Biết
Dữ liệu và hai nhóm dữ liệu quen thuộc.
TOÁN 6DỮ LIỆU & XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM
Học theo quy trình nhìn dữ liệu, giải thích bằng căn cứ và tự kiểm sai số. Phạm vi: dữ liệu; dữ liệu số và dữ liệu không phải số; quan sát, khảo sát, thí nghiệm và nguồn có sẵn; kiểm tra tính hợp lí.
“Con số chỉ có ý nghĩa khi ta biết nó đến từ đâu và nói điều gì.”Mở phòng lab dữ liệu ↓
Đọc đúng đối tượng, điều kiện và đơn vị.
Chọn bảng, biểu đồ hoặc tỉ số phù hợp.
Tính xong phải kiểm tổng, thang đo hoặc khoảng [0;1].
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Nội dung Bài 38 • Dữ liệu và thu thập dữ liệu giúp học sinh không chỉ tính đúng mà còn biết chất vấn nguồn dữ liệu, đọc biểu diễn và diễn đạt kết luận dễ hiểu. Bài học được tách lớp cho học sinh yếu, trung bình và khá; phụ huynh và giáo viên có thể dùng ngay.
Dữ liệu và hai nhóm dữ liệu quen thuộc.
Vì sao mỗi câu hỏi cần cách thu thập phù hợp.
Lập phiếu, quan sát, ghi đơn vị và kiểm dữ liệu.
Tạo một bộ dữ liệu nhỏ, rõ nguồn và dùng được.
Bảng số liệu & biểu đồ cộtNhập các tần số nguyên không âm, cách nhau bằng dấu phẩy
SỐ NHÓM4
TỔNG TẦN SỐ54
NHÓM LỚN NHẤTB
Kiểm: tổng các cột = 12+18+9+15 = 54Máy xác suất thực nghiệmTử số không âm, không vượt tổng số lần thử
SỐ THẬP PHÂN0,6
PHẦN TRĂM60%
Dữ liệu là các giá trị thu được khi quan sát, đo, đếm, hỏi hoặc tra cứu.
Dữ liệu số biểu diễn lượng đo hoặc đếm; dữ liệu không phải số thường là tên, nhãn hay loại.
Quan sát để nhìn–đếm; khảo sát để lấy ý kiến; thí nghiệm để ghi kết quả; nguồn có sẵn để tra cứu.
Giá trị phải đúng loại, đúng đơn vị, trong phạm vi có thể và không thiếu vô cớ.
Bài 38 tập trung nhận biết và thu thập dữ liệu. Bảng thống kê, biểu đồ tranh, biểu đồ cột và xác suất thuộc các nội dung sau.
Theo dõi thời gian đọc sách, khoản chi nhỏ hoặc lựa chọn thực đơn bằng dữ liệu rõ nguồn.
Khảo sát sở thích, đọc kết quả thi đua và trình bày số liệu bằng bảng, biểu đồ.
Đọc biểu đồ thời tiết, giao thông, dân số và các tỉ lệ được công bố.
Lặp thí nghiệm, ghi kết quả, tính tỉ lệ xuất hiện và so sánh các lần đo.
Theo dõi số lỗi, tần suất kiểm tra và xu hướng của hai dây chuyền.
Đếm sản phẩm theo loại, trực quan hóa sản lượng và phát hiện giá trị bất thường.
Ghi số ngày mưa, loài quan sát được hoặc kết quả nảy mầm qua nhiều lần thử.
Nhà thống kê, phân tích dữ liệu, y tế, nghiên cứu và kinh doanh đều cần đọc số liệu đúng.
Xác định đâu là dữ liệu.
Số hay không phải số.
Chọn cách lấy dữ liệu.
Phát hiện giá trị bất hợp lí.
Dữ liệu “môn yêu thích của 23 học sinh" là dữ liệu số hay dữ liệu không phải số? (Bộ dữ liệu 4)
Phân tích: Xem mỗi giá trị thu được là một con số đo/đếm hay một tên, loại, nhãn.
Kết quả: Dữ liệu không phải số.
Kiểm tra: Tên môn yêu thích là nhãn phân loại.
Cách khác: Nêu thử một giá trị quan sát: 25 phút là số; “Toán” là một tên.
Trợ lý dữ liệuPhạm vi: BÀI 38
Khi hiện tượng có thể nhìn, đếm hoặc đo trực tiếp trong thời gian xác định.
Khi cần ý kiến, sở thích hoặc thông tin người tham gia tự biết.
Là câu hỏi gợi sẵn một đáp án mong muốn, khiến phản hồi dễ bị lệch.
Dùng mã phiếu hoặc danh sách kiểm, nhưng không công khai dữ liệu cá nhân.
Ghi nhận là thiếu, kiểm lại nguồn; không tự đặt giá trị thay người trả lời.
