Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 7
Chương 10: Một số hình khốiBài 37 • Đã kiểm định
⬡

TOÁN 7MỘT SỐ HÌNH KHỐI • CHƯƠNG 10

CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Tô hoặc gọi tên hai mặt đáy trước khi dùng công thức.
  • Đổi tất cả kích thước về cùng đơn vị ngay đầu bài.
  • Viết riêng pđáy và Sđáy để không nhầm.
Trang chủ›TOÁN 7›Chương 10›Bài 37
TOÁN 7 • CHƯƠNG 10 • HỌC THÔNG MINH

Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác

Hộp chữ nhật chỉ là một trường hợp quen thuộc của chiến lược lăng trụ: cuốn chu vi đáy thành các mặt bên và kéo diện tích đáy theo chiều cao.

◷

THỜI GIAN2–3 tiết

✦

PHẠM VIBài 37

✓

HỌC LIỆULab • Bài • Đề

→

HỌC TIẾPLuyện tập hình lăng trụ đứng

Mở phòng lab diện tích – thể tích ↓
QUY TẮC TRỌNG TÂMNhận hai đáy bằng nhau → tính pđáy và Sđáy → h là cạnh bên → Sxq=pđáy·h → V=Sđáy·h
1

Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.

2

Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.

3

Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.

4

Kiểm ngược trước khi kết luận.

Học hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác để nhìn ra cấu trúc, không học vẹt

Hộp chữ nhật chỉ là một trường hợp quen thuộc của chiến lược lăng trụ: cuốn chu vi đáy thành các mặt bên và kéo diện tích đáy theo chiều cao. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.

1

Biết

Cấu tạo lăng trụ.

2

Hiểu

Nguồn gốc công thức.

3

Làm được

Tính S và V.

4

Vận dụng

Lăng kính, mái, khối ghép.

Chạm để đánh dấu kỹ năng đã chắc

Tính diện tích, thể tích hình hộp và lăng trụ với đơn vị rõ ràng

01

Hình hộp chữ nhậtChu vi đáy đi với Sxq; diện tích đáy đi với V

Sxq156đơn vị²

Stp236đơn vị²

V240đơn vị³

02

Lăng trụ đứng tổng quátNhập chu vi đáy, diện tích đáy và chiều cao khối

Sxq180p·h

Stp204Sxq+2Sđáy

V120Sđáy·h

Mỗi quy tắc đều có điều kiện và phép kiểm

HAI ĐÁY

Bằng nhau và song song

Đáy tam giác hoặc tứ giác.

Ví dụ: ABC và A'B'C'.
Gọi đúng đỉnh tương ứng.
MẶT BÊN

Các hình chữ nhật

Số mặt bên bằng số cạnh của một đáy.

Ví dụ: Tam giác→3 mặt bên.
Đứng mới là chữ nhật.
DIỆN TÍCH

Sxq=pđáy·h

Stp=Sxq+2Sđáy.

Ví dụ: Cuộn dải mặt bên.
h là cạnh bên.
THỂ TÍCH

V=Sđáy·h

Tính diện tích đáy theo đúng hình phẳng.

Ví dụ: Đáy tam giác: bh/2.
Đơn vị lập phương.
RANH GIỚI BÀI HỌC

Hai đáy phải là hai đa giác bằng nhau trên hai mặt phẳng song song; công thức chỉ dùng khi nhận đúng chiều cao khối.

Hình khối xuất hiện trong tám môi trường quen thuộc

01

Gia đình

Tính sức chứa thùng, bể, tủ và lượng vật liệu làm hộp.

02

Trường học

Dựng mô hình, gấp hình khai triển và kiểm đơn vị diện tích–thể tích.

03

Đời sống

Ước lượng dung tích bao bì, phòng và vật thể dạng lăng trụ.

04

Khoa học

Mô tả lăng kính, mẫu vật và thể tích thiết bị theo tiết diện đáy.

05

Kỹ thuật

Tính vật liệu bọc, dung tích và kích thước cấu kiện.

06

Sản xuất

Thiết kế hộp, kiện hàng và tối ưu phần vật liệu theo số mặt.

07

Thiên nhiên

Mô hình hóa tinh thể và cấu trúc có tiết diện lặp lại.

08

Nghề nghiệp

Kiến trúc, đóng gói, xây dựng và logistics đều dùng hình khối.

Một trung tâm, bốn nhánh kỹ năng

Bài 37 • Hình lăng trụ đứng
01

Nhận khối

Hai đáy và mặt bên.

02

Đáy

p và S.

