Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 6
Chương 1: Tập hợp các số tự nhiênBài 2/7
∑

TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC

Trang chủ›Toán 6›Chương 1›Bài 2
BÀI 2/7 • ĐỌC ĐÚNG MỌI CON SỐ

Cách ghi số tự nhiên

Chỉ với mười chữ số, con người có thể viết mọi số tự nhiên. Bí mật nằm ở vị trí: mỗi chữ số ngồi ở một hàng khác nhau sẽ mang một giá trị khác nhau.

◷

THỜI GIAN1–2 tiết • 60–75 phút

●

ĐỘ KHÓNền tảng

✓

CẦN BIẾT TRƯỚCTập hợp và số tự nhiên

→

HỌC TIẾPThứ tự trong tập hợp số tự nhiên

Bắt đầu học ↓
0123456789
4 582 731
Chữ số 880 000vì đứng ở hàng chục nghìn
XXIV= 24

Một chữ số đổi chỗ, giá trị có thể tăng gấp mười

Trong số 25, chữ số 5 có giá trị là 5. Nhưng trong số 52, cùng chữ số 5 lại có giá trị là 50. Bài học này giúp em đọc đúng giá tiền, số liệu, mã phòng và mọi con số dài mà không bỏ nhầm một hàng.

?

Vì sao phải học?

Để hiểu mỗi chữ số đang đại diện cho bao nhiêu đơn vị.

⌂

Dùng ở đâu?

Tiền bạc, dân số, quãng đường, số báo danh, mã hàng và dữ liệu máy tính.

!

Nếu chưa chắc?

Em dễ đọc thiếu hàng, viết sai số tiền và nhầm lớn–nhỏ ở bài tiếp theo.

Sau bài học, em sẽ làm được gì?

01

Biết

Mười chữ số của hệ thập phân, tên hàng, tên lớp và các kí hiệu La Mã I, V, X.

02

Hiểu

Giá trị của một chữ số thay đổi theo vị trí và số 0 có vai trò giữ chỗ.

03

Làm được

Đọc, viết, tách lớp và phân tích số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số.

04

Vận dụng

Lập số theo điều kiện và đọc, viết đúng số La Mã từ 1 đến 30.

Ôn nhanh trước khi bắt đầu

Em đã biết các số dùng để đếm là 0, 1, 2, 3, ... và đã gặp số tự nhiên ở Bài 1. Bây giờ ta tìm hiểu cách dùng các chữ số để ghi những số đó.

✓Em nhận ra các chữ số từ 0 đến 9

✓Em biết 10 đơn vị bằng 1 chục

✓Em đọc được số có ba chữ số

Hiểu bài bằng bốn ý cốt lõi

01
HỆ THẬP PHÂN

Mười chữ số viết được mọi số tự nhiên

Hệ thập phân dùng mười chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Mỗi số tự nhiên được viết thành một dãy gồm một hoặc nhiều chữ số.

Nói thật dễ: Chữ số là các viên gạch; số tự nhiên là công trình được ghép từ những viên gạch ấy.

Ví dụ: 5 là số có một chữ số; 507 là số có ba chữ số.

Lưu ý: Chữ số đầu bên trái của một số khác 0 phải khác 0.

Minh họa: Dải 10 thẻ số kéo thả để tạo số mới.

02
HÀNG VÀ LỚP

Mỗi vị trí là một “chiếc ghế” có giá trị riêng

Vị trí của chữ số gọi là hàng. Cứ 10 đơn vị ở một hàng tạo thành 1 đơn vị ở hàng liền trước. Ba hàng liền nhau tạo thành một lớp.

LỚP NGHÌNLỚP ĐƠN VỊ
Trăm nghìnChục nghìnNghìnTrămChụcĐơn vị
582731

Mẹo: Tách từng nhóm ba chữ số từ phải sang trái.

Sai hay gặp: Bỏ 0 trong một lớp, làm các chữ số phía sau dịch sai hàng.

03
GIÁ TRỊ THEO VỊ TRÍ

Mỗi số bằng tổng giá trị các chữ số

Trong số 305 074, chữ số 3 có giá trị 300 000; chữ số 5 có giá trị 5 000; chữ số 7 có giá trị 70.

305 074= 300 000 + 5 000 + 70 + 4

Công thức: Giá trị chữ số = chữ số × giá trị hàng.

Tự kiểm: Cộng các giá trị vừa tách phải trở lại đúng số ban đầu.

Vai trò số 0: Không thêm giá trị nhưng giữ đúng vị trí.

