Củng cố
Bài 36.
TOÁN 7MỘT SỐ HÌNH KHỐI • CHƯƠNG 10
Luyện tập tập trung vào quyết định đúng công thức trước khi bấm số: bài hỏi vật liệu là diện tích, bài hỏi sức chứa là thể tích.
Mở phòng lab diện tích – thể tích ↓Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Luyện tập tập trung vào quyết định đúng công thức trước khi bấm số: bài hỏi vật liệu là diện tích, bài hỏi sức chứa là thể tích. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Bài 36.
Sxq, Stp, V.
Bể và đóng gói.
Đếm mặt vật liệu.
Hình hộp chữ nhậtChu vi đáy đi với Sxq; diện tích đáy đi với V
Sxq156đơn vị²
Stp236đơn vị²
V240đơn vị³
Lăng trụ đứng tổng quátNhập chu vi đáy, diện tích đáy và chiều cao khối
Sxq180p·h
Stp204Sxq+2Sđáy
V120Sđáy·h
Dài, rộng, cao và mặt hở.
Tất cả kích thước cùng đơn vị.
Vật liệu→diện tích; sức chứa→thể tích.
Tính theo từng mặt hoặc suy kích thước.
Phải phân biệt hộp kín với vật hở; không tự cộng mặt không tồn tại trong mô hình thực tế.
Tính sức chứa thùng, bể, tủ và lượng vật liệu làm hộp.
Dựng mô hình, gấp hình khai triển và kiểm đơn vị diện tích–thể tích.
Ước lượng dung tích bao bì, phòng và vật thể dạng lăng trụ.
Mô tả lăng kính, mẫu vật và thể tích thiết bị theo tiết diện đáy.
Tính vật liệu bọc, dung tích và kích thước cấu kiện.
Thiết kế hộp, kiện hàng và tối ưu phần vật liệu theo số mặt.
Mô hình hóa tinh thể và cấu trúc có tiết diện lặp lại.
Kiến trúc, đóng gói, xây dựng và logistics đều dùng hình khối.
Kín hay hở.
Đúng đại lượng.
Không trộn đơn vị.
Mặt và sức chứa.
Hình hộp chữ nhật dài 9 cm, rộng 7 cm, cao 4 cm. Tính Sxq, Stp và V.
Phân tích: Đọc mô hình theo ba lớp: đáy, chiều cao khối, phần vật liệu cần tính. Sxq=2(dài+rộng)·cao; Stp=Sxq+2·dài·rộng; V=dài·rộng·cao.
Kết quả: Sxq=128 cm²; Stp=254 cm²; V=252 cm³.
Kiểm tra: Chu vi đáy 32 cm, diện tích đáy 63 cm².
Cách khác: Cộng diện tích sáu mặt theo ba cặp bằng nhau để kiểm Stp.
Trợ lý hình khốiPhạm vi: Luyện tập
Có 8 đỉnh, 12 cạnh và 6 mặt hình chữ nhật.
Hình lập phương có sáu mặt là các hình vuông bằng nhau; nó là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật.
Chỉ các mặt bên, không gồm hai mặt đáy.
Toàn bộ mặt ngoài: diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy.
V=dài×rộng×cao, sau khi đổi về cùng đơn vị.
Hai đa giác bằng nhau, nằm trên hai mặt phẳng song song; các mặt bên là hình chữ nhật.
Là độ dài cạnh bên vì cạnh bên vuông góc với hai mặt đáy.
Sxq=chu vi đáy×chiều cao.
V=diện tích đáy×chiều cao.
Diện tích đo mặt phẳng theo hai chiều; thể tích đo không gian theo ba chiều.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Sáu là số mặt, không phải số đỉnh.
Nhớ 8 đỉnh–12 cạnh–6 mặt.
Sai chiều cao và công thức.
Đánh dấu hai đáy trước rồi nối các đỉnh tương ứng.
Đó là công thức thể tích.
Sxq dùng chu vi đáy.
Đó là diện tích xung quanh.
V dùng diện tích đáy.
Diện tích toàn phần bị thiếu.
Stp=Sxq+2Sđáy.
Chỉ phù hợp vật thể hở một mặt.
Đọc rõ hộp kín, hở nắp hay không đáy.
Kết quả sai theo hệ số lớn.
Đổi toàn bộ kích thước trước phép tính.
Sai loại đại lượng.
Diện tích bình phương; thể tích lập phương.
Hai đoạn có vai trò khác.
Gọi hđáy và hkhối riêng.
Hình phối cảnh chỉ minh họa.
