Biết
Hai sự đồng quy.
TOÁN 7QUAN HỆ TRONG TAM GIÁC • CHƯƠNG 9
Một tam giác có điểm cân bằng theo trung tuyến và một điểm cách đều ba cạnh theo phân giác; hai điểm này có nhiệm vụ khác nhau.
Mở phòng lab tam giác – bốn tâm ↓Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Một tam giác có điểm cân bằng theo trung tuyến và một điểm cách đều ba cạnh theo phân giác; hai điểm này có nhiệm vụ khác nhau. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Hai sự đồng quy.
Vai trò hai tâm.
Tính đoạn 2:1.
Điểm cách đều cạnh.
Cặp đối diện và ba cạnhBC đối diện A; CA đối diện B; kiểm dấu bất đẳng thức nghiêm
Với a=7, b=9 thì |a−b|<c<a+b là 2<12<16: tạo được tam giác.
Bản đồ bốn tâmTrọng tâm, nội tiếp, ngoại tiếp và trực tâm không cùng một nhiệm vụ
TRỌNG TÂM GAG=12; GM=6Giao ba trung tuyến • 2:1 từ đỉnh
TÂM NỘI TIẾP ICách đều ba cạnhGiao ba đường phân giác
TÂM NGOẠI TIẾP OCách đều ba đỉnhGiao ba đường trung trực
TRỰC TÂM HGiao ba đường caoNhọn–trong • vuông–đỉnh • tù–ngoài
AM là trung tuyến nếu M là trung điểm BC.
Ba trung tuyến đồng quy tại G.
AG=2/3 AM và GM=1/3 AM.
Điểm I cách đều ba cạnh.
Không dùng định lí đường phân giác chia cạnh đối diện theo tỉ lệ hai cạnh kề vì không thuộc trọng tâm của bài này.
Chọn vị trí đặt vật, kiểm khung ba thanh và tìm điểm cân bằng của tấm tam giác.
Vẽ hình, so sánh cạnh–góc và viết chuỗi chứng minh có căn cứ.
Tìm đường ngắn nhất tới một tuyến đường và điểm cách đều các vị trí.
Dùng quan hệ hình học để định vị và kiểm cấu trúc tam giác.
Thiết kế giàn tam giác, chọn điểm đỡ và kiểm khả năng lắp ghép.
Kiểm ba thanh có tạo khung, định tâm và đo khoảng cách an toàn.
Quan sát cấu trúc nhánh, mạng lưới và các dạng cân bằng tam giác.
Kiến trúc sư, trắc địa, kỹ sư và thiết kế đều dùng các tâm tam giác.
Đỉnh–trung điểm.
Giao và tỉ số 2:1.
Chia góc bằng nhau.
Cách đều cạnh.
Trong tam giác ABC, AM là trung tuyến và G là trọng tâm. Biết AM=36 cm. Tính AG và GM.
Phân tích: Tách dữ kiện, gọi đúng yếu tố hình học rồi mới suy luận. Trọng tâm chia mỗi trung tuyến theo tỉ số 2:1 kể từ đỉnh.
Kết quả: AG=24 cm; GM=12 cm.
Kiểm tra: AG=2/3 AM và GM=1/3 AM; đồng thời AG=2GM.
Cách khác: Chia 36 thành 3 phần bằng nhau, lấy 2 phần cho AG và 1 phần cho GM.
Trợ lý quan hệ trong tam giácPhạm vi: Bài 34
Trong tam giác ABC, cạnh BC đối diện góc A.
Đối diện cạnh lớn hơn; chiều ngược lại cũng đúng trong cùng một tam giác.
Đoạn vuông góc từ điểm đến đường thẳng là ngắn nhất.
Là độ dài đoạn vuông góc kẻ từ điểm đến đường thẳng.
Mỗi cạnh nhỏ hơn tổng hai cạnh kia; tương đương cạnh lớn nhất nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại.
Nếu tổng hai cạnh bằng cạnh thứ ba thì ba điểm thẳng hàng, không tạo tam giác.