04
SỐ LA MÃ 1–30

Một cách ghi số vẫn xuất hiện quanh ta

I1
V5
X10
IV4
IX9

Từ 11 đến 20, thêm X trước phần đơn vị; từ 21 đến 30, thêm XX trước phần đơn vị. Ví dụ: XIV = 14, XXIX = 29, XXX = 30.

Minh họa: Mặt đồng hồ và bảng I–XXX.

Lưu ý: Phạm vi bài học chỉ yêu cầu số La Mã từ 1 đến 30.

Mẹo: Tách phần chục X/XX/XXX rồi xử lí phần đơn vị.

Phòng thí nghiệm vị trí chữ số

Thay đổi số để nhìn từng chữ số “ngồi” vào đúng hàng của mình.

4 582 731
Triệu44 000 000
Trăm nghìn5500 000
Chục nghìn880 000
Nghìn22 000
Trăm7700
Chục330
Đơn vị11
ĐỔI SỐ LA MÃ • 1–30
24↔XXIV

Nhìn cách giáo viên giỏi suy nghĩ

Mỗi ví dụ đều có phân tích, hướng làm và cách tự kiểm tra.

1/10
VÍ DỤ 1 • Dễ

Đọc một số có nhiều chữ số

Đọc số 36 205.
PHÂN TÍCH ĐỀ

Tách số thành lớp nghìn và lớp đơn vị: 36 | 205.

HƯỚNG LÀM

Đọc từng lớp từ trái sang phải, sau tên lớp nghìn đọc tiếp lớp đơn vị.

  1. Lớp nghìn là 36, đọc là “ba mươi sáu nghìn”.
  2. Lớp đơn vị là 205, đọc là “hai trăm linh năm”.
  3. Kết luận: 36 205 đọc là “ba mươi sáu nghìn hai trăm linh năm”.
Vì sao?Tách mỗi lớp ba chữ số giúp mắt không bị rối khi số dài.
Cách khác:Đặt số vào bảng hàng rồi đọc từ hàng lớn nhất có chữ số khác 0.

Con số xuất hiện ở mọi nơi

01

Gia đình

Đọc số tiền, số điện, mã đơn hàng và số nhà.

02

Trường học

Đọc số báo danh, số trang, số học sinh và mã phòng.

03

Mua bán

Kiểm tra giá 1 250 000 đồng để không đọc thiếu một hàng.

04

Đo đạc

Ghi quãng đường, khối lượng và số liệu thống kê chính xác.

05

Công nghệ

Mã người dùng và dữ liệu đều là các dãy chữ số có vị trí rõ ràng.

06

Lịch sử

Số La Mã dùng để ghi thế kỉ và thứ tự nhân vật lịch sử.

07

Kiến trúc

Năm xây dựng trên bia, cổng hoặc đồng hồ có thể viết bằng số La Mã.

08

Nghề nghiệp

Kế toán, kỹ sư, nhân viên kho và lập trình viên đều cần đọc số đúng hàng.

DỰ ÁN NHỎ • 25 PHÚT

Thợ săn những con số quanh em

Ghi lại năm con số em nhìn thấy trong nhà hoặc trên đường, tách lớp, đọc số và chọn một chữ số để nêu giá trị.

  1. Chọn 5 con số
  2. Tách lớp
  3. Đọc chính xác
  4. Giải thích giá trị một chữ số

Hỏi đúng chỗ em đang vướng

Chọn câu hỏi mẫu hoặc viết câu của em. Trợ lý sẽ giải thích ngắn, trực quan và đúng phạm vi Bài 2.

✦

Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Cách ghi số tự nhiên

Chữ số giống các viên gạch 0–9; số là công trình ghép từ một hay nhiều viên gạch đó. 507 là một số gồm ba chữ số 5, 0, 7.

Thư viện đủ 30 câu hỏi

01Chữ số và số khác nhau thế nào?+

Chữ số giống các viên gạch 0–9; số là công trình ghép từ một hay nhiều viên gạch đó. 507 là một số gồm ba chữ số 5, 0, 7.

02Tại sao hệ này gọi là hệ thập phân?+

Vì hệ dùng 10 chữ số và cứ 10 đơn vị ở một hàng tạo thành 1 đơn vị ở hàng liền trước.

03Tại sao cùng chữ số 5 mà giá trị khác nhau?+

Vì vị trí quyết định sức nặng. Trong 52, chữ số 5 có giá trị 50; trong 25, nó chỉ có giá trị 5.

04Em không nhớ tên các hàng+

Đi từ phải sang trái và đọc nhịp: đơn vị – chục – trăm | nghìn – chục nghìn – trăm nghìn | triệu...

