Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 7
Chương 9: Quan hệ trong tam giácLuyện tập chung 1 • Đã kiểm định
△

TOÁN 7QUAN HỆ TRONG TAM GIÁC • CHƯƠNG 9

CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Viết ba cặp đối diện trước khi so sánh cạnh và góc.
  • Không dùng mắt để kết luận cạnh hay góc lớn hơn.
  • Đường vuông góc là mốc ngắn nhất; hai đường xiên so bằng hình chiếu.
Trang chủ›TOÁN 7›Chương 9›Luyện tập chung 1
TOÁN 7 • CHƯƠNG 9 • HỌC THÔNG MINH

Luyện tập chung 1 – Quan hệ cạnh, góc và khoảng cách

Ba bài đầu trở thành một hệ thống: cạnh và góc cho thứ tự, vuông góc cho khoảng cách, ba cạnh quyết định tam giác có tồn tại.

◷

THỜI GIAN2–3 tiết

✦

PHẠM VILuyện tập chung 1

✓

HỌC LIỆULab • Bài • Đề

→

HỌC TIẾPBài 34 – Trung tuyến và phân giác

Mở phòng lab tam giác – bốn tâm ↓
QUY TẮC TRỌNG TÂMGọi tên quan hệ → kiểm điều kiện → đặt dấu đúng chiều → kiểm trường hợp bằng và đơn vị
1

Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.

2

Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.

3

Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.

4

Kiểm ngược trước khi kết luận.

Học luyện tập chung 1 – quan hệ cạnh, góc và khoảng cách để nhìn ra cấu trúc, không học vẹt

Ba bài đầu trở thành một hệ thống: cạnh và góc cho thứ tự, vuông góc cho khoảng cách, ba cạnh quyết định tam giác có tồn tại. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.

1

Hệ thống

Bài 31–33.

2

Phân biệt

Ba nhóm định lí.

3

Vận dụng

Chuỗi so sánh.

4

Phản biện

Lỗi từ hình vẽ.

Chạm để đánh dấu kỹ năng đã chắc

So cạnh–góc, kiểm ba cạnh và phân biệt bốn tâm tam giác

01

Cặp đối diện và ba cạnhBC đối diện A; CA đối diện B; kiểm dấu bất đẳng thức nghiêm

QUAN HỆ ĐÃ KIỂM∠C=65° • BC > CA

Với a=7, b=9 thì |a−b|<c<a+b là 2<12<16: tạo được tam giác.

02

Bản đồ bốn tâmTrọng tâm, nội tiếp, ngoại tiếp và trực tâm không cùng một nhiệm vụ

TRỌNG TÂM GAG=12; GM=6Giao ba trung tuyến • 2:1 từ đỉnh

TÂM NỘI TIẾP ICách đều ba cạnhGiao ba đường phân giác

TÂM NGOẠI TIẾP OCách đều ba đỉnhGiao ba đường trung trực

TRỰC TÂM HGiao ba đường caoNhọn–trong • vuông–đỉnh • tù–ngoài

Mỗi quy tắc đều có điều kiện và phép kiểm

CỔNG 1

Cặp đối diện

Ghép đúng góc–cạnh.

Ví dụ: A↔BC.
Không nhìn đoán.
CỔNG 2

Khoảng cách

Đoạn vuông góc ngắn nhất.

Ví dụ: AH<AB.
Cùng xuất phát.
CỔNG 3

Đường xiên

Hình chiếu lớn đi với xiên lớn.

Ví dụ: HB>HC⇒AB>AC.
Giữ cùng chiều.
CỔNG 4

Ba cạnh

Cạnh lớn nhất nhỏ hơn tổng hai cạnh.

Ví dụ: c<a+b.
Dấu nghiêm.
RANH GIỚI BÀI HỌC

Chỉ sử dụng ba nhóm quan hệ đã học; các tâm của tam giác thuộc phần sau.

Quan hệ và các tâm tam giác xuất hiện trong tám môi trường quen thuộc

01

Gia đình

Chọn vị trí đặt vật, kiểm khung ba thanh và tìm điểm cân bằng của tấm tam giác.

02

Trường học

Vẽ hình, so sánh cạnh–góc và viết chuỗi chứng minh có căn cứ.

