Kiểm định
Bao quát toàn chương.
TOÁN 6SỐ THẬP PHÂN TRONG ĐỜI SỐNG
Học sinh học toàn bộ Bài 28–31 và Luyện tập chung bằng bảng giá trị hàng, mô hình số, phép tính chính xác và tình huống thực tế.
“Dấu phẩy rất nhỏ, nhưng đặt sai một vị trí có thể làm kết quả lớn hoặc nhỏ gấp mười lần.”Mở máy thập phân ↓
Đọc dấu, giá trị hàng và đơn vị.
Chọn đúng phép tính hoặc mức làm tròn.
Ước lượng, ghi kết quả và kiểm ngược.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Số thập phân nối phân số với đo lường, tiền tệ và phần trăm. Mỗi phép tính phải giữ đúng giá trị hàng và mức chính xác của dữ liệu.
Bao quát toàn chương.
Nêu căn cứ của từng bước.
Giải bài toán thực tế.
Đạt ít nhất 80% trước Chương 8.
Kết quả được tính bằng phân số chính xác rồi mới biểu diễn thập phân.
Với phép làm tròn, nhập số chữ số sau dấu phẩy vào ô B, từ 0 đến 8.Đọc–viết, đổi dạng, số đối, so sánh và sắp thứ tự.
Đúng quy tắc dấu, dấu phẩy, số chia và tính chất.
Đúng hàng, kí hiệu xấp xỉ và mức chính xác.
Cùng đơn vị, đúng phần–toàn bộ, ghi đơn vị.
Cổng chỉ đánh giá Chương 7; Chương 8 – Những hình học cơ bản vẫn khóa.
Đọc hóa đơn, giá tiền, khối lượng thực phẩm và mức giảm giá.
Tính điểm trung bình, tỉ lệ hoàn thành và số liệu đo đạc.
Đọc nhiệt độ, quãng đường, thời gian và phần trăm khuyến mại.
Ghi số đo, nồng độ đơn giản và báo cáo với độ chính xác phù hợp.
Dùng kích thước thập phân, sai số đo và tỉ lệ bản vẽ.
Tính sản lượng, phần hao hụt và tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn.
Mô tả nhiệt độ, lượng mưa, tốc độ gió và tỉ lệ quan sát.
Kế toán, kỹ sư, bác sĩ và người bán hàng đều dùng số thập phân.
Cấu tạo và thứ tự.
Bốn phép tính.
Làm tròn–ước lượng.
Tỉ số–phần trăm.
Trong số 1,25, phần nguyên và phần thập phân lần lượt là gì?
Phân tích: Dấu phẩy tách phần nguyên ở bên trái và phần thập phân ở bên phải.
Kết quả: Phần nguyên là 1; phần thập phân là 25.
Kiểm tra: Hai chữ số sau dấu phẩy lần lượt ở hàng phần mười và phần trăm.
Cách khác: Viết 1,25 dưới dạng phân số có mẫu 100 để kiểm tra.
Trợ lý số thập phânPhạm vi: CUỐI CHƯƠNG 7
toàn bộ Bài 28–31 và Luyện tập chung
Đúng dạng → đúng phép → đúng độ chính xác → đúng đơn vị
Cổng chỉ đánh giá Chương 7; Chương 8 – Những hình học cơ bản vẫn khóa.
Đọc dấu, đơn vị, yêu cầu chính xác và xác định dạng bài trước khi tính.
Đặt sai dấu phẩy, nhầm phần–toàn bộ hoặc dùng dấu bằng cho số đã làm tròn.
Có. Lời giải tốt phải nêu vì sao đặt dấu phẩy, làm tròn ở hàng nào hoặc chọn phép tính phần trăm nào.
Khi tự làm được câu mới, ước lượng được kết quả và tìm được bước sai nếu đáp án vô lí.
Kiểm lại dữ liệu nhập, dấu phẩy, quy tắc dấu và mức làm tròn trước khi tin máy.
Không. Hãy gắn chữ số với giá trị hàng và phần trăm với phần–toàn bộ.