03

Chiều cao

Cạnh bên.

04

Tính

Sxq, Stp, V.

Phân tích, giải từng bước và kiểm ngược

Lăng trụ đứng tam giác • Dễ

Ví dụ thông minh 1 • Lăng trụ đứng tam giác

Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 15, 20, 25 cm; chiều cao ứng với cạnh 15 cm là 20 cm; chiều cao lăng trụ 11 cm. Tính Sxq, Stp và V.

Phân tích: Đọc mô hình theo ba lớp: đáy, chiều cao khối, phần vật liệu cần tính. Tính chu vi và diện tích đáy trước; Sxq=p·h, Stp=Sxq+2Sđáy, V=Sđáy·h.

  1. Đổi mọi kích thước về cùng một đơn vị độ dài.
  2. Xác định đúng đáy, chu vi đáy, diện tích đáy và chiều cao khối.
  3. Tính chu vi và diện tích đáy trước; Sxq=p·h, Stp=Sxq+2Sđáy, V=Sđáy·h.
  4. Sxq=660 cm²; Stp=960 cm²; V=1650 cm³.
  5. Kiểm đơn vị và cấu tạo mặt: p=60 cm; Sđáy=150 cm²; chiều cao lăng trụ là 11 cm.

Kết quả: Sxq=660 cm²; Stp=960 cm²; V=1650 cm³.

Kiểm tra: p=60 cm; Sđáy=150 cm²; chiều cao lăng trụ là 11 cm.

Cách khác: Cộng diện tích ba mặt chữ nhật để kiểm Sxq.

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

⬡

Trợ lý hình khốiPhạm vi: Bài 37

Có 8 đỉnh, 12 cạnh và 6 mặt hình chữ nhật.

Đọc đủ 30 câu hỏi

1Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu đỉnh?+

Có 8 đỉnh, 12 cạnh và 6 mặt hình chữ nhật.

2Hình lập phương khác hình hộp chữ nhật thế nào?+

Hình lập phương có sáu mặt là các hình vuông bằng nhau; nó là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật.

3Diện tích xung quanh tính phần nào?+

Chỉ các mặt bên, không gồm hai mặt đáy.

4Diện tích toàn phần tính phần nào?+

Toàn bộ mặt ngoài: diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy.

5Thể tích hình hộp chữ nhật?+

V=dài×rộng×cao, sau khi đổi về cùng đơn vị.

6Lăng trụ đứng có đáy nào?+

Hai đa giác bằng nhau, nằm trên hai mặt phẳng song song; các mặt bên là hình chữ nhật.

7Chiều cao lăng trụ đứng là gì?+

Là độ dài cạnh bên vì cạnh bên vuông góc với hai mặt đáy.

8Diện tích xung quanh lăng trụ đứng?+

Sxq=chu vi đáy×chiều cao.

9Thể tích lăng trụ đứng?+

V=diện tích đáy×chiều cao.

10Vì sao diện tích dùng cm² còn thể tích dùng cm³?+

Diện tích đo mặt phẳng theo hai chiều; thể tích đo không gian theo ba chiều.

11Em nên bắt đầu một bài toán từ đâu?+

Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.

12Khi nào nên vẽ hình hoặc sơ đồ?+

Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.

13Có nên bấm máy tính ngay không?+

Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.

14Làm sao biết lời giải đã đủ?+

Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.

15Nếu sai đáp án thì sửa thế nào?+

Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.

16Có cần ghi đơn vị không?+

Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.

17Cách học công thức mà không học vẹt?+

Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.

18Khi nào dùng cách giải khác?+

Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.

19Học sinh yếu nên học theo nhịp nào?+

Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.

20Học sinh khá giỏi nên làm gì thêm?+

Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.

21Phụ huynh nên hỏi con câu gì?+

Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.

22Giáo viên có thể dùng trang này thế nào?+

Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.

2315% ôn nối có mục đích gì?+

Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.

24Câu ôn nối có làm loãng bài mới không?+

Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.

25Đề định hướng Hà Nội có phải đề chính thức không?+

Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.

26Có được bỏ qua câu dễ không?+

Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.

27Làm sao tránh sai vì đọc nhầm?+

Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.

28Có cần trình bày phép kiểm?+

Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.

29Khi nào được chuyển sang bài tiếp?+

Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.

30Nếu hai cách cho hai kết quả khác nhau?+

Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.

Tìm đúng bước sai đầu tiên

LỗiVì sao sai?Cách sửa
1Đếm hình hộp có 6 đỉnh

Sáu là số mặt, không phải số đỉnh.

Nhớ 8 đỉnh–12 cạnh–6 mặt.

