Biết
Nhắc lại toàn bộ khái niệm Chương 8.
TOÁN 6NHỮNG HÌNH HỌC CƠ BẢN
Học kiểm định toàn bộ Bài 32–37: điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm, góc và số đo góc bằng hình động chính xác, thao tác đo–vẽ, lập luận đủ điều kiện và bài toán thực tế.
“Hình vẽ giúp ta quan sát; định nghĩa và dữ kiện mới là căn cứ để kết luận.”Mở phòng lab hình học ↓
Đọc đúng tên điểm, gốc, đỉnh và thứ tự.
Kiểm đủ điều kiện trước khi dùng định nghĩa hoặc công thức.
Đo, tính, ghi đơn vị và kiểm ngược trên hình.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Hình học cơ bản rèn cách đọc hình, gọi tên chính xác và lập luận từ dữ kiện. Mỗi kết luận trên trang đều tách rõ điều nhìn thấy, điều đã cho và điều suy ra.
Nhắc lại toàn bộ khái niệm Chương 8.
Phân biệt các đối tượng và điều kiện.
Giải bài tổng hợp đọc hình, tính và đo.
Đạt cổng trước khi sang Chương 9.
Đoạn thẳng & trung điểmMô hình trên cùng một đường thẳng
AM5
MB5
AB10
M là trung điểm của ABMáy phân loại gócPhạm vi chính xác từ 0° đến 180°
120° được đối chiếu với hai mốc 90° và 180°.
Đọc đúng kí hiệu, thứ tự và số phía kéo dài.
Điểm nằm giữa là căn cứ để cộng độ dài.
Đồng thời nằm giữa và cách đều hai đầu.
Đọc đỉnh–cạnh, đo đúng thước và phân loại theo mốc.
Cổng cuối chương chỉ đánh giá kiến thức Chương 8 và không mở sớm nội dung dữ liệu, biểu đồ, xác suất của Chương 9.
Đo bàn, chia đôi dải giấy, kiểm góc mở của cửa và xếp đồ thẳng hàng.
Dùng thước thẳng, thước đo góc, vẽ sơ đồ lớp và trình bày hình chính xác.
Nhận biết đường đi, tia sáng, đoạn dây, góc nhìn và vị trí chính giữa.
Mô tả tia sáng, phương quan sát, vị trí điểm đo và góc của dụng cụ.
Định vị lỗ khoan, đo chiều dài, lấy trung điểm và kiểm độ mở chi tiết.
Cắt thanh đúng độ dài, chia đôi vật liệu và kiểm sản phẩm theo mẫu góc.
Quan sát tia nắng, hướng cành, đường chân trời và góc mở của lá.
Kiến trúc sư, thợ mộc, kỹ sư, họa viên và trắc địa đều dùng hình học.
Đúng tên và quan hệ.
Đúng điều kiện.
Đúng đơn vị.
Mô hình hóa thực tế.
Điểm A nằm trên đường thẳng a. Viết bằng kí hiệu.
Phân tích: Dùng ∈ để diễn tả quan hệ giữa điểm và đường thẳng.
Kết quả: A∈a.
Kiểm tra: ∈ nghĩa là thuộc đường thẳng.
Cách khác: Viết bằng lời: điểm A thuộc đường thẳng a.
Trợ lý hình họcPhạm vi: CUỐI CHƯƠNG 8
Trong hình học, điểm chỉ biểu diễn một vị trí và không có kích thước. Dấu chấm trên giấy chỉ là cách ta minh họa.
Không. Đường thẳng kéo dài vô hạn về cả hai phía.
Nếu đang gọi đường thẳng hoặc đoạn thẳng qua A, B thì AB và BA chỉ cùng một đối tượng.
Đọc là “điểm A thuộc đường thẳng d” hoặc “đường thẳng d đi qua A”.
Ba điểm thẳng hàng khi có một đường thẳng chứa cả ba điểm.
Ba điểm phải phân biệt, thẳng hàng và điểm đó ở trong hai điểm còn lại.
Tia có một gốc và kéo dài một phía; đường thẳng không có gốc và kéo dài hai phía.