05Hàng và lớp khác nhau thế nào?+

Hàng là một chiếc ghế cho một chữ số; lớp là một dãy ba chiếc ghế.

06Tách lớp để làm gì?+

Để đọc số dài dễ hơn. Ví dụ 1256789 thành 1 | 256 | 789.

07Vì sao phải tách từ bên phải?+

Vì hàng đơn vị luôn cố định ở cuối số; từ đó ta nhóm chính xác mỗi ba hàng thành một lớp.

08Số 0 có phải số tự nhiên không?+

Có. 0 là số tự nhiên và cũng là một chữ số dùng để ghi các số khác.

09Tại sao không được viết 0 đầu số?+

Vì 025 và 25 có cùng giá trị. Chữ số 0 đầu tiên không tạo thêm một hàng có giá trị.

10Số 10 có mấy chữ số?+

Có hai chữ số: 1 và 0.

11Số 0 có mấy chữ số?+

Số 0 được viết bằng một chữ số là 0.

12Làm sao biết giá trị một chữ số?+

Xác định hàng của nó rồi lấy chữ số nhân giá trị hàng. Ví dụ 6 ở hàng nghìn có giá trị 6 × 1 000.

13Trong 505, hai chữ số 5 có giống giá trị không?+

Không. Chữ số 5 bên trái có giá trị 500; chữ số 5 bên phải có giá trị 5.

14Tại sao phải có số 0 ở giữa?+

0 giữ chỗ. Trong 505, số 0 cho biết không có chục và giữ 5 cuối ở hàng đơn vị.

15Phân tích số thành tổng là gì?+

Là tách số thành tổng giá trị từng chữ số, ví dụ 352 = 300 + 50 + 2.

16Có cần viết các hạng bằng 0 không?+

Có thể viết đầy đủ khi mới học; khi đã hiểu, có thể lược các hạng bằng 0.

17Làm sao ghép số từ một tổng?+

Tìm hệ số của từng hàng. Hàng nào không xuất hiện thì điền 0.

18Lập số lớn nhất làm thế nào?+

Đưa chữ số lớn nhất vào hàng lớn nhất, tức xếp giảm dần từ trái sang phải.

19Lập số nhỏ nhất làm thế nào?+

Đặt chữ số khác 0 nhỏ nhất ở đầu; sau đó xếp các chữ số còn lại tăng dần.

20Vì sao số nhỏ nhất không đặt 0 trước?+

Vì khi đó số sẽ mất một chữ số. 0234 chỉ là 234.

21Số La Mã dùng ở đâu?+

Thường gặp trên mặt đồng hồ, tên thế kỉ, chương sách, sự kiện hoặc thứ tự của vua.

22I, V, X bằng bao nhiêu?+

I = 1, V = 5, X = 10.

23Tại sao IV bằng 4?+

Trong phạm vi bài học, IV là cụm đặc biệt có giá trị 4.

24Tại sao IX bằng 9?+

IX là cụm đặc biệt có giá trị 9.

25Số 8 viết La Mã thế nào?+

VIII, tức 5 + 1 + 1 + 1.

26Số 18 viết La Mã thế nào?+

XVIII, tức 10 + 5 + 1 + 1 + 1.

27Số 24 viết La Mã thế nào?+

XXIV, tức 20 + 4.

28Số 29 viết La Mã thế nào?+

XXIX, tức 20 + 9.

29Số 30 viết La Mã thế nào?+

XXX.

30Có số La Mã cho 0 không?+

Không có trong hệ kí hiệu được học ở bài này. Phạm vi bài là từ 1 đến 30.

Biết trước lỗi sai để tránh mất điểm

01Nhầm chữ số với số+

Vì sao sai: Chữ số là kí hiệu từ 0 đến 9; số có thể gồm một hoặc nhiều chữ số.

Cách sửa: Khi đề hỏi “chữ số”, chỉ trả lời một kí hiệu 0–9.

02Viết chữ số 0 ở đầu một số khác 0+

Vì sao sai: 0258 vẫn chỉ biểu diễn số 258.

Cách sửa: Chữ số đầu tiên bên trái của số khác 0 phải khác 0.

03Không tách lớp khi viết số dài+

Vì sao sai: Mắt dễ đọc nhầm hoặc bỏ sót hàng.

Cách sửa: Tách từng nhóm ba chữ số từ phải sang trái.

04Tách lớp từ trái sang phải+

Vì sao sai: Nhóm đầu có thể không đủ ba chữ số.