2Nhầm cạnh bên với đường chéo

Sai chiều cao và công thức.

Đánh dấu hai đáy trước rồi nối các đỉnh tương ứng.

3Lấy diện tích đáy nhân chiều cao để tính Sxq

Đó là công thức thể tích.

Sxq dùng chu vi đáy.

4Lấy chu vi đáy nhân chiều cao để tính V

Đó là diện tích xung quanh.

V dùng diện tích đáy.

5Quên hai mặt đáy

Diện tích toàn phần bị thiếu.

Stp=Sxq+2Sđáy.

6Cộng một đáy cho hộp kín

Chỉ phù hợp vật thể hở một mặt.

Đọc rõ hộp kín, hở nắp hay không đáy.

7Trộn cm và m

Kết quả sai theo hệ số lớn.

Đổi toàn bộ kích thước trước phép tính.

8Ghi cm² cho thể tích

Sai loại đại lượng.

Diện tích bình phương; thể tích lập phương.

9Nhầm chiều cao tam giác với chiều cao lăng trụ

Hai đoạn có vai trò khác.

Gọi hđáy và hkhối riêng.

10Tính theo hình vẽ không đúng tỉ lệ

Hình phối cảnh chỉ minh họa.

Dùng đúng số đo ghi trên hình hoặc đề.

11Chỉ nhớ đáp án mẫu

Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.

Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.

12Bỏ qua trường hợp biên

Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.

Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.

13Làm tròn giữa chừng

Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.

Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.

14Tin hoàn toàn vào hình vẽ

Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.

Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.

15Viết kết quả không có căn cứ

Người đọc không kiểm được suy luận.

Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.

16Quên đơn vị

Con số mất ý nghĩa đo lường.

Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.

17Dùng quy tắc vượt phạm vi

Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.

Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.

18Không kiểm đáp án

Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.

Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.

19Nhảy nhiều bước

Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.

Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.

20Sao chép lời giải

Không hình thành năng lực tự giải.

Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.

10 mẹo kiểm tra nhanh

  1. Tô hoặc gọi tên hai mặt đáy trước khi dùng công thức.
  2. Đổi tất cả kích thước về cùng đơn vị ngay đầu bài.
  3. Viết riêng pđáy và Sđáy để không nhầm.
  4. Diện tích xung quanh dùng chu vi đáy.
  5. Thể tích dùng diện tích đáy.
  6. Hộp kín có hai đáy; vật hở phải đếm đúng số mặt vật liệu.
  7. Dùng cm² cho diện tích và cm³ cho thể tích.
  8. Kiểm kết quả bằng cách cộng diện tích từng mặt khi hình đơn giản.
  9. Tách hình ghép thành các khối không chồng lấn rồi cộng thể tích.
  10. Ước lượng kích thước thực tế để phát hiện kết quả vô lí.

Tự hỏi trước, lật sau

Luyện từ nhận biết đến thực tế

Tự chấm và đọc giải thích

0/50Câu đã chọn

Chưa nộp bài

1Lăng trụ đứng tam giác có mấyđỉnh?

2Lăng trụ đứng tam giác có mấycạnh?

3Lăng trụ đứng tam giác có mấymặt?

4Lăng trụ đứng tứ giác có bao nhiêuđỉnh?

5Lăng trụ đứng tứ giác có bao nhiêucạnh?

6Lăng trụ đứng tứ giác có mấymặt bên?

7Haiđáy của lăng trụ đứng có tính chất nào?

8Mặt bên của lăng trụ đứng là hình gì?

9Chiều cao của lăng trụ đứng bằng độ dài nào?

10Trong lăng trụ đứng tam giác,có hai chiều cao:chiều cao tamgiác đáy vàchiều cao khối. Chúng có luôn bằng nhau không?

11Công thức thể tích lăng trụ đứng là gì?

12Công thức diện tích xung quanh lăng trụ đứng là gì?

13Muốn tính diện tích toàn phần của lăng trụ kín,cần làm gì?

14Tamgiác đáy có cạnh3,4,5 cm. Chu viđáy là gì?

15Tamgiác đáy có cạnh6 cm vàchiều cao tương ứng4 cm. Diện tíchđáy là gì?

16Lăng trụ có diện tíchđáy12 cm²,cao7 cm. Thể tích là gì?

17Lăng trụ có chu viđáy15 cm,cao8 cm. Diện tích xung quanh là gì?

18Lăng trụ kín cóSxq120 cm²,mỗiđáy18 cm². Stp là gì?

19Lăng trụ cóV96 cm³ vàSđáy12 cm². Chiều cao là gì?