Không hợp lí theo bối cảnh; cần kiểm lỗi nhập hoặc đơn vị.
Có nếu nguồn đáng tin, ngày cập nhật và phạm vi phù hợp được ghi rõ.
Thí nghiệm chủ động thực hiện thao tác; quan sát chỉ ghi hiện tượng đang diễn ra.
Có, dùng cùng cách hỏi giúp câu trả lời có thể so sánh.
Kiểm thiếu, sai loại, sai đơn vị và giá trị bất thường trước khi tổng hợp.
Không. Dữ liệu có thể là số đo, số đếm hoặc tên, loại, nhãn như màu yêu thích.
Cùng số 12 nhưng 12 phút, 12 cm và 12 học sinh mang ý nghĩa khác nhau.
Nó phải bằng tổng số quan sát hợp lệ, nên là phép kiểm nhanh xem ta có đếm thiếu hay lặp không.
Không. Hãy kiểm nguồn, đơn vị và phiếu gốc; chỉ sửa hoặc loại khi có căn cứ rõ.
Có, nếu thiếu nhãn, dùng thang chia không đều, cắt trục không nói rõ hoặc chọn hình ảnh phóng đại.
Nêu đúng nhóm, giá trị, phép so sánh và giới hạn của dữ liệu; tránh đoán nguyên nhân khi chưa điều tra.
Kết quả là điều xuất hiện trong một lần thử; sự kiện là điều ta quan tâm và có thể gồm nhiều kết quả.
Là sự kiện chứa mọi kết quả có thể, nên lần thử nào cũng làm sự kiện xảy ra.
Là sự kiện không chứa kết quả có thể nào theo luật thí nghiệm.
Không. Số lần sự kiện xảy ra không vượt tổng số lần thử, nên tỉ số luôn từ 0 đến 1.
Chưa chắc. Nó chỉ nói sự kiện chưa xảy ra trong các lần thử đã ghi; 'không thể' phải xét toàn bộ kết quả có thể.
Chưa chắc. Nó chỉ nói sự kiện đã xảy ra ở mọi lần thử đã ghi; tính chắc chắn phải dựa vào luật thí nghiệm.
Được nếu so bằng tỉ lệ, nhưng cần báo cả cỡ mẫu và không chỉ nhìn số lần xảy ra.
Dùng bằng với phân số chính xác; dùng xấp xỉ khi số thập phân hoặc phần trăm đã được làm tròn.
Không cần. Chọn độ chính xác phù hợp, làm tròn đúng và ghi dấu xấp xỉ.
Chưa. Biểu đồ tốt trước hết phải đúng dữ liệu, đủ nhãn, dễ đọc và không gây hiểu lầm.
Không. Chỉ thu dữ liệu thật sự cần thiết và tránh thông tin riêng tư khi mục tiêu không yêu cầu.
Là số quan sát hoặc số lần thử hợp lệ được dùng trong phân tích.
Để các kết quả có thể so sánh; thay đổi dụng cụ hoặc luật giữa chừng làm dữ liệu khó diễn giải.
Kiểm 0≤số lần xảy ra≤tổng lần thử, mẫu dương, phân số đúng và kết quả nằm trong [0;1].
Loại dữ liệu xét từng giá trị thu được.
Nêu một giá trị mẫu rồi phân loại.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở tiêu đề, trục hoặc ô bảng.
Có thể làm sai dữ liệu gốc.
Kiểm nguồn hoặc hỏi lại trước khi sửa.
Tổng tần số không khớp cỡ mẫu.
Dùng gạch kiểm và kiểm tổng.
Một hình có thể đại diện nhiều đối tượng.
Viết phép nhân số hình × giá trị mỗi hình.
Bỏ mất hệ số của chú giải.
Đổi từng hàng về số lượng trước.
Thang đo có thể tăng 2, 5, 10...
Lấy hiệu hai mốc có số rồi chia khoảng.
Kích thước hiển thị không phải dữ liệu.
Dóng cột sang trục giá trị.
Bỏ qua màu hoặc kí hiệu.
Khoanh dãy trong chú giải trước khi đọc.
Không trả lời đúng đối tượng cần so.
Xác định nhóm trước, rồi chọn cặp cột.
Gấp dùng phép chia, hơn dùng phép trừ.
Viết phép tính kèm từ khóa.
Biểu đồ chỉ cho mối khác biệt, chưa chứng minh nguyên nhân.
Giới hạn kết luận ở dữ liệu đã cho.
Sự kiện sau đó bị xác định sai.
Dựa vào luật và kiểm từng khả năng.
Sự kiện có thể gồm nhiều kết quả.
Viết sự kiện dưới dạng một tập kết quả.
Chắc chắn dựa vào luật, không dựa số lần đã thấy.
Kiểm sự kiện có chứa mọi kết quả không.
Mẫu thử có thể chưa quan sát thấy một kết quả vẫn có thể.