03

Đời sống

Tìm đường ngắn nhất tới một tuyến đường và điểm cách đều các vị trí.

04

Khoa học

Dùng quan hệ hình học để định vị và kiểm cấu trúc tam giác.

05

Kỹ thuật

Thiết kế giàn tam giác, chọn điểm đỡ và kiểm khả năng lắp ghép.

06

Sản xuất

Kiểm ba thanh có tạo khung, định tâm và đo khoảng cách an toàn.

07

Thiên nhiên

Quan sát cấu trúc nhánh, mạng lưới và các dạng cân bằng tam giác.

08

Nghề nghiệp

Kiến trúc sư, trắc địa, kỹ sư và thiết kế đều dùng các tâm tam giác.

Một trung tâm, bốn nhánh kỹ năng

Luyện tập chung 1 • Chương 9
01

Nhận dạng

Chọn đúng nhóm.

02

Điều kiện

Kiểm đủ.

03

Lập luận

Viết chuỗi lí do.

04

Kiểm

Biên và đơn vị.

Phân tích, giải từng bước và kiểm ngược

Bất đẳng thức tam giác • Dễ

Ví dụ thông minh 1 • Bất đẳng thức tam giác

Ba đoạn dài 8 cm, 6 cm, 13 cm có ghép thành một tam giác không?

Phân tích: Tách dữ kiện, gọi đúng yếu tố hình học rồi mới suy luận. Cạnh thứ ba phải thỏa 2<c<14.

  1. Vẽ hình minh họa nhưng không suy đoán từ độ lớn trên hình.
  2. Đánh dấu dữ kiện và gọi tên định lí có đủ điều kiện.
  3. Cạnh thứ ba phải thỏa 2<c<14.
  4. Có thể ghép thành tam giác.
  5. Kiểm ngược: 2<13<14 là đúng; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.

Kết quả: Có thể ghép thành tam giác.

Kiểm tra: 2<13<14 là đúng; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.

Cách khác: Chỉ cần kiểm cạnh lớn nhất nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại khi cả ba độ dài đều dương.

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

△

Trợ lý quan hệ trong tam giácPhạm vi: Luyện tập chung 1

Trong tam giác ABC, cạnh BC đối diện góc A.

Đọc đủ 30 câu hỏi

1Cạnh nào đối diện góc A?+

Trong tam giác ABC, cạnh BC đối diện góc A.

2Góc lớn hơn đối diện cạnh thế nào?+

Đối diện cạnh lớn hơn; chiều ngược lại cũng đúng trong cùng một tam giác.

3Đường vuông góc hay đường xiên ngắn hơn?+

Đoạn vuông góc từ điểm đến đường thẳng là ngắn nhất.

4Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng là gì?+

Là độ dài đoạn vuông góc kẻ từ điểm đến đường thẳng.

5Ba độ dài khi nào tạo thành tam giác?+

Mỗi cạnh nhỏ hơn tổng hai cạnh kia; tương đương cạnh lớn nhất nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại.

6Vì sao bất đẳng thức tam giác phải nghiêm ngặt?+

Nếu tổng hai cạnh bằng cạnh thứ ba thì ba điểm thẳng hàng, không tạo tam giác.

7Trọng tâm chia trung tuyến thế nào?+

Theo tỉ số 2:1 kể từ đỉnh; phần từ đỉnh bằng 2/3 trung tuyến.

8Giao ba đường phân giác có tính chất gì?+

Cách đều ba cạnh và là tâm đường tròn nội tiếp.

9Giao ba đường trung trực có tính chất gì?+

Cách đều ba đỉnh và là tâm đường tròn ngoại tiếp.

10Trực tâm là gì?+

Là giao điểm của ba đường thẳng chứa các đường cao.

11Em nên bắt đầu một bài toán từ đâu?+

Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.

12Khi nào nên vẽ hình hoặc sơ đồ?+

Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.

13Có nên bấm máy tính ngay không?+

Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.

14Làm sao biết lời giải đã đủ?+

Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.

15Nếu sai đáp án thì sửa thế nào?+

Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.

16Có cần ghi đơn vị không?+

Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.

17Cách học công thức mà không học vẹt?+

Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.

18Khi nào dùng cách giải khác?+

Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.

19Học sinh yếu nên học theo nhịp nào?+

Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.