20Lăng trụ cóV150 cm³,cao10 cm. Diện tíchđáy là gì?

21Lăng trụ cóSxq180 cm²,cao9 cm. Chu viđáy bao nhiêu?

22Lăng trụ cóđáy tamgiác vuông với hai cạnh góc vuông3 cm,4 cm vàcạnh huyền5 cm;chiều cao khối10 cm. Stp bằng bao nhiêu?

23Đáy lăng trụ đứng làhình chữ nhật4×6 cm,cao5 cm. V bằng bao nhiêu?

24Đáy lăng trụ làhình thang có haiđáy3 cm và7 cm,chiều caođáy4 cm;chiều cao khối6 cm. V bằng gì?

25Đáy làhình thoi có haiđường chéo6 cm và8 cm,cao khối5 cm. V bằng gì?

26Chỉ biết chu viđáy vàchiều cao lăng trụ,có tính duy nhất thể tích không?

27Hai lăng trụ có cùngSđáy vàchiều cao nhưngchu viđáy khác nhau. Đại lượng nào chắc bằng nhau?

28Hai lăng trụ cùngchu viđáy vàchiều cao. Đại lượng nào chắc bằng nhau?

29Một lăng trụ tamgiác khai triển có nhữngmặt nào?

30Chiều dài dải chữ nhật tạo bởi khai triển cácmặt bên bằng gì?

31Lăng trụ tamgiác cóđáy cạnh3,4,5 cm,cao6 cm. Cácmặt bên có diện tích nào?

32Một hộp dạng lăng trụ tamgiác cóSxq72 cm²,Sđáy6 cm². Làm hộp bỏ mộtđáy cần bao nhiêu vật liệu,bỏ mép dán?

33Một lều dạng lăng trụ tamgiác dài4 m,hai cạnhmái của tamgiácđáy đều2 m. Chỉ phủ haimặt mái cần vải bao nhiêu?

34Rãnh nước dạng lăng trụ có tiết diệnđáy tamgiác diện tích0,3 m²,dài5 m. Dung tích là gì?

35Một thanh kim loại dạng lăng trụ cóSđáy2 cm²,dài50 cm. Biết1 cm³ nặng3 g. Khối lượng bao nhiêu?

36Lăng trụV240 cm³ được cắt vuông góc cạnh bên thành3đoạn có chiều cao bằng nhau. Mỗi đoạnV bằng gì?

37Gấpđôi chiều cao lăng trụ,giữ nguyênđáy. Sxq thay đổi thế nào?

38Phóng to đều lăng trụ để mọichiều dài gấp3. Thể tích thay đổi thế nào?

39Phóng to đều lăng trụ để mọichiều dài gấp3. Diện tích toàn phần thế nào?

40Một bạn dùngchiều cao tamgiácđáy để nhânSđáy tínhV,thay vìchiều cao khối. Lỗi là gì?

41Một bạn ghi thể tích là48 cm². Cần sửa điều gì về đơn vị?

42Lăng trụ cóSđáy25 cm²,cao0,2 m. V bằng bao nhiêu cm³?

43Một khối có haiđáy tamgiác bằng nhau nhưngcạnh bên không vuông gócđáy. Có phải lăng trụ đứng không?

44Lăng trụ đứng tứgiác có nhất thiết làhình hộp chữ nhật không?

45Vì sao một lăng trụ đứng cóđáy chữ nhật cũng làhình hộp chữ nhật?

46Một lăng trụ cóSxq80 cm²,Stp104 cm². Diện tích mộtđáy là gì?

47Lăng trụ tamgiác cóSđáy6 cm² vàcạnh bên9 cm. Nếu đặt mộtmặt bên làmđáy,có được dùng6×9 để tínhV của chínhkhối nữa không?

48Lăng trụ cóđáy tamgiác vuông hai cạnhgócvuông3 và4 cm,cao10 cm. Một bạn tínhV=3×4×10=120. Đúng phải làgì?

49Một lăng trụ đứng có chuviđáy14 cm,cao5 cm. Có thể tính diện tích xung quanh bằng tổng diện tích từngmặt bên không?

50Đáy lăng trụ làhình bình hành cạnhđáy6 cm,chiềucao tương ứng3 cm;cao khối7 cm. V bằnggì?

Trình bày căn cứ trước kết quả

Câu 1Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 12×6 cm và chiều cao 14 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ. Trình bày riêng bước tính chu vi đáy, diện tích đáy và kiểm đơn vị.+

Lời giải: Sxq=504 cm²; Stp=648 cm²; V=1008 cm³. p=36 cm và Sđáy=72 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.

