Vì sao phải học?
Đây là nền móng cho nhân, chia, biểu thức và hầu hết bài toán số học.
TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC
Cộng để biết tất cả, trừ để biết còn lại hoặc chênh lệch. Bài này giúp em tính chính xác, tính nhanh có lí do và tự phát hiện đáp án sai.
“Không chỉ ra đáp số — phải biết vì sao đúng.”Bắt đầu học ↓
↗ Ước lượng • Tính chính xác • Kiểm tra ngược
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhCó cách kiểm tra con
Giáo viênCó hoạt động dùng ngay
Gia sư30 tình huống hỏi đáp
Tổng hóa đơn là bao nhiêu? Tiền còn lại là bao nhiêu? Lớp này nhiều hơn lớp kia mấy bạn? Cộng và trừ biến những câu hỏi đó thành kết quả rõ ràng, có thể kiểm tra.
Đây là nền móng cho nhân, chia, biểu thức và hầu hết bài toán số học.
Mua bán, ngân sách, kho hàng, quãng đường, điểm số và dữ liệu.
Em dễ sai hàng, sai nhớ, tìm x ngược quy tắc và không nhận ra đáp án vô lí.
Tên các thành phần của phép cộng, phép trừ và điều kiện thực hiện phép trừ trong ℕ.
Bản chất của nhớ, đổi hàng; tính chất giao hoán, kết hợp và vai trò của số 0.
Đặt tính, tính nhẩm hợp lí, tìm số chưa biết và kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược.
Tính tổng, phần còn lại, mức tăng giảm và chênh lệch trong tình huống thực tế.
Mỗi hàng gấp 10 lần hàng bên phải. Vì vậy 10 đơn vị đổi được 1 chục, và 1 chục tháo được thành 10 đơn vị. Đây chính là bản chất của “nhớ” khi cộng và “đổi” khi trừ.
✓Em xác định đúng hàng của chữ số
✓Em so sánh được hai số tự nhiên
✓Em biết 10 đơn vị = 1 chục
Phép cộng hai số tự nhiên a và b cho một số tự nhiên gọi là tổng: a + b = c. a, b là số hạng; c là tổng.
Quy tắc: Đặt thẳng hàng, cộng từ phải sang trái.
Mẹo kiểm: Tổng phải không nhỏ hơn mỗi số hạng.
Mô phỏng: Bó 10 que đơn vị thành 1 bó chục.
Đổi chỗ số hạng.
Đổi cách nhóm.
Cộng 0 không đổi số.
Ví dụ: 137 + 68 + 63 + 32 = (137 + 63) + (68 + 32) = 300.
Lưu ý: Chỉ biến đổi khi nêu được tính chất phù hợp.
Nếu a = b + c thì a − b = c. a là số bị trừ, b là số trừ, c là hiệu.
Kiểm tra: Số trừ + hiệu = số bị trừ.
Sai hay gặp: Đổi chỗ hai số như phép cộng.
Khi cộng, 10 đơn vị gộp thành 1 chục. Khi trừ, 1 chục có thể đổi thành 10 đơn vị. Giá trị số không thay đổi.
Hình nên có: Bảng hàng có mũi tên nhớ và đổi.
Mẹo: Viết nhỏ số nhớ, gạch rõ hàng đã đổi.
x + b = cx = c − b
x − b = cx = c + b
a − x = cx = a − c
Bắt buộc: Thay x vào phép tính ban đầu để kiểm tra.
Mẹo hiểu: Xem phép tính như sơ đồ toàn bộ và các phần.
Nhập hai số, chọn phép tính rồi quan sát kết quả và phép kiểm tra.
Kiểm tra: 11.925 − 3.675 = 8.250.
Mỗi ví dụ có phân tích, từng bước, lí do và cách kiểm tra.
Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột rồi cộng từ phải sang trái.
Cộng hàng đơn vị trước; khi tổng một hàng từ 10 trở lên, viết chữ số hàng đơn vị và nhớ sang hàng kế tiếp.