20Học sinh khá giỏi nên làm gì thêm?+

Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.

21Phụ huynh nên hỏi con câu gì?+

Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.

22Giáo viên có thể dùng trang này thế nào?+

Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.

2315% ôn nối có mục đích gì?+

Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.

24Câu ôn nối có làm loãng bài mới không?+

Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.

25Đề định hướng Hà Nội có phải đề chính thức không?+

Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.

26Có được bỏ qua câu dễ không?+

Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.

27Làm sao tránh sai vì đọc nhầm?+

Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.

28Có cần trình bày phép kiểm?+

Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.

29Khi nào được chuyển sang bài tiếp?+

Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.

30Nếu hai cách cho hai kết quả khác nhau?+

Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.

Tìm đúng bước sai đầu tiên

LỗiVì sao sai?Cách sửa
1Ghép sai cặp đối diện

Quan hệ cạnh–góc bị đảo.

Ghi A↔BC, B↔CA, C↔AB trước khi so sánh.

2Tin hình vẽ

Hình minh họa không bảo đảm đúng tỉ lệ.

Chỉ dùng số đo và tính chất đã cho.

3Đảo chiều cạnh–góc

Cạnh lớn hơn phải đối diện góc lớn hơn.

Đặt hai cặp đối diện trên cùng một dòng.

4Cho đường xiên ngắn hơn

Trái tính chất khoảng cách.

Nhớ đoạn vuông góc là ngắn nhất.

5So đường xiên bằng hình chiếu sai chiều

Hình chiếu lớn hơn đi với đường xiên lớn hơn.

Xếp hình chiếu rồi giữ nguyên chiều.

6Chấp nhận a+b=c

Ba điểm khi đó thẳng hàng.

Dùng dấu < nghiêm ngặt.

7Chỉ kiểm một tổng tùy ý

Có thể bỏ sót cạnh lớn nhất.

Xác định cạnh lớn nhất rồi so với tổng hai cạnh kia.

8Chia trung tuyến thành hai nửa

Trọng tâm chia 2:1, không phải 1:1.

Chia trung tuyến thành ba phần bằng nhau.

9Nhầm tâm nội tiếp và ngoại tiếp

Một tâm cách đều cạnh, một tâm cách đều đỉnh.

Phân giác→cạnh; trung trực→đỉnh.

10Cho trực tâm luôn ở trong

Tam giác vuông hoặc tù có vị trí khác.

Nhớ nhọn–trong, vuông–đỉnh, tù–ngoài.

11Chỉ nhớ đáp án mẫu

Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.

Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.

12Bỏ qua trường hợp biên

Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.

Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.

13Làm tròn giữa chừng

Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.

Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.

14Tin hoàn toàn vào hình vẽ

Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.

Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.

15Viết kết quả không có căn cứ

Người đọc không kiểm được suy luận.

Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.

16Quên đơn vị

Con số mất ý nghĩa đo lường.

Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.

17Dùng quy tắc vượt phạm vi

Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.

Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.

18Không kiểm đáp án

Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.

Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.

19Nhảy nhiều bước

Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.

Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.

20Sao chép lời giải

Không hình thành năng lực tự giải.

Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.

10 mẹo kiểm tra nhanh

  1. Viết ba cặp đối diện trước khi so sánh cạnh và góc.
  2. Không dùng mắt để kết luận cạnh hay góc lớn hơn.
  3. Đường vuông góc là mốc ngắn nhất; hai đường xiên so bằng hình chiếu.
  4. Khi kiểm ba cạnh, tìm cạnh lớn nhất trước.
  5. Bất đẳng thức tam giác dùng dấu nghiêm ngặt.
  6. Trọng tâm: chia trung tuyến thành ba phần, lấy hai phần từ đỉnh.
  7. Phân giác gắn với khoảng cách đến cạnh.
  8. Trung trực gắn với khoảng cách đến đỉnh.
  9. Đường cao có thể nằm trên phần kéo dài của cạnh.
  10. Mỗi kết luận hình học phải có một tính chất đứng ngay trước.

Tự hỏi trước, lật sau

Luyện từ nhận biết đến thực tế

Tự chấm và đọc giải thích

0/50Câu đã chọn

Chưa nộp bài

1Ba đoạn dài 8 cm, 6 cm, 13 cm có ghép thành một tam giác không?

2Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=4 cm, HB=7 cm, HC=3 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

3Trong tam giác ABC, ∠A=43° và ∠B=35°. So sánh BC và CA.

4Ba đoạn dài 6 cm, 12 cm, 10 cm có ghép thành một tam giác không?

5Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=4 cm, HB=2 cm, HC=9 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

6Trong tam giác ABC, ∠A=46° và ∠B=63°. So sánh BC và CA.

7Ba đoạn dài 9 cm, 11 cm, 2 cm có ghép thành một tam giác không?

8Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=4 cm, HB=5 cm, HC=7 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

9Trong tam giác ABC, ∠A=49° và ∠B=49°. So sánh BC và CA.

10Ba đoạn dài 7 cm, 10 cm, 17 cm có ghép thành một tam giác không?

11Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=4 cm, HB=8 cm, HC=5 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

12Trong tam giác ABC, ∠A=52° và ∠B=37°. So sánh BC và CA.

13Ba đoạn dài 5 cm, 9 cm, 13 cm có ghép thành một tam giác không?

14Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=4 cm, HB=3 cm, HC=3 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

15Trong tam giác ABC, ∠A=55° và ∠B=64°. So sánh BC và CA.

16Ba đoạn dài 8 cm, 8 cm, 10 cm có ghép thành một tam giác không?

17Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=4 cm, HB=6 cm, HC=9 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

18Ba đoạn dài 9 cm, 7 cm, 14 cm có ghép thành một tam giác không?

19Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=5 cm, HB=8 cm, HC=4 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

20Trong tam giác ABC, ∠A=46° và ∠B=46°. So sánh BC và CA.

21Ba đoạn dài 7 cm, 6 cm, 11 cm có ghép thành một tam giác không?

22Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=5 cm, HB=3 cm, HC=2 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

23Trong tam giác ABC, ∠A=49° và ∠B=34°. So sánh BC và CA.

24Ba đoạn dài 10 cm, 12 cm, 2 cm có ghép thành một tam giác không?

25Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=5 cm, HB=6 cm, HC=8 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

26Trong tam giác ABC, ∠A=52° và ∠B=61°. So sánh BC và CA.

27Ba đoạn dài 8 cm, 11 cm, 19 cm có ghép thành một tam giác không?

28Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=5 cm, HB=9 cm, HC=6 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

29Trong tam giác ABC, ∠A=55° và ∠B=47°. So sánh BC và CA.

30Ba đoạn dài 6 cm, 10 cm, 14 cm có ghép thành một tam giác không?

31Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=5 cm, HB=4 cm, HC=4 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

32Trong tam giác ABC, ∠A=58° và ∠B=75°. So sánh BC và CA.

33Ba đoạn dài 9 cm, 9 cm, 11 cm có ghép thành một tam giác không?

34Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=5 cm, HB=7 cm, HC=2 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

35Ba đoạn dài 10 cm, 8 cm, 3 cm có ghép thành một tam giác không?

36Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=6 cm, HB=9 cm, HC=5 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

37Trong tam giác ABC, ∠A=49° và ∠B=58°. So sánh BC và CA.

38Ba đoạn dài 8 cm, 7 cm, 12 cm có ghép thành một tam giác không?

39Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=6 cm, HB=4 cm, HC=3 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

40Trong tam giác ABC, ∠A=52° và ∠B=44°. So sánh BC và CA.

41Ba đoạn dài 11 cm, 6 cm, 5 cm có ghép thành một tam giác không?

42Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=6 cm, HB=7 cm, HC=9 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

43Trong tam giác ABC, ∠A=55° và ∠B=72°. So sánh BC và CA.

44Ba đoạn dài 9 cm, 12 cm, 21 cm có ghép thành một tam giác không?

45Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=6 cm, HB=2 cm, HC=7 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

46Trong tam giác ABC, ∠A=58° và ∠B=58°. So sánh BC và CA.

47Ba đoạn dài 7 cm, 11 cm, 3 cm có ghép thành một tam giác không?

48Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=6 cm, HB=5 cm, HC=5 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.

49Trong tam giác ABC, ∠A=61° và ∠B=46°. So sánh BC và CA.

50Ba đoạn dài 10 cm, 10 cm, 12 cm có ghép thành một tam giác không?

