Vì sao phải học?
Để biết số nào đứng trước, đứng sau, lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC
Chỉ cần nhìn đúng vị trí, em sẽ biết số nào nhỏ hơn, số nào lớn hơn và số nào đứng ngay trước hoặc ngay sau trên tia số.
“Trái nhỏ – phải lớn; so từ hàng cao nhất.”Bắt đầu học ↓
3 nằm bên trái 8 nên 3 nhỏ hơn 8
Học sinhTự học qua tia số
Phụ huynhCó câu hỏi đồng hành
Giáo viênCó hoạt động dùng ngay
Gia sư30 tình huống hỏi đáp
Quyển sách 85 000 đồng rẻ hơn quyển 92 000 đồng; 89 giây nhanh hơn 95 giây trong cùng một quãng chạy. Biết thứ tự số giúp em đọc dữ liệu đúng và ra quyết định có căn cứ.
Để biết số nào đứng trước, đứng sau, lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
Giá tiền, điểm số, thời gian, số lượng, xếp hạng và mọi bảng dữ liệu.
Em dễ đảo dấu, xếp sai thứ tự và hiểu ngược kết quả thực tế.
Các kí hiệu <, >, =, ≤, ≥; số liền trước, số liền sau và hai số tự nhiên liên tiếp.
Trên tia số, số ở bên trái nhỏ hơn; vì sao so sánh số tự nhiên từ hàng cao nhất.
So sánh, sắp xếp, tìm số lớn nhất – nhỏ nhất và liệt kê số trong một khoảng.
Đọc bảng xếp hạng, so giá, so điểm, thời gian và giải quyết tình huống có ngưỡng.
Ta dùng ℕ = {0; 1; 2; 3; ...} và đã biết đọc, viết số tự nhiên. Khi so sánh số dài, em cần nhận đúng số chữ số và giá trị từng hàng.
✓Em đọc được số tự nhiên
✓Em xác định được hàng của chữ số
✓Em biết 10 đơn vị tạo thành 1 chục
Tia số có điểm gốc O biểu diễn số 0. Các vạch cách đều nhau; đi sang phải một vạch là tăng 1.
Ví dụ: 2 nằm bên trái 6 nên 2 < 6.
Hình nên có: Tia số có hai điểm màu và mũi tên tăng.
Sai hay gặp: Vẽ đường thẳng hai phía thay vì tia bắt đầu ở 0.
Số có nhiều chữ số hơn lớn hơn. Nếu cùng số chữ số, so từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải.
Ví dụ: 999 < 1 000; 4 582 > 4 528.
Mẹo: Dừng tại vị trí đầu tiên khác nhau.
Ghi chú: Cách viết chuẩn không thêm số 0 vô nghĩa ở đầu.
Mẹo: Đầu nhọn chỉ vào số nhỏ; miệng rộng quay về số lớn.
Lưu ý: a ≤ b gồm hai khả năng a < b hoặc a = b.
Mỗi số tự nhiên n có đúng một số liền sau là n + 1. Mỗi số n > 0 có số liền trước là n − 1.
Nếu a < b và b < c thì a < c. Ta có thể viết gọn a < b < c.
Tăng dần: nhỏ đến lớn.
Giảm dần: lớn đến nhỏ.
Mô phỏng nên có: Kéo thả thẻ số vào đúng thứ tự.
Kéo hai thanh để thay đổi A và B. Quan sát vị trí rồi đọc mệnh đề so sánh.
3 nằm bên trái 8 nên nhỏ hơn.
Mỗi ví dụ có phân tích, hướng làm, từng bước và cách khác.
986 có 3 chữ số, còn 1 025 có 4 chữ số.
Với hai số tự nhiên khác 0, số có ít chữ số hơn là số nhỏ hơn.
So sánh giá hai sản phẩm để lựa chọn phù hợp với ngân sách.
Xếp điểm, số trang, thứ tự bài và số lượng sách.
Xếp thời gian chạy tăng dần để tìm người về đích nhanh nhất.
So sánh giá, số lượng hàng và mức giảm còn lại.
So sánh chiều dài, diện tích hoặc dung tích khi cùng đơn vị.
Sắp xếp số liệu quan sát để tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất.
Đặt ngưỡng an toàn: số đo không vượt quá một giới hạn.