Kiểm luật xem kết quả đó có được phép không.
Xác suất thực nghiệm phải so với toàn bộ lần thử.
Mẫu luôn là tổng số lần thử.
Số lần xảy ra không thể vượt số lần thử.
Kiểm lại số đếm trước khi chia.
0,4 không phải 0,4%.
0,4×100%=40%.
Giá trị đã không còn chính xác tuyệt đối.
Dùng dấu ≈ cho số làm tròn.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Dữ liệu không phải số. Tên môn yêu thích là nhãn phân loại.
Lời giải: Dữ liệu số. Số phút là đại lượng được biểu diễn bằng số.
Lời giải: Dữ liệu không phải số. Tên môn yêu thích là nhãn phân loại.
Lời giải: Dữ liệu số. Số phút là đại lượng được biểu diễn bằng số.
Lời giải: Dữ liệu không phải số. Tên môn yêu thích là nhãn phân loại.
Lời giải: Dữ liệu số. Số phút là đại lượng được biểu diễn bằng số.
Lời giải: Dữ liệu không phải số. Tên môn yêu thích là nhãn phân loại.
Lời giải: Dữ liệu số. Số phút là đại lượng được biểu diễn bằng số.
Lời giải: Dữ liệu không phải số. Tên môn yêu thích là nhãn phân loại.
Lời giải: Dữ liệu số. Số phút là đại lượng được biểu diễn bằng số.
Lời giải: Dữ liệu không phải số. Tên môn yêu thích là nhãn phân loại.
Lời giải: Dữ liệu số. Số phút là đại lượng được biểu diễn bằng số.
Lời giải: Dữ liệu không phải số. Tên môn yêu thích là nhãn phân loại.
Lời giải: Dữ liệu số. Số phút là đại lượng được biểu diễn bằng số.
Lời giải: Dữ liệu không phải số. Tên môn yêu thích là nhãn phân loại.
Lời giải: Dữ liệu số. Số phút là đại lượng được biểu diễn bằng số.
Lời giải: Dữ liệu không phải số. Tên môn yêu thích là nhãn phân loại.
Lời giải: Nên dùng phiếu hỏi rõ ràng. Sở thích nằm ở người được hỏi, không thể suy ra đáng tin chỉ bằng quan sát.
Lời giải: Nên quan sát và ghi đếm trực tiếp. Số xe là hiện tượng có thể quan sát trong khoảng thời gian xác định.
Lời giải: Nên dùng phiếu hỏi rõ ràng. Sở thích nằm ở người được hỏi, không thể suy ra đáng tin chỉ bằng quan sát.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra nhanh
Đọc đúng dữ liệu và thuật ngữ
30 phútĐề theo bài
Tự biên soạn đúng phạm vi nội dung
45 phútĐề phân hóa
Có câu giải thích và vận dụng
45 phútĐịnh hướng Hà Nội
Đề nội bộ tham khảo cấu trúc
60 phútĐề tổng hợp
Tự kiểm trước khi kết thúc Toán 6
Con dễ bỏ qua chú giải, thang chia, cỡ mẫu hoặc đảo tử–mẫu. Hãy hỏi con chỉ ra căn cứ trước khi tính.
Mỗi phiên 25–35 phút: 10 phút kiến thức, 15 phút bài tập, 5 phút sửa lỗi; nghỉ ngắn rồi mới làm đề.
Cho con tự đọc bảng, nói thành câu và kiểm tổng. Không cần làm thay; chỉ hỏi 'con dựa vào số nào?'.
Nếu con đọc sai trên hai câu liên tiếp, quay lại đúng khối kiến thức hoặc phòng lab trước khi tăng mức.
Học sinh giải thích và vận dụng đúng: Câu hỏi rõ → phương pháp phù hợp → ghi đúng đơn vị → kiểm dữ liệu.
Dùng một khảo sát nhỏ trong lớp hoặc một trò chơi thử nghiệm; cho học sinh ghi dữ liệu thật.
Nhóm cần hỗ trợ dùng bảng kiểm từng bước; nhóm khá tự thiết kế dữ liệu và phản biện biểu đồ.
Yêu cầu học sinh nêu căn cứ, đơn vị và một phép kiểm, không chỉ đọc đáp số.
Bài 38 tập trung nhận biết và thu thập dữ liệu. Bảng thống kê, biểu đồ tranh, biểu đồ cột và xác suất thuộc các nội dung sau.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Bài 38 tập trung nhận biết và thu thập dữ liệu. Bảng thống kê, biểu đồ tranh, biểu đồ cột và xác suất thuộc các nội dung sau.
Dữ liệu, chú giải, thang đo, kết quả có thể và tử–mẫu đều được kiểm trước khi kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Tổng tần số được kiểm; xác suất thực nghiệm luôn dùng số lần xảy ra trên tổng lần thử và thuộc [0;1].
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.