Cộng tổng chi tiêu và tính số tiền còn lại trong ngân sách.
Tính tổng số sách, số học sinh hoặc phần chênh giữa hai lớp.
Cộng điểm qua các vòng và tính khoảng cách điểm số.
Tính tổng hóa đơn, tiền thừa và số hàng còn trong kho.
Cộng các đoạn đường hoặc tính độ dài còn thiếu.
Tổng hợp số liệu quan sát và tìm mức tăng giảm.
Tính tổng vật liệu và phần dự phòng còn lại.
So sánh lượng mưa giữa hai thời điểm bằng hiệu.
Lập ngân sách giả định 200 000 đồng, chọn các món, tính tổng chi, tiền còn lại và kiểm tra bằng phép cộng.
Trợ lý giải thích đúng phạm vi Bài 4, luôn yêu cầu kiểm tra ngược.
Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Phép cộng và phép trừ
Hãy hình dung em có 3 viên bi rồi nhận thêm 4 viên: đếm tất cả được 7. Trên tia số, đứng ở 3 và đi sang phải 4 bước cũng đến 7. Vì vậy 3 + 4 = 7.
Phép trừ là lấy bớt hoặc tìm phần chênh lệch. Có 9 quả, cho đi 4 quả thì còn 5 quả: 9 − 4 = 5. Ta kiểm tra lại bằng 4 + 5 = 9.
Trong a + b = c, a và b là các số hạng; c là tổng. Ví dụ 12 + 8 = 20 thì 12, 8 là số hạng và 20 là tổng.
Trong a − b = c, a là số bị trừ, b là số trừ, c là hiệu. Ví dụ 20 − 7 = 13.
Khi tổng ở một hàng từ 10 trở lên. Ví dụ 8 + 7 = 15: viết 5 ở hàng đó và nhớ 1 sang hàng kế tiếp.
Để đơn vị cộng đơn vị, chục cộng chục, trăm cộng trăm. Lệch một cột là đổi giá trị chữ số và làm sai kết quả.
Khi đặt tính theo cột, nên cộng từ phải sang trái để xử lí số nhớ. Một số cách tính nhẩm có thể đi từ trái, nhưng phải giải thích rõ.
Đổi chỗ hai số hạng thì tổng không đổi: a + b = b + a. Ví dụ 27 + 13 = 13 + 27 = 40.
Đổi cách nhóm ba số hạng thì tổng không đổi: (a + b) + c = a + (b + c).
0 là phần tử không làm thay đổi tổng: a + 0 = 0 + a = a.
Không. Ví dụ 9 − 4 = 5, còn 4 − 9 không thực hiện được trong ℕ. Không được tự ý đổi chỗ số bị trừ và số trừ.
Không. Ví dụ (10 − 5) − 2 = 3, còn 10 − (5 − 2) = 7. Hai kết quả khác nhau.
a − b thực hiện được trong ℕ khi a ≥ b. Nếu a < b, kết quả không thuộc ℕ.
Lấy đi toàn bộ 5 đơn vị thì không còn đơn vị nào. Kiểm tra: 5 + 0 = 5.
Lấy đi 0 đơn vị nghĩa là không lấy gì cả, nên số ban đầu giữ nguyên.
Chỉ khi a = 0. Với a > 0, 0 − a không thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên.
Khi chữ số ở một hàng của số bị trừ nhỏ hơn chữ số tương ứng của số trừ. Ta đổi 1 đơn vị hàng cao thành 10 đơn vị hàng dưới.
Đổi 1 chục nghìn thành 9 nghìn, rồi đổi tiếp xuống đến hàng đơn vị; số đứng ngay trước 80 000 là 79 999.
Có thể đổi chỗ hai số hạng rồi cộng lại, hoặc lấy tổng trừ một số hạng; phải thu được số hạng còn lại.
Lấy hiệu cộng số trừ; nếu bằng số bị trừ thì kết quả đúng.
Trong x + b = c, ta có x = c − b. Sau đó thay x vào phép cộng để kiểm tra.