Câu 2Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 12, 16, 20 cm; chiều cao ứng với cạnh 12 cm là 16 cm; chiều cao lăng trụ 17 cm. Tính Sxq, Stp và V. Trình bày riêng bước tính chu vi đáy, diện tích đáy và kiểm đơn vị.+

Lời giải: Sxq=816 cm²; Stp=1008 cm²; V=1632 cm³. p=48 cm; Sđáy=96 cm²; chiều cao lăng trụ là 17 cm.

Câu 3Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 9×8 cm và chiều cao 16 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ. Trình bày riêng bước tính chu vi đáy, diện tích đáy và kiểm đơn vị.+

Lời giải: Sxq=544 cm²; Stp=688 cm²; V=1152 cm³. p=34 cm và Sđáy=72 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.

Câu 4Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 3, 4, 5 cm; chiều cao ứng với cạnh 3 cm là 4 cm; chiều cao lăng trụ 11 cm. Tính Sxq, Stp và V. Trình bày riêng bước tính chu vi đáy, diện tích đáy và kiểm đơn vị.+

Lời giải: Sxq=132 cm²; Stp=144 cm²; V=66 cm³. p=12 cm; Sđáy=6 cm²; chiều cao lăng trụ là 11 cm.

Câu 5Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 11×5 cm và chiều cao 9 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ. Trình bày riêng bước tính chu vi đáy, diện tích đáy và kiểm đơn vị.+

Lời giải: Sxq=288 cm²; Stp=398 cm²; V=495 cm³. p=32 cm và Sđáy=55 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.

Câu 6Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 9, 12, 15 cm; chiều cao ứng với cạnh 9 cm là 12 cm; chiều cao lăng trụ 13 cm. Tính Sxq, Stp và V. Trình bày riêng bước tính chu vi đáy, diện tích đáy và kiểm đơn vị.+

Lời giải: Sxq=468 cm²; Stp=576 cm²; V=702 cm³. p=36 cm; Sđáy=54 cm²; chiều cao lăng trụ là 13 cm.

Câu 7Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 12×6 cm và chiều cao 13 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ. Trình bày riêng bước tính chu vi đáy, diện tích đáy và kiểm đơn vị.+

Lời giải: Sxq=468 cm²; Stp=612 cm²; V=936 cm³. p=36 cm và Sđáy=72 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.

Câu 8Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 12, 16, 20 cm; chiều cao ứng với cạnh 12 cm là 16 cm; chiều cao lăng trụ 15 cm. Tính Sxq, Stp và V. Trình bày riêng bước tính chu vi đáy, diện tích đáy và kiểm đơn vị.+

Lời giải: Sxq=720 cm²; Stp=912 cm²; V=1440 cm³. p=48 cm; Sđáy=96 cm²; chiều cao lăng trụ là 15 cm.

Câu 9Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 9×8 cm và chiều cao 15 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ. Trình bày riêng bước tính chu vi đáy, diện tích đáy và kiểm đơn vị.+

Lời giải: Sxq=510 cm²; Stp=654 cm²; V=1080 cm³. p=34 cm và Sđáy=72 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.

Câu 10Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 3, 4, 5 cm; chiều cao ứng với cạnh 3 cm là 4 cm; chiều cao lăng trụ 17 cm. Tính Sxq, Stp và V. Trình bày riêng bước tính chu vi đáy, diện tích đáy và kiểm đơn vị.+

Lời giải: Sxq=204 cm²; Stp=216 cm²; V=102 cm³. p=12 cm; Sđáy=6 cm²; chiều cao lăng trụ là 17 cm.

Câu 11Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 11×5 cm và chiều cao 17 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ. Trình bày riêng bước tính chu vi đáy, diện tích đáy và kiểm đơn vị.+

Lời giải: Sxq=544 cm²; Stp=654 cm²; V=935 cm³. p=32 cm và Sđáy=55 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.

Câu 12Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 9, 12, 15 cm; chiều cao ứng với cạnh 9 cm là 12 cm; chiều cao lăng trụ 11 cm. Tính Sxq, Stp và V. Trình bày riêng bước tính chu vi đáy, diện tích đáy và kiểm đơn vị.+

Lời giải: Sxq=396 cm²; Stp=504 cm²; V=594 cm³. p=36 cm; Sđáy=54 cm²; chiều cao lăng trụ là 11 cm.