Trình bày căn cứ trước kết quả

Câu 1Ba đoạn dài 9 cm, 12 cm, 21 cm có ghép thành một tam giác không? Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: Không thể ghép thành tam giác. 3<21<21 là sai; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.

Câu 2Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=6 cm, HB=2 cm, HC=7 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên. Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: AB < AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB < HC nên AB < AC; AH là khoảng cách từ A đến d.

Câu 3Trong tam giác ABC, ∠A=58° và ∠B=58°. So sánh BC và CA. Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: BC = CA. Hai góc bằng nhau thì hai cạnh đối diện bằng nhau.

Câu 4Ba đoạn dài 7 cm, 11 cm, 3 cm có ghép thành một tam giác không? Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: Không thể ghép thành tam giác. 4<3<18 là sai; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.

Câu 5Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=6 cm, HB=5 cm, HC=5 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên. Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: AB = AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB = HC nên AB = AC; AH là khoảng cách từ A đến d.

Câu 6Trong tam giác ABC, ∠A=61° và ∠B=46°. So sánh BC và CA. Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: BC > CA. Trong một tam giác, góc lớn hơn đối diện cạnh lớn hơn và góc nhỏ hơn đối diện cạnh nhỏ hơn.

Câu 7Ba đoạn dài 10 cm, 10 cm, 12 cm có ghép thành một tam giác không? Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: Có thể ghép thành tam giác. 0<12<20 là đúng; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.

Câu 8Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=6 cm, HB=8 cm, HC=3 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên. Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: AB > AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB > HC nên AB > AC; AH là khoảng cách từ A đến d.

Câu 9Ba đoạn dài 11 cm, 9 cm, 4 cm có ghép thành một tam giác không? Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: Có thể ghép thành tam giác. 2<4<20 là đúng; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.

Câu 10Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=7 cm, HB=2 cm, HC=6 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên. Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: AB < AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB < HC nên AB < AC; AH là khoảng cách từ A đến d.

Câu 11Trong tam giác ABC, ∠A=52° và ∠B=69°. So sánh BC và CA. Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: BC < CA. Trong một tam giác, góc lớn hơn đối diện cạnh lớn hơn và góc nhỏ hơn đối diện cạnh nhỏ hơn.

Câu 12Ba đoạn dài 9 cm, 8 cm, 13 cm có ghép thành một tam giác không? Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: Có thể ghép thành tam giác. 1<13<17 là đúng; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.

Câu 13Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=7 cm, HB=5 cm, HC=4 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên. Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: AB > AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB > HC nên AB > AC; AH là khoảng cách từ A đến d.

Câu 14Trong tam giác ABC, ∠A=55° và ∠B=55°. So sánh BC và CA. Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: BC = CA. Hai góc bằng nhau thì hai cạnh đối diện bằng nhau.

Câu 15Ba đoạn dài 12 cm, 7 cm, 5 cm có ghép thành một tam giác không? Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: Không thể ghép thành tam giác. 5<5<19 là sai; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.

Câu 16Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=7 cm, HB=8 cm, HC=2 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên. Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: AB > AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB > HC nên AB > AC; AH là khoảng cách từ A đến d.

Câu 17Trong tam giác ABC, ∠A=58° và ∠B=43°. So sánh BC và CA. Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: BC > CA. Trong một tam giác, góc lớn hơn đối diện cạnh lớn hơn và góc nhỏ hơn đối diện cạnh nhỏ hơn.

Câu 18Ba đoạn dài 10 cm, 6 cm, 16 cm có ghép thành một tam giác không? Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: Không thể ghép thành tam giác. 4<16<16 là sai; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.

Câu 19Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=7 cm, HB=3 cm, HC=8 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên. Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: AB < AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB < HC nên AB < AC; AH là khoảng cách từ A đến d.

Câu 20Trong tam giác ABC, ∠A=61° và ∠B=70°. So sánh BC và CA. Viết rõ định lí hoặc tính chất dùng ở từng kết luận.+

Lời giải: BC < CA. Trong một tam giác, góc lớn hơn đối diện cạnh lớn hơn và góc nhỏ hơn đối diện cạnh nhỏ hơn.

Từ 15 phút đến đề tổng hợp

Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.