Trong x − b = c, ta có x = c + b.
Trong a − x = c, ta có x = a − c.
Tìm các cặp tạo số tròn chục, tròn trăm, rồi dùng giao hoán và kết hợp để ghép chúng.
Chỉ đổi chỗ tự do giữa các số hạng của một tổng. Với dấu trừ, phải biến đổi có căn cứ; chưa học quy tắc thì cứ tính đúng thứ tự từ trái sang phải.
Ước lượng giúp phát hiện đáp án vô lí. Ví dụ 49 800 + 20 100 xấp xỉ 70 000, nên kết quả 6 990 chắc chắn sai.
Thường dùng phép trừ: số ban đầu − số đã dùng. Nhưng phải đọc đề vì đôi khi cần cộng các khoản đã dùng trước.
Thường dùng phép cộng các phần không trùng nhau. Luôn ghi đơn vị và câu trả lời.
Viết số nhớ nhỏ ngay phía trên hàng kế tiếp và đọc thành lời: “viết 5, nhớ 1”. Cuối cùng kiểm tra bằng ước lượng.
Ba lớp kiểm tra: ước lượng độ lớn, dùng phép tính ngược, rồi đọc lại câu trả lời cùng đơn vị và ngữ cảnh.
Vì sao sai: Đơn vị bị cộng với chục hoặc hàng khác.
Cách sửa: Viết đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục.
Vì sao sai: Số nhớ phát sinh ở hàng bên phải chưa được tính.
Cách sửa: Khi đặt tính, cộng từ phải sang trái.
Vì sao sai: Kết quả thiếu một đơn vị ở hàng kế tiếp.
Cách sửa: Ghi số nhớ nhỏ phía trên cột tiếp theo.
Vì sao sai: 15 gồm 5 ở hàng hiện tại và 1 nhớ sang hàng cao.
Cách sửa: Viết 5, nhớ 1.
Vì sao sai: Đổi chỗ số hạng không làm đổi tổng.
Cách sửa: Dùng a + b = b + a để tự kiểm.
Vì sao sai: Giao hoán là đổi chỗ; kết hợp là đổi nhóm.
Cách sửa: Nhớ: “hoán = đổi chỗ, hợp = ghép nhóm”.
Vì sao sai: Phép trừ không có tính kết hợp.
Cách sửa: Giữ dấu ngoặc hoặc tính đúng thứ tự.
Vì sao sai: Phép trừ không giao hoán.
Cách sửa: Gọi đúng tên từng thành phần trước khi tính.
Vì sao sai: Kết quả không thuộc tập hợp số tự nhiên.
Cách sửa: Kiểm tra a ≥ b trước.
Vì sao sai: Với a > 0, phép trừ này không thực hiện được trong ℕ.
Cách sửa: Phân biệt a − 0 = a với 0 − a.
Vì sao sai: Lấy hết a đơn vị thì còn 0.
Cách sửa: Nhớ a − a = 0.
Vì sao sai: Một đơn vị hàng cao bằng 10 đơn vị hàng ngay dưới.
Cách sửa: Khi đổi phải cộng 10 vào hàng dưới.
Vì sao sai: Các hàng trung gian không được cập nhật đúng.
Cách sửa: Đi từng hàng hoặc kiểm tra bằng phép cộng.
Vì sao sai: Số hạng chưa biết phải bằng tổng trừ số hạng đã biết.
Cách sửa: x + b = c ⇒ x = c − b.
Vì sao sai: Số bị trừ gồm hiệu và số trừ.
Cách sửa: x − b = c ⇒ x = c + b.
Vì sao sai: Số trừ là phần bị bớt khỏi số bị trừ.
Cách sửa: a − x = c ⇒ x = a − c.
Vì sao sai: Một lỗi tính nhỏ có thể không được phát hiện.
Cách sửa: Thay kết quả vào phương trình ban đầu.
Vì sao sai: Tự ý chuyển số qua dấu trừ làm đổi giá trị.