Câu 13Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 13×7 cm và chiều cao 10 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ. Trình bày riêng bước tính chu vi đáy, diện tích đáy và kiểm đơn vị.+

Lời giải: Sxq=400 cm²; Stp=582 cm²; V=910 cm³. p=40 cm và Sđáy=91 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.

Câu 14Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 15, 20, 25 cm; chiều cao ứng với cạnh 15 cm là 20 cm; chiều cao lăng trụ 13 cm. Tính Sxq, Stp và V. Trình bày riêng bước tính chu vi đáy, diện tích đáy và kiểm đơn vị.+

Lời giải: Sxq=780 cm²; Stp=1080 cm²; V=1950 cm³. p=60 cm; Sđáy=150 cm²; chiều cao lăng trụ là 13 cm.

Câu 15Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 10×4 cm và chiều cao 12 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ. Trình bày riêng bước tính chu vi đáy, diện tích đáy và kiểm đơn vị.+

Lời giải: Sxq=336 cm²; Stp=416 cm²; V=480 cm³. p=28 cm và Sđáy=40 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.

Câu 16Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 6, 8, 10 cm; chiều cao ứng với cạnh 6 cm là 8 cm; chiều cao lăng trụ 15 cm. Tính Sxq, Stp và V. Trình bày riêng bước tính chu vi đáy, diện tích đáy và kiểm đơn vị.+

Lời giải: Sxq=360 cm²; Stp=408 cm²; V=360 cm³. p=24 cm; Sđáy=24 cm²; chiều cao lăng trụ là 15 cm.

Từ 15 phút đến đề tổng hợp

Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.

ĐỀ

15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 37 • Hình lăng trụ đứng

Đọc đúng đáy và chiều cao khối; ghi cm² cho diện tích, cm³ cho thể tích.

Xem câu hỏi +
  1. Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 15, 20, 25 cm; chiều cao ứng với cạnh 15 cm là 20 cm; chiều cao lăng trụ 11 cm. Tính Sxq, Stp và V.
  2. Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 10×4 cm và chiều cao 12 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ.
  3. Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 3, 4, 5 cm; chiều cao ứng với cạnh 3 cm là 4 cm; chiều cao lăng trụ 9 cm. Tính Sxq, Stp và V.
  4. Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 11×5 cm và chiều cao 9 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ.
  5. Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 6, 8, 10 cm; chiều cao ứng với cạnh 6 cm là 8 cm; chiều cao lăng trụ 15 cm. Tính Sxq, Stp và V.
  6. Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 11×5 cm và chiều cao 17 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ.
Xem đáp án +
  1. Sxq=660 cm²; Stp=960 cm²; V=1650 cm³. p=60 cm; Sđáy=150 cm²; chiều cao lăng trụ là 11 cm.
  2. Sxq=336 cm²; Stp=416 cm²; V=480 cm³. p=28 cm và Sđáy=40 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.
  3. Sxq=108 cm²; Stp=120 cm²; V=54 cm³. p=12 cm; Sđáy=6 cm²; chiều cao lăng trụ là 9 cm.
  4. Sxq=288 cm²; Stp=398 cm²; V=495 cm³. p=32 cm và Sđáy=55 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.
  5. Sxq=360 cm²; Stp=408 cm²; V=360 cm³. p=24 cm; Sđáy=24 cm²; chiều cao lăng trụ là 15 cm.
  6. Sxq=544 cm²; Stp=654 cm²; V=935 cm³. p=32 cm và Sđáy=55 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.
ĐỀ

30 phútCủng cố theo bài • Bài 37 • Hình lăng trụ đứng

Đọc đúng đáy và chiều cao khối; ghi cm² cho diện tích, cm³ cho thể tích.

Xem câu hỏi +
  1. Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 7×6 cm và chiều cao 13 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ.
  2. Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 12, 16, 20 cm; chiều cao ứng với cạnh 12 cm là 16 cm; chiều cao lăng trụ 9 cm. Tính Sxq, Stp và V.
  3. Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 8×7 cm và chiều cao 10 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ.
  4. Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 12, 16, 20 cm; chiều cao ứng với cạnh 12 cm là 16 cm; chiều cao lăng trụ 15 cm. Tính Sxq, Stp và V.
  5. Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 9×8 cm và chiều cao 16 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ.
  6. Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 15, 20, 25 cm; chiều cao ứng với cạnh 15 cm là 20 cm; chiều cao lăng trụ 13 cm. Tính Sxq, Stp và V.
Xem đáp án +
  1. Sxq=338 cm²; Stp=422 cm²; V=546 cm³. p=26 cm và Sđáy=42 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.
  2. Sxq=432 cm²; Stp=624 cm²; V=864 cm³. p=48 cm; Sđáy=96 cm²; chiều cao lăng trụ là 9 cm.
  3. Sxq=300 cm²; Stp=412 cm²; V=560 cm³. p=30 cm và Sđáy=56 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.
  4. Sxq=720 cm²; Stp=912 cm²; V=1440 cm³. p=48 cm; Sđáy=96 cm²; chiều cao lăng trụ là 15 cm.
  5. Sxq=544 cm²; Stp=688 cm²; V=1152 cm³. p=34 cm và Sđáy=72 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.
  6. Sxq=780 cm²; Stp=1080 cm²; V=1950 cm³. p=60 cm; Sđáy=150 cm²; chiều cao lăng trụ là 13 cm.
ĐỀ