So sánh lượng mưa, tuổi cây hoặc số cá thể ghi nhận được.
Chọn 5 sản phẩm cùng loại, ghi giá, sắp xếp tăng dần và giải thích lựa chọn phù hợp nhất.
Chọn câu mẫu hoặc viết câu của em. Trợ lý chỉ giải thích trong phạm vi Bài 3.
Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Thứ tự số tự nhiên
Cách 1: nghĩ về một cuộc đua, người đứng thứ 2 ở trước người thứ 5. Cách 2: nhìn tia số, số ở bên trái nhỏ hơn. Cách 3: khi số dài, đếm chữ số rồi so từ trái sang phải. Em thử với 36 và 63 nhé.
Tia số đi từ 0 sang phải, mỗi bước tăng 1. Vì thế càng sang phải giá trị càng lớn; điểm nằm bên trái biểu diễn số nhỏ hơn.
Đếm số chữ số trước. Nếu bằng nhau, so sánh từ chữ số bên trái nhất; vị trí đầu tiên khác nhau sẽ quyết định.
Hàng lớn quyết định trước. Ví dụ 199 và 200: hàng đơn vị 9 > 0 nhưng 199 vẫn nhỏ hơn 200 vì hàng trăm 1 < 2.
Đầu nhọn luôn chỉ vào số nhỏ hơn, miệng rộng mở về số lớn hơn. Ví dụ 3 < 8.
Hãy đọc thành câu: 4 < 9 là “4 nhỏ hơn 9”. Hoặc nhớ chiếc miệng cá há về phía phần ăn lớn hơn.
a ≤ b nghĩa là a nhỏ hơn b hoặc a bằng b. Ví dụ x ≤ 3 cho phép x nhận 0, 1, 2, 3 trong ℕ.
a ≥ b nghĩa là a lớn hơn b hoặc a bằng b. Ví dụ x ≥ 5 thì 5 được nhận, cùng với 6, 7, 8, ...
So từng chữ số từ trái sang phải. Dừng ngay ở vị trí đầu tiên khác nhau; chữ số lớn hơn ở đó tạo nên số lớn hơn.
Đúng với hai số tự nhiên khác 0 khi cách viết không có số 0 vô nghĩa ở đầu. Ví dụ 999 < 1 000.
Có. Trong bài học này ℕ = {0; 1; 2; ...}, nên 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Không. Với bất kỳ số n nào, luôn có số n + 1 lớn hơn n.
Số liền sau của n là n + 1. Ví dụ số liền sau của 99 là 100.
Với n > 0, số liền trước là n − 1. Ví dụ số liền trước của 100 là 99.
0 không có số liền trước trong tập hợp số tự nhiên, vì không có số tự nhiên nào nhỏ hơn 0.
Chúng hơn kém nhau đúng 1 đơn vị, như 48 và 49.
Không. Chẳng hạn không có số tự nhiên nào lớn hơn 7 nhưng nhỏ hơn 8.
Là xếp từ nhỏ đến lớn. Ví dụ 2; 5; 9; 12.
Là xếp từ lớn đến nhỏ. Ví dụ 12; 9; 5; 2.
So sánh các số và chọn số đứng đầu khi xếp tăng dần.
So sánh các số và chọn số đứng đầu khi xếp giảm dần.
Đọc là “a nhỏ hơn b và b nhỏ hơn c”. Nó cũng cho biết a < c.
Nếu a < b và b < c thì a < c. Hình dung a ở trái b, b ở trái c nên a chắc chắn ở trái c.
Trong ℕ, x là 18, 19 hoặc 20. Loại 17 vì dấu <, giữ 20 vì dấu ≤.
Lúc này giữ 17 và loại 20, nên x là 17, 18, 19.
Nếu số đó lớn hơn 0, lấy số đó trừ 1. Ví dụ trước 1 000 là 999.
Cộng thêm 1. Ví dụ sau 9 999 là 10 000.
Không phải lúc nào. Số áo, số phòng, số báo danh thường là nhãn nhận diện; giá trị lớn nhỏ có thể không mang ý nghĩa xếp hạng.
Trong thang điểm thông thường thì có, nhưng phải đọc đúng ngữ cảnh. Với thời gian chạy, số nhỏ hơn lại thường tốt hơn.