Hỏi “Con đang tìm phần hay toàn bộ?” và “Kết quả khoảng bao nhiêu trước khi tính?”
Dùng phòng lab mở bài, ví dụ mẫu, bài theo mức và đề in cuối tiết.
Hỏi học sinh xác định dạng, đơn vị và bước đang vướng trước; không đưa đáp án tắt.
Thay ngược vào đề hoặc đổi sang phân số để tìm bước sai đầu tiên.
Vì con số đúng nhưng sai đơn vị chưa trả lời đúng tình huống thực tế.
Có để kiểm tra; học sinh vẫn phải trình bày quy tắc và hiểu mức chính xác.
Ước lượng giúp phát hiện dấu phẩy đặt sai làm kết quả lớn hoặc nhỏ bất thường.
Không. Số đo thường có độ chính xác nhất định nên phải báo cáo mức làm tròn phù hợp.
Phân số giúp hiểu chính xác giá trị của số thập phân, tỉ số và phần trăm.
Dấu phẩy tách phần nguyên ở bên trái và phần thập phân ở bên phải.
Có. Thêm số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân không đổi giá trị.
Không. Ví dụ 2,05 khác 2,5 vì chữ số 0 giữ đúng vị trí hàng phần mười.
Số âm gần 0 hơn thì lớn hơn; có thể so độ lớn tuyệt đối rồi đảo chiều.
Để các chữ số cùng giá trị hàng được cộng hoặc trừ với nhau.
Không. Số chia bắt buộc khác 0.
Dấu bằng cho giá trị đúng; dấu xấp xỉ cho kết quả đã làm tròn hoặc ước lượng.
Không. Xét chữ số như với độ lớn rồi giữ dấu âm; có thể hiểu bằng mốc gần nhất trên trục số.
p% nghĩa là p phần trong 100 phần bằng nhau, tức p/100.
Có, khi so hai đại lượng cùng loại phải đổi về cùng đơn vị trước.
Ước lượng trước, dùng phép tính ngược sau và đối chiếu đơn vị.
Nên đạt ít nhất 80% và giải thích được các câu từng làm sai.
Chữ số giống nhau nhưng ở vị trí khác có giá trị khác.
Đọc từ phần nguyên sang phần mười, phần trăm, phần nghìn.
Làm dịch chuyển giá trị hàng.
Chỉ thêm hoặc bỏ 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân.
Nhiều chữ số hơn không đồng nghĩa lớn hơn.
Viết thêm 0 tận cùng rồi so từng hàng.
Đổi vị trí số trên trục số.
Giữ dấu trong mọi bước.
Các hàng không thẳng cột.
Đặt thẳng dấu phẩy.
Trừ sai giá trị hàng.
Thêm 0 tận cùng nếu cần rồi trừ.
Dấu phẩy của tích sai.
Ước lượng trước và đếm tổng chữ số thập phân.
Làm đổi thương.
Nhân cả số bị chia và số chia với cùng lũy thừa của 10.
Phép chia không xác định.
Kiểm số chia khác 0.
Phép trừ không giao hoán.
Chỉ đổi chỗ khi đã biến đổi hợp lệ.
Phép chia không giao hoán.
Giữ đúng số bị chia và số chia.
Kết quả không đúng mức chính xác.
Gạch dưới hàng cần làm tròn trước.
Chỉ chữ số ngay bên phải quyết định.
Nhìn đúng một vị trí kế bên.
Đánh đồng giá trị đúng và xấp xỉ.
Dùng kí hiệu ≈ hoặc từ “khoảng”.
Kết quả mất giá trị kiểm tra.
Chọn mức làm tròn phù hợp dữ kiện.
Tỉ số a:b khác b:a.
Giữ đúng thứ tự đề bài.
Hai đại lượng chưa thể so sánh trực tiếp.
Đổi về cùng đơn vị trước khi lập tỉ số.
Kết quả mới là tỉ số dạng số.
Nhân 100% khi hỏi tỉ số phần trăm.