30 phútThiết kế thông minh • Bài 37 • Hình lăng trụ đứng

Đọc đúng đáy và chiều cao khối; ghi cm² cho diện tích, cm³ cho thể tích.

Xem câu hỏi +
  1. Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 3, 4, 5 cm; chiều cao ứng với cạnh 3 cm là 4 cm; chiều cao lăng trụ 17 cm. Tính Sxq, Stp và V.
  2. Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 11×5 cm và chiều cao 9 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ.
  3. Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 6, 8, 10 cm; chiều cao ứng với cạnh 6 cm là 8 cm; chiều cao lăng trụ 15 cm. Tính Sxq, Stp và V.
  4. Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 11×5 cm và chiều cao 17 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ.
  5. Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 9, 12, 15 cm; chiều cao ứng với cạnh 9 cm là 12 cm; chiều cao lăng trụ 13 cm. Tính Sxq, Stp và V.
  6. Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 9, 12, 15 cm; chiều cao ứng với cạnh 9 cm là 12 cm; chiều cao lăng trụ 11 cm. Tính Sxq, Stp và V.
Xem đáp án +
  1. Sxq=204 cm²; Stp=216 cm²; V=102 cm³. p=12 cm; Sđáy=6 cm²; chiều cao lăng trụ là 17 cm.
  2. Sxq=288 cm²; Stp=398 cm²; V=495 cm³. p=32 cm và Sđáy=55 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.
  3. Sxq=360 cm²; Stp=408 cm²; V=360 cm³. p=24 cm; Sđáy=24 cm²; chiều cao lăng trụ là 15 cm.
  4. Sxq=544 cm²; Stp=654 cm²; V=935 cm³. p=32 cm và Sđáy=55 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.
  5. Sxq=468 cm²; Stp=576 cm²; V=702 cm³. p=36 cm; Sđáy=54 cm²; chiều cao lăng trụ là 13 cm.
  6. Sxq=396 cm²; Stp=504 cm²; V=594 cm³. p=36 cm; Sđáy=54 cm²; chiều cao lăng trụ là 11 cm.
ĐỀ

30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 37 • Hình lăng trụ đứng

Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo cách đọc mô hình, đổi đơn vị và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.

Xem câu hỏi +
  1. Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 13×7 cm và chiều cao 10 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ.
  2. Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 12, 16, 20 cm; chiều cao ứng với cạnh 12 cm là 16 cm; chiều cao lăng trụ 15 cm. Tính Sxq, Stp và V.
  3. Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 14×8 cm và chiều cao 16 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ.
  4. Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 9×8 cm và chiều cao 15 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ.
  5. Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 3, 4, 5 cm; chiều cao ứng với cạnh 3 cm là 4 cm; chiều cao lăng trụ 11 cm. Tính Sxq, Stp và V.
  6. Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 10×4 cm và chiều cao 12 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ.
Xem đáp án +
  1. Sxq=400 cm²; Stp=582 cm²; V=910 cm³. p=40 cm và Sđáy=91 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.
  2. Sxq=720 cm²; Stp=912 cm²; V=1440 cm³. p=48 cm; Sđáy=96 cm²; chiều cao lăng trụ là 15 cm.
  3. Sxq=704 cm²; Stp=928 cm²; V=1792 cm³. p=44 cm và Sđáy=112 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.
  4. Sxq=510 cm²; Stp=654 cm²; V=1080 cm³. p=34 cm và Sđáy=72 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.
  5. Sxq=132 cm²; Stp=144 cm²; V=66 cm³. p=12 cm; Sđáy=6 cm²; chiều cao lăng trụ là 11 cm.
  6. Sxq=336 cm²; Stp=416 cm²; V=480 cm³. p=28 cm và Sđáy=40 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.
ĐỀ

45 phútĐề tổng hợp • Bài 37 • Hình lăng trụ đứng

Đọc đúng đáy và chiều cao khối; ghi cm² cho diện tích, cm³ cho thể tích.