ĐỀ

15 phútKiểm tra 15 phút • Luyện tập chung 1 • Chương 9

Vẽ hình phụ khi cần, gọi đúng yếu tố đối diện và viết lí do trước kết luận.

Xem câu hỏi +
  1. Ba đoạn dài 8 cm, 6 cm, 13 cm có ghép thành một tam giác không?
  2. Ba đoạn dài 9 cm, 7 cm, 14 cm có ghép thành một tam giác không?
  3. Ba đoạn dài 10 cm, 8 cm, 3 cm có ghép thành một tam giác không?
  4. Ba đoạn dài 11 cm, 9 cm, 4 cm có ghép thành một tam giác không?
  5. Ba đoạn dài 12 cm, 10 cm, 5 cm có ghép thành một tam giác không?
Xem đáp án +
  1. Có thể ghép thành tam giác. 2<13<14 là đúng; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.
  2. Có thể ghép thành tam giác. 2<14<16 là đúng; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.
  3. Có thể ghép thành tam giác. 2<3<18 là đúng; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.
  4. Có thể ghép thành tam giác. 2<4<20 là đúng; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.
  5. Có thể ghép thành tam giác. 2<5<22 là đúng; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.
ĐỀ

30 phútCủng cố theo bài • Luyện tập chung 1 • Chương 9

Vẽ hình phụ khi cần, gọi đúng yếu tố đối diện và viết lí do trước kết luận.

Xem câu hỏi +
  1. Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=4 cm, HB=3 cm, HC=3 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.
  2. Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=5 cm, HB=4 cm, HC=4 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.
  3. Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=6 cm, HB=5 cm, HC=5 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.
  4. Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=7 cm, HB=6 cm, HC=6 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.
  5. Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=8 cm, HB=7 cm, HC=7 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.
Xem đáp án +
  1. AB = AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB = HC nên AB = AC; AH là khoảng cách từ A đến d.
  2. AB = AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB = HC nên AB = AC; AH là khoảng cách từ A đến d.
  3. AB = AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB = HC nên AB = AC; AH là khoảng cách từ A đến d.
  4. AB = AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB = HC nên AB = AC; AH là khoảng cách từ A đến d.
  5. AB = AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB = HC nên AB = AC; AH là khoảng cách từ A đến d.
ĐỀ

30 phútHình học có căn cứ • Luyện tập chung 1 • Chương 9

Vẽ hình phụ khi cần, gọi đúng yếu tố đối diện và viết lí do trước kết luận.

Xem câu hỏi +
  1. Ba đoạn dài 8 cm, 11 cm, 19 cm có ghép thành một tam giác không?
  2. Ba đoạn dài 9 cm, 12 cm, 21 cm có ghép thành một tam giác không?
  3. Ba đoạn dài 10 cm, 6 cm, 16 cm có ghép thành một tam giác không?
  4. Ba đoạn dài 11 cm, 7 cm, 18 cm có ghép thành một tam giác không?
  5. Ba đoạn dài 7 cm, 10 cm, 17 cm có ghép thành một tam giác không?
Xem đáp án +
  1. Không thể ghép thành tam giác. 3<19<19 là sai; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.
  2. Không thể ghép thành tam giác. 3<21<21 là sai; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.
  3. Không thể ghép thành tam giác. 4<16<16 là sai; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.
  4. Không thể ghép thành tam giác. 4<18<18 là sai; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.
  5. Không thể ghép thành tam giác. 3<17<17 là sai; bất đẳng thức phải nghiêm ngặt.
ĐỀ

30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Luyện tập chung 1 • Chương 9

Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu viết chuỗi lí do và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.