Không nhất thiết. OA có gốc O, AO có gốc A; gốc khác nhau nên thường là hai tia khác nhau.
Chúng phải chung gốc và hai phần tia hợp lại thành một đường thẳng.
Có. Tia luôn chứa điểm gốc của nó.
Gồm A, B và tất cả điểm nằm giữa A, B.
Không. Độ dài đoạn thẳng luôn là một số không âm.
Khi B nằm giữa A và C.
Chưa. Cần dữ kiện hoặc kết quả lập luận, vì hình có thể không vẽ theo đúng tỉ lệ.
Hai điều kiện đồng thời: nằm giữa hai đầu mút và cách đều hai đầu mút.
Chưa. M còn phải nằm giữa A và B.
AM=MB=AB/2 và AB=2AM=2MB.
Hai tia chung gốc tạo thành một góc.
Chữ ở giữa là O, nên O là đỉnh.
Có, khi cùng chỉ hai tia OA và OB; hai tên đổi thứ tự cạnh.
Khi hai cạnh của góc là hai tia đối nhau.
Theo cách dùng ở bài này, điểm trên cạnh không gọi là điểm nằm trong miền trong của góc.
Đơn vị thường dùng là độ, kí hiệu °.
Tâm thước trùng đỉnh; vạch 0° trùng một cạnh; đọc vạch cạnh còn lại cắt thang đo.
Để đo từ hai hướng. Hãy chọn dãy bắt đầu bằng 0° ở cạnh đã đặt.
Góc vuông.
Không. 180° là góc bẹt; góc tù phải lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180°.
Không. Số đo góc phụ thuộc độ mở giữa hai tia, không phụ thuộc đoạn minh họa dài hay ngắn.
Đọc lại tên điểm, kiểm điều kiện vị trí, công thức, đơn vị và xem kết luận có vượt dữ kiện không.
Cổng cuối chương chỉ đánh giá kiến thức Chương 8 và không mở sớm nội dung dữ liệu, biểu đồ, xác suất của Chương 9.
Dấu chấm chỉ là hình biểu diễn.
Hiểu điểm chỉ xác định vị trí.
Đó là cách vẽ đoạn thẳng.
Thể hiện đường còn kéo dài về hai phía.
Quan hệ đang xét là điểm A thuộc đường d.
Viết A∈d.
Thứ tự tên không tạo đối tượng mới.
Gộp hai tên thành cùng một đường.
Nằm giữa chỉ xét trên một đường thẳng.
Nêu điều kiện thẳng hàng trước.
Gốc là chữ đứng đầu.
Tia OA có gốc O.
Chúng còn phải đi ngược hướng và tạo một đường.
Kiểm điểm chỉ hướng ở hai phía của gốc.
A chỉ xác định hướng.
Cho tia tiếp tục qua A.
Độ dài là khoảng cách.
Dùng giá trị tuyệt đối và đơn vị.
Hệ thức cộng đoạn cần đúng thứ tự.
Xác định điểm giữa trước.
Kết quả đo phải có đơn vị.
Ghi cm, mm, m… theo đề.
Thiếu điều kiện vị trí.
Kiểm M nằm giữa A, B.
Trung điểm chia đôi toàn đoạn.
Dùng AM=MB=AB/2.
Chữ giữa phải là đỉnh.
Với đỉnh O, viết AOB hoặc BOA.
Góc là hình gồm hai tia chung gốc.
Nêu đỉnh và hai cạnh.
Góc bẹt cần hai tia đối nhau.
Kiểm hai cạnh tạo đường thẳng.
Mọi số đọc sau đó đều sai.
Đặt chính xác tâm thước tại đỉnh.
Chọn sai dãy bắt đầu.
Ước lượng loại góc và đọc từ vạch 0°.
Góc tù không gồm hai đầu mốc 90° và 180°.
Ghi 90°<góc tù<180°; 180° là bẹt.
Cổng cuối chương chỉ đánh giá kiến thức Chương 8 và không mở sớm nội dung dữ liệu, biểu đồ, xác suất của Chương 9.