Theo tỉ số 2:1 kể từ đỉnh; phần từ đỉnh bằng 2/3 trung tuyến.
Cách đều ba cạnh và là tâm đường tròn nội tiếp.
Cách đều ba đỉnh và là tâm đường tròn ngoại tiếp.
Là giao điểm của ba đường thẳng chứa các đường cao.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Có 15 câu ôn nối trong 72 bài tập đang hiển thị. Phần ôn nối giúp kết nối kiến thức cũ với bài mới.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Quan hệ cạnh–góc bị đảo.
Ghi A↔BC, B↔CA, C↔AB trước khi so sánh.
Hình minh họa không bảo đảm đúng tỉ lệ.
Chỉ dùng số đo và tính chất đã cho.
Cạnh lớn hơn phải đối diện góc lớn hơn.
Đặt hai cặp đối diện trên cùng một dòng.
Trái tính chất khoảng cách.
Nhớ đoạn vuông góc là ngắn nhất.
Hình chiếu lớn hơn đi với đường xiên lớn hơn.
Xếp hình chiếu rồi giữ nguyên chiều.
Ba điểm khi đó thẳng hàng.
Dùng dấu < nghiêm ngặt.
Có thể bỏ sót cạnh lớn nhất.
Xác định cạnh lớn nhất rồi so với tổng hai cạnh kia.
Trọng tâm chia 2:1, không phải 1:1.
Chia trung tuyến thành ba phần bằng nhau.
Một tâm cách đều cạnh, một tâm cách đều đỉnh.
Phân giác→cạnh; trung trực→đỉnh.
Tam giác vuông hoặc tù có vị trí khác.
Nhớ nhọn–trong, vuông–đỉnh, tù–ngoài.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Đều bằng 8 cm. I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Lời giải: AG=24 cm; GM=12 cm. AG=2/3 AM và GM=1/3 AM; đồng thời AG=2GM.
Lời giải: Đều bằng 10 cm. I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Lời giải: AG=8 cm; GM=4 cm. AG=2/3 AM và GM=1/3 AM; đồng thời AG=2GM.
Lời giải: Đều bằng 3 cm. I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Lời giải: AG=16 cm; GM=8 cm. AG=2/3 AM và GM=1/3 AM; đồng thời AG=2GM.
Lời giải: Đều bằng 5 cm. I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Lời giải: Đều bằng 9 cm. I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Lời giải: Đều bằng 2 cm. I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Lời giải: Đều bằng 4 cm. I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Lời giải: Đều bằng 6 cm. I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 34 • Trọng tâm và tâm nội tiếp
Vẽ hình phụ khi cần, gọi đúng yếu tố đối diện và viết lí do trước kết luận.
30 phútCủng cố theo bài • Bài 34 • Trọng tâm và tâm nội tiếp
Vẽ hình phụ khi cần, gọi đúng yếu tố đối diện và viết lí do trước kết luận.
30 phútHình học có căn cứ • Bài 34 • Trọng tâm và tâm nội tiếp
Vẽ hình phụ khi cần, gọi đúng yếu tố đối diện và viết lí do trước kết luận.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 34 • Trọng tâm và tâm nội tiếp
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu viết chuỗi lí do và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
45 phútĐề tổng hợp • Bài 34 • Trọng tâm và tâm nội tiếp
Vẽ hình phụ khi cần, gọi đúng yếu tố đối diện và viết lí do trước kết luận.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Không dùng định lí đường phân giác chia cạnh đối diện theo tỉ lệ hai cạnh kề vì không thuộc trọng tâm của bài này.
Cặp đối diện, điểm xuất phát, hình chiếu, dấu bất đẳng thức và đúng loại đường đặc biệt đều được kiểm.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
72 bài, 50 trắc nghiệm, 11 tự luận, 5 đề.
Quan hệ lớn–lớn, vuông góc ngắn nhất, dấu bất đẳng thức nghiêm và tính chất bốn tâm được kiểm độc lập.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.