Xem câu hỏi +
  1. Trong tam giác ABC, ∠A=52° và ∠B=44°. So sánh BC và CA.
  2. Trong tam giác ABC, ∠A=55° và ∠B=55°. So sánh BC và CA.
  3. Trong tam giác ABC, ∠A=58° và ∠B=67°. So sánh BC và CA.
  4. Trong tam giác ABC, ∠A=46° và ∠B=63°. So sánh BC và CA.
  5. Trong tam giác ABC, ∠A=49° và ∠B=34°. So sánh BC và CA.
Xem đáp án +
  1. BC > CA. Trong một tam giác, góc lớn hơn đối diện cạnh lớn hơn và góc nhỏ hơn đối diện cạnh nhỏ hơn.
  2. BC = CA. Hai góc bằng nhau thì hai cạnh đối diện bằng nhau.
  3. BC < CA. Trong một tam giác, góc lớn hơn đối diện cạnh lớn hơn và góc nhỏ hơn đối diện cạnh nhỏ hơn.
  4. BC < CA. Trong một tam giác, góc lớn hơn đối diện cạnh lớn hơn và góc nhỏ hơn đối diện cạnh nhỏ hơn.
  5. BC > CA. Trong một tam giác, góc lớn hơn đối diện cạnh lớn hơn và góc nhỏ hơn đối diện cạnh nhỏ hơn.
ĐỀ

45 phútĐề tổng hợp • Luyện tập chung 1 • Chương 9

Vẽ hình phụ khi cần, gọi đúng yếu tố đối diện và viết lí do trước kết luận.

Xem câu hỏi +
  1. Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=7 cm, HB=2 cm, HC=6 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.
  2. Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=8 cm, HB=3 cm, HC=7 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.
  3. Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=4 cm, HB=7 cm, HC=3 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.
  4. Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=5 cm, HB=8 cm, HC=4 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.
  5. Từ A ngoài đường thẳng d kẻ AH⊥d và hai đường xiên AB, AC. Biết AH=6 cm, HB=9 cm, HC=5 cm. So sánh AB và AC; đồng thời so sánh AH với mỗi đường xiên.
Xem đáp án +
  1. AB < AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB < HC nên AB < AC; AH là khoảng cách từ A đến d.
  2. AB < AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB < HC nên AB < AC; AH là khoảng cách từ A đến d.
  3. AB > AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB > HC nên AB > AC; AH là khoảng cách từ A đến d.
  4. AB > AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB > HC nên AB > AC; AH là khoảng cách từ A đến d.
  5. AB > AC và AH<AB, AH<AC. Vì HB > HC nên AB > AC; AH là khoảng cách từ A đến d.

Sáu bộ tài liệu sẵn sàng in hoặc lưu PDF

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.

Ghi lại điểm em còn vướng

Cổng chất lượng Luyện tập chung 1 • Chương 9

01

Đúng phạm vi

Chỉ sử dụng ba nhóm quan hệ đã học; các tâm của tam giác thuộc phần sau.

02

Đúng điều kiện

Cặp đối diện, điểm xuất phát, hình chiếu, dấu bất đẳng thức và đúng loại đường đặc biệt đều được kiểm.

03

Đủ học liệu

12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.

04

Đủ luyện tập

100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.

05

Đúng quan hệ tam giác

Quan hệ lớn–lớn, vuông góc ngắn nhất, dấu bất đẳng thức nghiêm và tính chất bốn tâm được kiểm độc lập.

06

Nhãn nguồn rõ

Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.

10 tiêu chí tự kiểm

10 điều phải nhớ

  1. Viết ba cặp đối diện trước khi so sánh cạnh và góc.
  2. Không dùng mắt để kết luận cạnh hay góc lớn hơn.
  3. Đường vuông góc là mốc ngắn nhất; hai đường xiên so bằng hình chiếu.
  4. Khi kiểm ba cạnh, tìm cạnh lớn nhất trước.
  5. Bất đẳng thức tam giác dùng dấu nghiêm ngặt.
  6. Trọng tâm: chia trung tuyến thành ba phần, lấy hai phần từ đỉnh.
  7. Phân giác gắn với khoảng cách đến cạnh.
  8. Trung trực gắn với khoảng cách đến đỉnh.
  9. Đường cao có thể nằm trên phần kéo dài của cạnh.
  10. Mỗi kết luận hình học phải có một tính chất đứng ngay trước.

10 lỗi phải tránh

  1. Ghép sai cặp đối diện
  2. Tin hình vẽ
  3. Đảo chiều cạnh–góc
  4. Cho đường xiên ngắn hơn
  5. So đường xiên bằng hình chiếu sai chiều
  6. Chấp nhận a+b=c
  7. Chỉ kiểm một tổng tùy ý
  8. Chia trung tuyến thành hai nửa
  9. Nhầm tâm nội tiếp và ngoại tiếp
  10. Cho trực tâm luôn ở trong