Giữ đúng ranh giới kiến thức đã khóa.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: A∈a. ∈ nghĩa là thuộc đường thẳng.
Lời giải: B nằm giữa A và C. 2<5<9, nên B nằm giữa A và C.
Lời giải: Hai đầu mút là C và I. Đoạn thẳng CI gồm C, I và các điểm nằm giữa.
Lời giải: K nằm giữa D, R và KD=KR. Thiếu bất kì điều kiện nào đều chưa đủ kết luận trung điểm.
Lời giải: Đỉnh E; hai cạnh là các tia EL và ES. Một góc gồm hai tia chung gốc; gốc chung là đỉnh.
Lời giải: Đó là góc nhọn. Vì 6° nằm giữa 0° và 90°.
Lời giải: H∈b. ∈ nghĩa là thuộc đường thẳng.
Lời giải: B nằm giữa A và C. 8<11<15, nên B nằm giữa A và C.
Lời giải: Hai đầu mút là K và Q. Đoạn thẳng KQ gồm K, Q và các điểm nằm giữa.
Lời giải: R nằm giữa L, A và RL=RA. Thiếu bất kì điều kiện nào đều chưa đủ kết luận trung điểm.
Lời giải: Đỉnh M; hai cạnh là các tia MS và MB. Một góc gồm hai tia chung gốc; gốc chung là đỉnh.
Lời giải: Đó là góc nhọn. Vì 48° nằm giữa 0° và 90°.
Lời giải: P∈d. ∈ nghĩa là thuộc đường thẳng.
Lời giải: B nằm giữa A và C. 14<17<21, nên B nằm giữa A và C.
Lời giải: Hai đầu mút là R và X. Đoạn thẳng RX gồm R, X và các điểm nằm giữa.
Lời giải: A nằm giữa S, H và AS=AH. Thiếu bất kì điều kiện nào đều chưa đủ kết luận trung điểm.
Lời giải: Đỉnh T; hai cạnh là các tia TB và TI. Một góc gồm hai tia chung gốc; gốc chung là đỉnh.
Lời giải: Đó là góc vuông. Vì 90° bằng 90°.
Lời giải: V∈m. ∈ nghĩa là thuộc đường thẳng.
Lời giải: B nằm giữa A và C. 20<23<27, nên B nằm giữa A và C.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra nhanh
Củng cố khái niệm và kí hiệu
30 phútĐề theo bài
Tự biên soạn đúng phạm vi nội dung
45 phútĐề phân hóa
Có câu giải thích và vận dụng
45 phútĐịnh hướng Hà Nội
Đề nội bộ tham khảo cấu trúc
60 phútĐề tổng hợp
Tự kiểm trước khi học tiếp
Con dễ tin tuyệt đối vào hình vẽ, gọi sai đỉnh–gốc, dùng công thức độ dài khi chưa kiểm tra điểm nằm giữa.
Mỗi lượt 25–35 phút: 10 phút đọc hình, 15 phút làm bài và 5 phút đo hoặc vẽ kiểm lại.
Hỏi con “dữ kiện nào cho phép kết luận?” trước khi hỏi đáp số.
Thước thẳng có chia vạch, thước đo góc rõ tâm và bút chì nét mảnh.
Học sinh gọi đúng đối tượng, nêu đủ điều kiện và dùng đúng kí hiệu, đơn vị.
Dùng dây căng, que thẳng, bản lề, nan quạt hoặc thước đo góc để học sinh mô hình hóa.
Học sinh yếu dùng hình có thứ tự rõ; học sinh khá sửa một kết luận thiếu điều kiện và tạo phản ví dụ.
Một câu đọc hình, một câu giải thích điều kiện và một thao tác đo/vẽ thực tế.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Cổng cuối chương chỉ đánh giá kiến thức Chương 8 và không mở sớm nội dung dữ liệu, biểu đồ, xác suất của Chương 9.
Nằm giữa, tia đối và trung điểm đều được kiểm đủ điều kiện trước khi kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Độ dài không âm; góc được phân loại đúng các mốc 0°, 90° và 180°.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.