Đọc kết quả thành lời và đặt lên tia số tưởng tượng. Nếu viết a < b thì a phải nằm bên trái b; nếu xếp tăng dần, mỗi số sau không được nhỏ hơn số trước.
Vì sao sai: Hàng đơn vị không quyết định trước hàng lớn.
Cách sửa: Đếm chữ số, rồi so từ trái sang phải.
Vì sao sai: 9 có chữ số đầu lớn hơn 1 nhưng 9 < 10.
Cách sửa: So số chữ số trước.
Vì sao sai: 099 chỉ là cách viết không chuẩn của 99.
Cách sửa: Bỏ các số 0 không cần thiết ở đầu.
Vì sao sai: Đầu nhọn phải chỉ vào số nhỏ.
Cách sửa: Đọc thành câu sau khi điền dấu.
Vì sao sai: Miệng rộng phải quay về số lớn.
Cách sửa: Kiểm tra bằng tia số.
Vì sao sai: < không cho phép bằng; ≤ có cho phép bằng.
Cách sửa: Khoanh gạch ngang trong ≤ để nhớ “hoặc bằng”.
Vì sao sai: > không cho phép bằng; ≥ có cho phép bằng.
Cách sửa: Thử trường hợp hai vế bằng nhau.
Vì sao sai: Tăng dần phải đi từ nhỏ đến lớn.
Cách sửa: Viết mũi tên ↑ bên cạnh yêu cầu.
Vì sao sai: Giảm dần phải đi từ lớn đến nhỏ.
Cách sửa: Viết mũi tên ↓ bên cạnh yêu cầu.
Vì sao sai: Đi không đều trên tia số.
Cách sửa: Bắt đầu ở mốc hợp lệ đầu tiên rồi cộng 1.
Vì sao sai: Dấu < loại trường hợp bằng.
Cách sửa: Dùng vòng tròn rỗng ở đầu mút.
Vì sao sai: Dấu ≤ cho phép bằng.
Cách sửa: Dùng vòng tròn kín ở đầu mút.
Vì sao sai: −1 không phải số tự nhiên.
Cách sửa: Nhớ 0 là điểm đầu của tia số.
Vì sao sai: Luôn có n + 1 lớn hơn n.
Cách sửa: Thử cộng 1 vào số vừa chọn.
Vì sao sai: Số liền sau phải hơn đúng 1.
Cách sửa: Dùng công thức n + 1.
Vì sao sai: Số liền trước phải kém đúng 1.
Cách sửa: Dùng công thức n − 1 với n > 0.
Vì sao sai: Cần có a < b và b < c.
Cách sửa: Viết chuỗi a < b < c trước.
Vì sao sai: Mã phòng hay số áo có thể chỉ là tên.
Cách sửa: Đọc ngữ cảnh trước khi so sánh.
Vì sao sai: Cùng quãng đường, thời gian ít hơn thường nhanh hơn.
Cách sửa: Ghi rõ đại lượng và ý nghĩa “tốt hơn”.
Vì sao sai: Một cặp liền nhau có thể bị đảo.
Cách sửa: So sánh từng cặp từ trái sang phải.
1Đếm số chữ số trước; nhiều chữ số hơn thì số lớn hơn.
2Nếu cùng số chữ số, so từ trái sang phải.
3Dừng ở vị trí đầu tiên có hai chữ số khác nhau.
4Đầu nhọn của dấu < hoặc > luôn chỉ vào số nhỏ.
5Trên tia số, trái nhỏ – phải lớn.
6Số liền sau của n là n + 1.
7Số liền trước của n > 0 là n − 1; riêng 0 không có số liền trước trong ℕ.
8Tăng dần: nhỏ → lớn; giảm dần: lớn → nhỏ.
9Dấu ≤ hoặc ≥ có thêm trường hợp bằng.
10Liệt kê khoảng bằng cách đi từng bước 1 trên tia số.
Đọc câu hỏi, tự trả lời rồi mới lật thẻ.
Mỗi mức 20 câu; mỗi câu có đủ gợi ý, lời giải và cách tránh sai.
Hệ thống chấm điểm ngay sau khi nộp.