Xem câu hỏi +
  1. Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 6, 8, 10 cm; chiều cao ứng với cạnh 6 cm là 8 cm; chiều cao lăng trụ 15 cm. Tính Sxq, Stp và V.
  2. Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 6, 8, 10 cm; chiều cao ứng với cạnh 6 cm là 8 cm; chiều cao lăng trụ 13 cm. Tính Sxq, Stp và V.
  3. Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 7×6 cm và chiều cao 14 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ.
  4. Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 9, 12, 15 cm; chiều cao ứng với cạnh 9 cm là 12 cm; chiều cao lăng trụ 11 cm. Tính Sxq, Stp và V.
  5. Lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật 12×6 cm và chiều cao 13 cm. Tính Sxq, Stp và V bằng công thức lăng trụ.
  6. Lăng trụ đứng tam giác có đáy gồm ba cạnh 12, 16, 20 cm; chiều cao ứng với cạnh 12 cm là 16 cm; chiều cao lăng trụ 17 cm. Tính Sxq, Stp và V.
Xem đáp án +
  1. Sxq=360 cm²; Stp=408 cm²; V=360 cm³. p=24 cm; Sđáy=24 cm²; chiều cao lăng trụ là 15 cm.
  2. Sxq=312 cm²; Stp=360 cm²; V=312 cm³. p=24 cm; Sđáy=24 cm²; chiều cao lăng trụ là 13 cm.
  3. Sxq=364 cm²; Stp=448 cm²; V=588 cm³. p=26 cm và Sđáy=42 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.
  4. Sxq=396 cm²; Stp=504 cm²; V=594 cm³. p=36 cm; Sđáy=54 cm²; chiều cao lăng trụ là 11 cm.
  5. Sxq=468 cm²; Stp=612 cm²; V=936 cm³. p=36 cm và Sđáy=72 cm²; kết quả trùng công thức hình hộp chữ nhật.
  6. Sxq=816 cm²; Stp=1008 cm²; V=1632 cm³. p=48 cm; Sđáy=96 cm²; chiều cao lăng trụ là 17 cm.

Sáu bộ tài liệu sẵn sàng in hoặc lưu PDF

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.

Ghi lại điểm em còn vướng

Cổng chất lượng Bài 37 • Hình lăng trụ đứng

01

Đúng phạm vi

Hai đáy phải là hai đa giác bằng nhau trên hai mặt phẳng song song; công thức chỉ dùng khi nhận đúng chiều cao khối.

02

Đúng điều kiện

Kích thước dương, cùng đơn vị, đúng hình đáy, chiều cao khối và số mặt vật liệu đều được kiểm.

03

Đủ học liệu

12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.

04

Đủ luyện tập

100 bài, 50 trắc nghiệm, 16 tự luận, 5 đề.

05

Đúng diện tích–thể tích

Sxq dùng chu vi đáy, V dùng diện tích đáy; diện tích và thể tích mang đúng đơn vị, hình hở được đếm đúng mặt.

06

Nhãn nguồn rõ

Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.

10 tiêu chí tự kiểm

10 điều phải nhớ

  1. Tô hoặc gọi tên hai mặt đáy trước khi dùng công thức.
  2. Đổi tất cả kích thước về cùng đơn vị ngay đầu bài.
  3. Viết riêng pđáy và Sđáy để không nhầm.
  4. Diện tích xung quanh dùng chu vi đáy.
  5. Thể tích dùng diện tích đáy.
  6. Hộp kín có hai đáy; vật hở phải đếm đúng số mặt vật liệu.
  7. Dùng cm² cho diện tích và cm³ cho thể tích.
  8. Kiểm kết quả bằng cách cộng diện tích từng mặt khi hình đơn giản.
  9. Tách hình ghép thành các khối không chồng lấn rồi cộng thể tích.
  10. Ước lượng kích thước thực tế để phát hiện kết quả vô lí.

10 lỗi phải tránh

  1. Đếm hình hộp có 6 đỉnh
  2. Nhầm cạnh bên với đường chéo
  3. Lấy diện tích đáy nhân chiều cao để tính Sxq
  4. Lấy chu vi đáy nhân chiều cao để tính V
  5. Quên hai mặt đáy
  6. Cộng một đáy cho hộp kín
  7. Trộn cm và m
  8. Ghi cm² cho thể tích
  9. Nhầm chiều cao tam giác với chiều cao lăng trụ
  10. Tính theo hình vẽ không đúng tỉ lệ