Cách sửa: Luôn bắt đầu chia nhóm từ hàng đơn vị bên phải.

05Mỗi lớp không đủ ba chữ số+

Vì sao sai: Lớp đứng sau lớp đầu phải đủ ba vị trí.

Cách sửa: Dùng 0 để giữ chỗ, ví dụ 7 | 008 | 210.

06Bỏ chữ số 0 giữ chỗ+

Vì sao sai: Các chữ số phía sau bị dịch sang hàng khác.

Cách sửa: Lập bảng hàng trước khi ghép số.

07Nhầm hàng với lớp+

Vì sao sai: Hàng là một vị trí; lớp gồm ba hàng.

Cách sửa: Nhớ một lớp có hàng đơn vị, chục và trăm của lớp đó.

08Đọc 205 là hai trăm năm+

Vì sao sai: Cần thể hiện hàng chục bằng 0.

Cách sửa: Đọc “hai trăm linh năm”.

09Đọc 250 là hai trăm linh năm mươi+

Vì sao sai: Khi hàng chục khác 0 không dùng “linh”.

Cách sửa: Đọc “hai trăm năm mươi”.

10Nhầm giá trị chữ số với chính chữ số+

Vì sao sai: Chữ số 8 ở hàng chục nghìn có giá trị 80 000, không phải 8.

Cách sửa: Lấy chữ số nhân với giá trị hàng.

11Đếm hàng từ trái sang phải+

Vì sao sai: Số có độ dài khác nhau làm cách đếm bị lệch.

Cách sửa: Đếm từ phải: đơn vị, chục, trăm, nghìn...

12Phân tích số nhưng bỏ một hàng khác 0+

Vì sao sai: Tổng nhận được nhỏ hơn số ban đầu.

Cách sửa: Đánh dấu từng chữ số sau khi đã viết giá trị.

13Thêm giá trị cho hàng có chữ số 0+

Vì sao sai: 0 nhân với bất kỳ giá trị hàng nào vẫn bằng 0.

Cách sửa: Có thể viết 0 × hàng hoặc lược hẳn trong tổng gọn.

14Lập số lớn nhất nhưng xếp tăng dần+

Vì sao sai: Chữ số nhỏ chiếm hàng lớn làm số giảm.

Cách sửa: Số lớn nhất: xếp giảm dần.

15Lập số nhỏ nhất bằng cách đặt 0 đầu tiên+

Vì sao sai: Kết quả không còn đủ số chữ số yêu cầu.

Cách sửa: Đặt chữ số khác 0 nhỏ nhất trước, rồi mới đặt 0.

16Cho rằng số La Mã có chữ số 0+

Vì sao sai: Hệ La Mã trong bài không có kí hiệu biểu diễn số 0.

Cách sửa: Chỉ luyện các số từ I đến XXX.

17Viết 4 thành IIII+

Vì sao sai: Trong quy ước của bài học, 4 được viết bằng cụm IV.

Cách sửa: Nhớ hai cụm đặc biệt IV = 4 và IX = 9.

18Viết 9 thành VIIII+

Vì sao sai: Dạng chuẩn là IX.

Cách sửa: Học cặp IV–IX cùng nhau.

19Đổi XXIV thành 10 + 10 + 5 + 1+

Vì sao sai: IV là một cụm có giá trị 4, không tách thành V + I.

Cách sửa: Khoanh cụm IV hoặc IX trước khi cộng.

20Dùng quy tắc La Mã ngoài phạm vi tùy tiện+

Vì sao sai: Bài học chỉ yêu cầu đọc, viết từ 1 đến 30.

Cách sửa: Giữ đúng bảng I, V, X, IV, IX và phạm vi đến XXX.

Nhớ bằng cấu trúc, không học vẹt

1Đọc hàng từ phải: đơn vị – chục – trăm | nghìn – chục nghìn – trăm nghìn | triệu.

2Mỗi lớp có đúng ba hàng; tách lớp từ phải sang trái.

3Chữ số đầu tiên của một số khác 0 không được là 0.

4Giá trị chữ số = chữ số × giá trị của hàng.

5Số 0 là người giữ ghế: không thêm giá trị nhưng giữ đúng vị trí.

6Phân tích số xong, cộng ngược lại để tự kiểm tra.

7Số lớn nhất: xếp giảm dần.

8Số nhỏ nhất có 0: đặt chữ số khác 0 nhỏ nhất trước, rồi mới đặt 0.

9Nhớ bộ ba La Mã I = 1, V = 5, X = 10.

10Nhớ hai cụm đặc biệt IV = 4 và IX = 9.