Dùng đúng số đo ghi trên hình hoặc đề.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Sxq=210 cm²; Stp=310 cm²; V=350 cm³. Chu vi đáy 30 cm, diện tích đáy 50 cm².
Lời giải: Sxq=144 cm²; Stp=216 cm²; V=216 cm³. Bốn mặt bên tạo diện tích xung quanh; sáu mặt tạo diện tích toàn phần.
Lời giải: Sxq=152 cm²; Stp=320 cm²; V=336 cm³. Chu vi đáy 38 cm, diện tích đáy 84 cm².
Lời giải: Sxq=192 cm²; Stp=270 cm²; V=234 cm³. Chu vi đáy 32 cm, diện tích đáy 39 cm².
Lời giải: Sxq=324 cm²; Stp=486 cm²; V=729 cm³. Bốn mặt bên tạo diện tích xung quanh; sáu mặt tạo diện tích toàn phần.
Lời giải: Sxq=280 cm²; Stp=370 cm²; V=450 cm³. Chu vi đáy 28 cm, diện tích đáy 45 cm².
Lời giải: Sxq=238 cm²; Stp=358 cm²; V=420 cm³. Chu vi đáy 34 cm, diện tích đáy 60 cm².
Lời giải: Sxq=342 cm²; Stp=498 cm²; V=702 cm³. Chu vi đáy 38 cm, diện tích đáy 78 cm².
Lời giải: Sxq=484 cm²; Stp=726 cm²; V=1331 cm³. Bốn mặt bên tạo diện tích xung quanh; sáu mặt tạo diện tích toàn phần.
Lời giải: Sxq=144 cm²; Stp=198 cm²; V=162 cm³. Chu vi đáy 24 cm, diện tích đáy 27 cm².
Lời giải: Sxq=224 cm²; Stp=304 cm²; V=320 cm³. Chu vi đáy 28 cm, diện tích đáy 40 cm².
Lời giải: Sxq=196 cm²; Stp=294 cm²; V=343 cm³. Bốn mặt bên tạo diện tích xung quanh; sáu mặt tạo diện tích toàn phần.
Lời giải: Sxq=180 cm²; Stp=324 cm²; V=360 cm³. Chu vi đáy 36 cm, diện tích đáy 72 cm².
Lời giải: Sxq=280 cm²; Stp=462 cm²; V=637 cm³. Chu vi đáy 40 cm, diện tích đáy 91 cm².
Lời giải: Sxq=400 cm²; Stp=600 cm²; V=1000 cm³. Bốn mặt bên tạo diện tích xung quanh; sáu mặt tạo diện tích toàn phần.
Lời giải: Sxq=104 cm²; Stp=176 cm²; V=144 cm³. Chu vi đáy 26 cm, diện tích đáy 36 cm².
Lời giải: Sxq=180 cm²; Stp=280 cm²; V=300 cm³. Chu vi đáy 30 cm, diện tích đáy 50 cm².
Lời giải: Sxq=380 cm²; Stp=548 cm²; V=840 cm³. Chu vi đáy 38 cm, diện tích đáy 84 cm².
Lời giải: Sxq=160 cm²; Stp=238 cm²; V=195 cm³. Chu vi đáy 32 cm, diện tích đáy 39 cm².
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Luyện tập • Hình hộp và lập phương
Đọc đúng đáy và chiều cao khối; ghi cm² cho diện tích, cm³ cho thể tích.
30 phútCủng cố theo bài • Luyện tập • Hình hộp và lập phương
Đọc đúng đáy và chiều cao khối; ghi cm² cho diện tích, cm³ cho thể tích.
30 phútThiết kế thông minh • Luyện tập • Hình hộp và lập phương
Đọc đúng đáy và chiều cao khối; ghi cm² cho diện tích, cm³ cho thể tích.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Luyện tập • Hình hộp và lập phương
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo cách đọc mô hình, đổi đơn vị và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
45 phútĐề tổng hợp • Luyện tập • Hình hộp và lập phương
Đọc đúng đáy và chiều cao khối; ghi cm² cho diện tích, cm³ cho thể tích.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Phải phân biệt hộp kín với vật hở; không tự cộng mặt không tồn tại trong mô hình thực tế.
Kích thước dương, cùng đơn vị, đúng hình đáy, chiều cao khối và số mặt vật liệu đều được kiểm.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 19 tự luận, 5 đề.
Sxq dùng chu vi đáy, V dùng diện tích đáy; diện tích và thể tích mang đúng đơn vị, hình hở được đếm đúng mặt.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.