫn phải ngồi để giữ vị trí.
Học sinh yếu dùng số bốn chữ số; học sinh khá giỏi làm mã cố định và bài lập số có điều kiện.
Phiếu cuối giờ gồm một câu giá trị hàng, một câu phân tích số và một câu La Mã.
Video 7 phút mô phỏng chữ số di chuyển giữa các hàng.
Mục này đang là bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.