GHI SỐ
TỰ NHIÊN
Hệ thập phân10 chữ số10 đơn vị = 1 hàng trước
Hàng & lớpMỗi vị trí một hàng3 hàng một lớp
Giá trịTheo vị tríPhân tích thành tổng
Số La MãI, V, XIV, IX • đến XXX
BỘ 16 FLASHCARD

Tự kiểm tra trong 7 phút

Đọc câu hỏi, tự trả lời rồi mới lật thẻ.

1/16

Luyện tập có phân tầng

Mỗi mức 20 câu, có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác.

20 câu

Chọn đáp án và xem giải thích

Hệ thống chấm điểm ngay sau khi nộp.

Câu 1Hệ thập phân dùng bao nhiêu chữ số cơ bản?

Câu 2Phân biệt đúng giữa số 507 và các chữ số của nó là gì?

Câu 3Trong số 5832, chữ số 8 ở hàng nào?

Câu 4Trong số 123123, chữ số 3 ở hàng nghìn có giá trị nào?

Câu 5Một lớp của cách ghi số tự nhiên gồm mấy hàng?

Câu 6Tách số 1234567 theo lớp đúng là cách nào?

Câu 7Trong cách viết 7008210, lớp nghìn phải ghi thế nào?

Câu 8Chữ số 5 ở hàng chục có giá trị so với chữ số 5 ở hàng đơn vị thế nào?

Câu 9Cách viết 0258 và 258 biểu diễn quan hệ gì?

Câu 10Một số có hai lớp: lớp nghìn gồm hai chữ số, lớp đơn vị ghi đủ ba chữ số. Số đó có bao nhiêu chữ số?

Câu 11Cách phân tích đúng của 305074 là gì?

Câu 12Tổng 600000+2000+90+5 viết thành số nào?

Câu 13Khi phân tích số thành tổng giá trị các chữ số, các hàng có chữ số 0 đóng góp bao nhiêu?

Câu 14Một bạn viết 4508=4 × 1000+5 × 100+8 × 10. Sai ở đâu?

Câu 15Tổng 3 × 1000+0 × 100+2 × 10+4 biểu diễn số có bao nhiêu chữ số?

Câu 16Số được tạo bởi 12 nghìn và 5 đơn vị là số nào?

Câu 17Nếu bỏ hạng tử5×100 khỏi cách phân tích4508=4×1000+5×100+8 thì giá trị giảm bao nhiêu?

Câu 18Cách nào cho tổng bằng 80040?

Câu 19Một số có 6 trăm nghìn, không có chục nghìn,2 nghìn,1 trăm, không có chục, và 9 đơn vị. Số đó là gì?

Câu 20Một bạn bỏ chữ số 0 ở giữa 1005 để viết 105. Giá trị thay đổi thế nào?

Câu 21Ba kí hiệu cơ bản của số La Mã trong phạm vi 1 đến 30 là gì?

Câu 22Cụm IV theo quy ước trong bài có giá trị nào?

Câu 23Cụm IX theo quy ước trong bài có giá trị nào?

Câu 24XXIV được tách để đọc đúng thành các phần nào?

Câu 25Số 29 được viết theo dạng chuẩn nào?

Câu 26Số XVII biểu diễn số nào?

Câu 27Cách viết số La Mã chuẩn biểu diễn một số trong phạm vi 1 đến 30 nào sau đây là sai?

Câu 28Một bạn đổi XIV thành 16 do cộng mọi kí hiệu. Bạn cần sửa gì?

Câu 29Số La Mã nào lớn hơn XX nhưng nhỏ hơn XXII?

Câu 30Số tiếp ngay sau XXIX trong phạm vi bài học viết thế nào?

Câu 31Trong phạm vi bài, hệ ghi số La Mã có kí hiệu cho 0 không?

Câu 32Một chương ghi nhãn XIX. Số chương theo hệ thập phân là bao nhiêu?

Câu 33Cặp biểu diễn nào cùng một số?

Câu 34Trong XXVIII, có bao nhiêu kí hiệu X?

Câu 35Trong các số IV, VI, IX, XI, số nào nhỏ nhất?

Câu 36Một bạn nói“IX vàXI có cùng kí hiệu nên cùng giá trị”. Nhận xét nào đúng?

Câu 37Biển ghi“Khu XII – Phòng4025”. Phần nào dùng hệ ghi số La Mã?

Câu 38Nhãn XXVII và nhãn XXIX, nếu sắp xếp tăng dần, nhãn nào trước?

Câu 39Kí hiệu X đóng góp giá trị nào trong cả XVI vàXXVI?