Lời giải: 137 < 141. Hai số cùng số chữ số; so từ trái sang phải tại vị trí đầu tiên khác nhau.
Lời giải: 154 < 159. Hai số cùng số chữ số; so từ trái sang phải tại vị trí đầu tiên khác nhau.
Lời giải: 171 < 177. Hai số cùng số chữ số; so từ trái sang phải tại vị trí đầu tiên khác nhau.
Lời giải: 188 < 195. Hai số cùng số chữ số; so từ trái sang phải tại vị trí đầu tiên khác nhau.
Lời giải: 205 < 208. Hai số cùng số chữ số; so từ trái sang phải tại vị trí đầu tiên khác nhau.
Lời giải: x ∈ {223; 224; 225; 226; 227}.
Lời giải: x ∈ {240; 241; 242; 243; 244}.
Lời giải: x ∈ {257; 258; 259; 260; 261}.
Lời giải: x ∈ {274; 275; 276; 277; 278}.
Lời giải: x ∈ {291; 292; 293; 294; 295}.
Lời giải: 317 > 311 > 307 > 299.
Lời giải: 334 > 329 > 324 > 316.
Lời giải: 351 > 347 > 341 > 333.
Lời giải: 368 > 365 > 358 > 350.
Lời giải: 385 > 378 > 375 > 367.
Lời giải: Kho thứ hai nhiều hơn vì 396 > 392; nhiều hơn 4 hộp.
Lời giải: Kho thứ hai nhiều hơn vì 414 > 409; nhiều hơn 5 hộp.
Lời giải: Kho thứ hai nhiều hơn vì 432 > 426; nhiều hơn 6 hộp.
Lời giải: Kho thứ hai nhiều hơn vì 450 > 443; nhiều hơn 7 hộp.
Lời giải: Kho thứ hai nhiều hơn vì 463 > 460; nhiều hơn 3 hộp.
Các đề định hướng Hà Nội dưới đây là đề tham khảo, được thiết kế theo mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng; không phải đề chính thức của Sở.
15 phút • 10 điểmĐề 15 phút
4 câu trắc nghiệm, 2 câu tự luận ngắn.
45 phút • 10 điểmĐề 45 phút
Nhận biết 40% • Thông hiểu 30% • Vận dụng 30%.
60 phút • Phần Bài 3: 3 điểmĐề giữa kỳ tham khảo
Đề tích hợp Bài 1–3, riêng nội dung thứ tự chiếm 30%.
90 phút • Phần Bài 3: 2 điểmĐề cuối kỳ tham khảo
Câu hỏi phân hóa theo định hướng kiểm tra tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
Thường là quay ngược dấu <, >; so từ hàng đơn vị; hoặc lấy sai đầu mút khi gặp ≤, ≥.
Một buổi 60–75 phút: 20 phút hiểu tia số, 20 phút so sánh – sắp xếp, 20 phút luyện và 10 phút tự kiểm.
Đưa hai mức giá hoặc hai thời gian chạy và yêu cầu con vừa so sánh vừa giải thích ý nghĩa kết quả.
Có thể dùng để nhớ chiều dấu, nhưng con vẫn phải đọc được câu “a nhỏ hơn b” và hiểu vị trí trên tia số.
Hỏi ba câu: hai số có mấy chữ số, vị trí đầu tiên khác nhau ở đâu, dấu đang chỉ vào số nhỏ hơn chưa?
Học sinh so sánh và sắp xếp số tự nhiên; dùng đúng ≤, ≥; xác định số liền trước, liền sau.
Cho học sinh xếp ba mức giá hoặc ba thành tích chạy, sau đó hỏi “số lớn hơn có luôn tốt hơn không?”.
Phát thẻ số và thẻ dấu; mỗi nhóm tạo một mệnh đề đúng rồi giải thích bằng tia số.
Dùng dây dài làm tia số trên sàn, cho học sinh đứng vào các vị trí và dịch chuyển ±1.
Học sinh cần hỗ trợ dùng số 0–20; học sinh khá giỏi làm khoảng có ≤, ≥ và bài toán ngữ cảnh.
Phiếu cuối giờ: một câu so sánh, một câu liền trước–sau, một câu liệt kê khoảng.
Video 7 phút minh họa so sánh và hai số liên tiếp.
Mục này đang là bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.