Chọn sai nhân hoặc chia.
Biết toàn bộ thì nhân; biết phần thì chia.
Cổng chỉ đánh giá Chương 7; Chương 8 – Những hình học cơ bản vẫn khóa.
Giữ đúng ranh giới bài học.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Phần nguyên là 1; phần thập phân là 25. Hai chữ số sau dấu phẩy lần lượt ở hàng phần mười và phần trăm.
Lời giải: 6,3 Thực hiện chính xác theo giá trị hàng và giữ đúng dấu được 6,3.
Lời giải: 12,8 Áp dụng đúng quy tắc làm tròn theo độ lớn được 12,8.
Lời giải: 1/2=0,5. 35:70=1/2=0,5.
Lời giải: Phần nguyên là 5; phần thập phân là 43. Hai chữ số sau dấu phẩy lần lượt ở hàng phần mười và phần trăm.
Lời giải: 14,3 Thực hiện chính xác theo giá trị hàng và giữ đúng dấu được 14,3.
Lời giải: 17 Áp dụng đúng quy tắc làm tròn theo độ lớn được 17.
Lời giải: 1/2=0,5. 55:110=1/2=0,5.
Lời giải: Phần nguyên là 9; phần thập phân là 61. Hai chữ số sau dấu phẩy lần lượt ở hàng phần mười và phần trăm.
Lời giải: 1,7 Thực hiện chính xác theo giá trị hàng và giữ đúng dấu được 1,7.
Lời giải: -20,1 Áp dụng đúng quy tắc làm tròn theo độ lớn được -20,1.
Lời giải: 1/2=0,5. 30:60=1/2=0,5.
Lời giải: Phần nguyên là 13; phần thập phân là 89. Hai chữ số sau dấu phẩy lần lượt ở hàng phần mười và phần trăm.
Lời giải: 8,3 Thực hiện chính xác theo giá trị hàng và giữ đúng dấu được 8,3.
Lời giải: 24,3 Áp dụng đúng quy tắc làm tròn theo độ lớn được 24,3.
Lời giải: 1/2=0,5. 50:100=1/2=0,5.
Lời giải: Phần nguyên là 17; phần thập phân là 07. Hai chữ số sau dấu phẩy lần lượt ở hàng phần mười và phần trăm.
Lời giải: 16,3 Thực hiện chính xác theo giá trị hàng và giữ đúng dấu được 16,3.
Lời giải: 28,5 Áp dụng đúng quy tắc làm tròn theo độ lớn được 28,5.
Lời giải: 1/2=0,5. 25:50=1/2=0,5.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra nhanh
Củng cố nền tảng
30 phútĐề theo bài
Tự biên soạn theo phạm vi bài
45 phútĐề phân hóa
Có câu vận dụng
45 phútĐịnh hướng Hà Nội
Đề nội bộ tham khảo cấu trúc
60 phútĐề tổng hợp
Tự kiểm trước khi học tiếp
Con dễ đặt lệch dấu phẩy, nhầm dấu bằng với xấp xỉ và nhầm phần với toàn bộ.
Mỗi lượt 25–35 phút; dành 5 phút cuối để ước lượng và sửa một lỗi cụ thể.
Yêu cầu con dự đoán kết quả trước khi tính và giải thích vì sao chọn nhân hay chia.
Khi con chưa chắc phân số, số nguyên, giá trị hàng hoặc phép chia.
Học sinh nêu được quy tắc, thực hiện đúng và kiểm tra kết quả bằng ước lượng.
Dùng hóa đơn, nhiệt độ, số đo hoặc bảng giảm giá gần gũi.
Cho học sinh yếu dùng bảng giá trị hàng; học sinh khá giải thích sai số và cách khác.
Một câu tính, một câu sửa lỗi và một tình huống thực tế có đơn vị.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Cổng chỉ đánh giá Chương 7; Chương 8 – Những hình học cơ bản vẫn khóa.
Số chia và đại lượng làm mốc phải khác 0.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Tính bằng phân số chính xác và kiểm bằng ước lượng.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.