Câu 40Hai nhãn La Mã IV vàIX có giá trị chênh nhau bao nhiêu?

Câu 41Vì sao khi lập số nhỏ nhất có bốn chữ số từ 0,2,5,8 không đặt 0 ở đầu?

Câu 42Muốn lập số lớn nhất từ bốn chữ số đã cho, mỗi chữ số dùng một lần, cần xếp thế nào?

Câu 43Dùng 0,2,5,8 mỗi chữ số một lần, số lớn nhất là gì?

Câu 44Dùng 0,2,5,8 mỗi chữ số một lần, số nhỏ nhất có bốn chữ số là gì?

Câu 45Một bạn lập 5058 từ 0,5,5,8. V iệc dùng chữ số 5 hai lần có đúng yêu cầu dùng mỗi thẻ một lần không?

Câu 46Trong các số dưới đây, số nào dùng đúng một lần mỗi chữ số 0,3,5,8 và có bốn chữ số?

Câu 47Dùng 1,3,7,9 mỗi chữ số một lần để lập số lớn nhất nhưng phải có hàng đơn vị 1. Số đó là gì?

Câu 48Dùng 0,2,4,7 mỗi chữ số một lần để lập số nhỏ nhất có bốn chữ số và hàng nghìn 4. Số đó là gì?

Câu 49Hai số dùng cùng chữ số là 6305 và 6350. Số nào lớn hơn và vì sao?

Câu 50Chọn sửa đổi làm số nhỏ nhất 2058 thành số lớn hơn bằng cách chỉ đổi chỗ hai chữ số cuối.

Luyện trình bày từng bước

Câu 1Đọc số 205 040 và cho biết số đó có bao nhiêu chữ số.+

Lời giải: Số 205 040 có 6 chữ số. Khi đọc, tách thành các lớp ba chữ số từ phải sang trái rồi đọc lần lượt từng lớp.

Câu 2Đọc số 217 347 và cho biết số đó có bao nhiêu chữ số.+

Lời giải: Số 217 347 có 6 chữ số. Khi đọc, tách thành các lớp ba chữ số từ phải sang trái rồi đọc lần lượt từng lớp.

Câu 3Đọc số 229 654 và cho biết số đó có bao nhiêu chữ số.+

Lời giải: Số 229 654 có 6 chữ số. Khi đọc, tách thành các lớp ba chữ số từ phải sang trái rồi đọc lần lượt từng lớp.

Câu 4Đọc số 241 961 và cho biết số đó có bao nhiêu chữ số.+

Lời giải: Số 241 961 có 6 chữ số. Khi đọc, tách thành các lớp ba chữ số từ phải sang trái rồi đọc lần lượt từng lớp.

Câu 5Đọc số 254 268 và cho biết số đó có bao nhiêu chữ số.+

Lời giải: Số 254 268 có 6 chữ số. Khi đọc, tách thành các lớp ba chữ số từ phải sang trái rồi đọc lần lượt từng lớp.

Câu 6Phân tích số 266 575 thành tổng giá trị các chữ số.+

Lời giải: 2 × 100 000 + 6 × 10 000 + 6 × 1 000 + 5 × 100 + 7 × 10 + 5 × 1

Câu 7Phân tích số 278 882 thành tổng giá trị các chữ số.+

Lời giải: 2 × 100 000 + 7 × 10 000 + 8 × 1 000 + 8 × 100 + 8 × 10 + 2 × 1

Câu 8Phân tích số 291 189 thành tổng giá trị các chữ số.+

Lời giải: 2 × 100 000 + 9 × 10 000 + 1 × 1 000 + 1 × 100 + 8 × 10 + 9 × 1

Câu 9Phân tích số 303 496 thành tổng giá trị các chữ số.+

Lời giải: 3 × 100 000 + 0 × 10 000 + 3 × 1 000 + 4 × 100 + 9 × 10 + 6 × 1

Câu 10Phân tích số 315 803 thành tổng giá trị các chữ số.+

Lời giải: 3 × 100 000 + 1 × 10 000 + 5 × 1 000 + 8 × 100 + 0 × 10 + 3 × 1

Câu 11Viết số 11 bằng số La Mã và giải thích cách tạo số đó.+

Lời giải: 11 viết là XI. Tách thành phần chục và phần đơn vị; đổi từng phần rồi ghép lại.

Câu 12Viết số 18 bằng số La Mã và giải thích cách tạo số đó.+

Lời giải: 18 viết là XVIII. Tách thành phần chục và phần đơn vị; đổi từng phần rồi ghép lại.

Câu 13Viết số 25 bằng số La Mã và giải thích cách tạo số đó.+

Lời giải: 25 viết là XXV. Tách thành phần chục và phần đơn vị; đổi từng phần rồi ghép lại.

Câu 14Viết số 2 bằng số La Mã và giải thích cách tạo số đó.+

Lời giải: 2 viết là II. Tách thành phần chục và phần đơn vị; đổi từng phần rồi ghép lại.

Câu 15Viết số 9 bằng số La Mã và giải thích cách tạo số đó.+

Lời giải: 9 viết là IX. Tách thành phần chục và phần đơn vị; đổi từng phần rồi ghép lại.

Câu 16Từ các chữ số 0, 3, 5, 7, lập số lớn nhất có bốn chữ số, mỗi chữ số dùng đúng một lần. Giải thích.+

Lời giải: Xếp giảm dần 7 > 5 > 3 > 0. Số lớn nhất là 7 530 vì chữ số lớn nhất được đặt ở hàng có giá trị cao nhất.

Câu 17Từ các chữ số 0, 3, 5, 8, lập số lớn nhất có bốn chữ số, mỗi chữ số dùng đúng một lần. Giải thích.+

Lời giải: Xếp giảm dần 8 > 5 > 3 > 0. Số lớn nhất là 8 530 vì chữ số lớn nhất được đặt ở hàng có giá trị cao nhất.

Câu 18Từ các chữ số 0, 3, 5, 9, lập số lớn nhất có bốn chữ số, mỗi chữ số dùng đúng một lần. Giải thích.+

Lời giải: Xếp giảm dần 9 > 5 > 3 > 0. Số lớn nhất là 9 530 vì chữ số lớn nhất được đặt ở hàng có giá trị cao nhất.

Câu 19Từ các chữ số 0, 3, 5, 7, lập số lớn nhất có bốn chữ số, mỗi chữ số dùng đúng một lần. Giải thích.+

Lời giải: Xếp giảm dần 7 > 5 > 3 > 0. Số lớn nhất là 7 530 vì chữ số lớn nhất được đặt ở hàng có giá trị cao nhất.

Câu 20Từ các chữ số 0, 3, 5, 8, lập số lớn nhất có bốn chữ số, mỗi chữ số dùng đúng một lần. Giải thích.+

Lời giải: Xếp giảm dần 8 > 5 > 3 > 0. Số lớn nhất là 8 530 vì chữ số lớn nhất được đặt ở hàng có giá trị cao nhất.

Từ kiểm tra nhanh đến đề phân hóa

Đề “định hướng Hà Nội” là đề tham khảo được thiết kế theo mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng; không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ

15 phút • 10 điểmKiểm tra 15 phút

4 câu: giá trị hàng, phân tích số, số La Mã và lập số.

Xem đầy đủ câu hỏi +
  1. Câu 1 (2 điểm): Nêu hàng và giá trị của chữ số 7 trong 372 405.
  2. Câu 2 (3 điểm): Phân tích 508 031 thành tổng giá trị các chữ số.
  3. Câu 3 (2 điểm): Đổi XVIII và XXIX sang số tự nhiên.
  4. Câu 4 (3 điểm): Dùng 0, 2, 6, 9 lập số nhỏ nhất có bốn chữ số.
Xem đáp án +
  1. Chữ số 7 ở hàng chục nghìn, giá trị 70 000.
  2. 508 031 = 500 000 + 8 000 + 30 + 1.
  3. XVIII = 18; XXIX = 29.
  4. Số nhỏ nhất là 2 069.
ĐỀ

30 phút • 10 điểmĐề luyện theo bài

6 câu, kết hợp trắc nghiệm ngắn và tự luận.

Xem đầy đủ câu hỏi +
  1. Câu 1: Hệ thập phân dùng những chữ số nào?
  2. Câu 2: Đọc số 6 040 205.
  3. Câu 3: Viết “tám triệu không trăm linh bảy nghìn ba trăm”.
  4. Câu 4: Phân tích 705 092 thành tổng.
  5. Câu 5: Viết các số 14, 19, 24, 30 bằng số La Mã.
  6. Câu 6: Dùng 0, 1, 5, 8 lập số lớn nhất và nhỏ nhất có bốn chữ số.
Xem đáp án +
  1. 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
  2. Sáu triệu không trăm bốn mươi nghìn hai trăm linh năm.
  3. 8 007 300.
  4. 705 092 = 700 000 + 5 000 + 90 + 2.
  5. XIV, XIX, XXIV, XXX.
  6. Lớn nhất 8 510; nhỏ nhất 1 058.
ĐỀ

45 phút • 10 điểmĐề phân hóa

Nhận biết 30% • Thông hiểu 40% • Vận dụng 30%.

Xem đầy đủ câu hỏi +
  1. Câu 1 (2 điểm): Xác định giá trị từng chữ số trong 402 507.
  2. Câu 2 (2 điểm): Viết số từ tổng 8 × 100 000 + 3 × 1 000 + 6 × 10 + 4.
  3. Câu 3 (2 điểm): Đổi qua lại các số La Mã: VIII, XIV, 26, 29.
  4. Câu 4 (2 điểm): Lập số lớn nhất và nhỏ nhất từ 0, 2, 4, 7.
  5. Câu 5 (2 điểm): Tìm số có sáu chữ số, chữ số hàng trăm nghìn là 5, hàng nghìn là 8, hàng đơn vị là 3 và các hàng còn lại là 0.
Xem đáp án +
  1. 400 000; 0; 2 000; 500; 0; 7.
  2. 803 064.
  3. VIII = 8; XIV = 14; 26 = XXVI; 29 = XXIX.
  4. Lớn nhất 7 420; nhỏ nhất 2 047.
  5. 508 003.
ĐỀ

45 phút • 10 điểmĐề tham khảo định hướng Hà Nội

Đề tham khảo, không phải đề chính thức; có câu đọc hiểu dữ liệu thực tế.

Xem đầy đủ câu hỏi +
  1. Câu 1 (2 điểm): Đọc và phân tích số dân giả định 8 053 210.
  2. Câu 2 (2 điểm): Trong 7 725 418, hai chữ số 7 có giá trị thế nào?
  3. Câu 3 (2 điểm): Đồng hồ chỉ số XXIV trên một bảng đánh số. Đổi sang số tự nhiên.
  4. Câu 4 (2 điểm): Mã hàng gồm 32 nghìn và 45 đơn vị. Viết mã đúng sáu vị trí.
  5. Câu 5 (2 điểm): Dùng 0, 3, 6, 9 lập tất cả số nhỏ hơn 4 000 có bốn chữ số, mỗi chữ số dùng một lần.
Xem đáp án +
  1. Tám triệu không trăm năm mươi ba nghìn hai trăm mười; 8 000 000 + 50 000 + 3 000 + 200 + 10.
  2. Chữ số 7 đầu có giá trị 7 000 000; chữ số 7 tiếp theo có giá trị 700 000.
  3. XXIV = 24.
  4. 032 045 nếu là mã cố định sáu vị trí; còn số tự nhiên tương ứng là 32 045.
  5. 3 069, 3 096, 3 609, 3 690, 3 906, 3 960.

Dùng lại bài học theo nhiều cách

▶
VIDEO ĐỀ XUẤT

Mỗi chữ số ngồi một chiếc ghế

Video 7 phút mô phỏng chữ số di chuyển giữa các hàng.

💬
GÓP Ý TRÊN THIẾT BỊ

Em còn vướng chỗ nào?

Mục này đang là bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.

10 điều phải tự trả lời được

10 điều phải nhớ

  1. Đọc hàng từ phải: đơn vị – chục – trăm | nghìn – chục nghìn – trăm nghìn | triệu.
  2. Mỗi lớp có đúng ba hàng; tách lớp từ phải sang trái.
  3. Chữ số đầu tiên của một số khác 0 không được là 0.
  4. Giá trị chữ số = chữ số × giá trị của hàng.
  5. Số 0 là người giữ ghế: không thêm giá trị nhưng giữ đúng vị trí.
  6. Phân tích số xong, cộng ngược lại để tự kiểm tra.
  7. Số lớn nhất: xếp giảm dần.
  8. Số nhỏ nhất có 0: đặt chữ số khác 0 nhỏ nhất trước, rồi mới đặt 0.
  9. Nhớ bộ ba La Mã I = 1, V = 5, X = 10.
  10. Nhớ hai cụm đặc biệt IV = 4 và IX = 9.

10 lỗi cần tránh nhất

  1. Nhầm chữ số với số
  2. Viết chữ số 0 ở đầu một số khác 0
  3. Không tách lớp khi viết số dài
  4. Tách lớp từ trái sang phải
  5. Mỗi lớp không đủ ba chữ số
  6. Bỏ chữ số 0 giữ chỗ
  7. Nhầm hàng với lớp
  8. Đọc 205 là hai trăm năm
  9. Đọc 250 là hai trăm linh năm mươi
  10. Nhầm giá trị chữ số với chính chữ số