Cách sửa: Chỉ nhóm các số hạng của phép cộng khi có tính chất phù hợp.
Vì sao sai: Đáp số thiếu ý nghĩa.
Cách sửa: Ghi đơn vị ở phép tính và câu đáp số.
Vì sao sai: Kết quả sai hàng vẫn có thể bị bỏ qua.
Cách sửa: Làm tròn sơ bộ để kiểm tra độ lớn.
1Đặt đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục, trăm thẳng trăm.
2Cộng và trừ theo cột từ phải sang trái.
3Khi cộng đủ 10 ở một hàng: viết phần đơn vị, nhớ sang hàng kế.
4Khi không trừ được ở một hàng: đổi 1 hàng cao thành 10 hàng thấp.
5Phép cộng giao hoán và kết hợp; phép trừ thì không.
6a + 0 = a; a − 0 = a; a − a = 0.
7a − b có kết quả trong ℕ khi a ≥ b.
8x + b = c ⇒ x = c − b.
9x − b = c ⇒ x = c + b; a − x = c ⇒ x = a − c.
10Luôn kiểm tra bằng phép tính ngược và ước lượng độ lớn.
Tự trả lời trước khi lật thẻ.
Mỗi mức 20 câu, có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác.
Hệ thống chấm ngay sau khi nộp.
Lời giải: 2.137 + 759 = 2.896. Đặt các hàng thẳng cột, cộng từ phải sang trái và ghi số nhớ.
Lời giải: 2.274 + 818 = 3.092. Đặt các hàng thẳng cột, cộng từ phải sang trái và ghi số nhớ.
Lời giải: 2.411 + 877 = 3.288. Đặt các hàng thẳng cột, cộng từ phải sang trái và ghi số nhớ.
Lời giải: 2.548 + 936 = 3.484. Đặt các hàng thẳng cột, cộng từ phải sang trái và ghi số nhớ.
Lời giải: 2.685 + 995 = 3.680. Đặt các hàng thẳng cột, cộng từ phải sang trái và ghi số nhớ.
Lời giải: 2.822 − 1.054 = 1.768. Kiểm tra: 1.054 + 1.768 = 2.822.
Lời giải: 2.959 − 1.113 = 1.846. Kiểm tra: 1.113 + 1.846 = 2.959.
Lời giải: 3.096 − 1.172 = 1.924. Kiểm tra: 1.172 + 1.924 = 3.096.
Lời giải: 3.233 − 1.231 = 2.002. Kiểm tra: 1.231 + 2.002 = 3.233.
Lời giải: 3.370 − 1.290 = 2.080. Kiểm tra: 1.290 + 2.080 = 3.370.
Lời giải: x = 3.507 − 1.349 = 2.158. Kiểm tra: 2.158 + 1.349 = 3.507.
Lời giải: x = 3.644 − 1.408 = 2.236. Kiểm tra: 2.236 + 1.408 = 3.644.
Lời giải: x = 3.781 − 1.467 = 2.314. Kiểm tra: 2.314 + 1.467 = 3.781.
Lời giải: x = 3.918 − 1.526 = 2.392. Kiểm tra: 2.392 + 1.526 = 3.918.
Lời giải: x = 4.055 − 1.585 = 2.470. Kiểm tra: 2.470 + 1.585 = 4.055.
Lời giải: Tất cả: 4.192 + 1.644 = 5.836 hộp. Chênh lệch: 4.192 − 1.644 = 2.548 hộp.
Lời giải: Tất cả: 4.329 + 1.703 = 6.032 hộp. Chênh lệch: 4.329 − 1.703 = 2.626 hộp.
Lời giải: Tất cả: 4.466 + 1.762 = 6.228 hộp. Chênh lệch: 4.466 − 1.762 = 2.704 hộp.
Lời giải: Tất cả: 4.603 + 1.821 = 6.424 hộp. Chênh lệch: 4.603 − 1.821 = 2.782 hộp.
Lời giải: Tất cả: 4.740 + 1.880 = 6.620 hộp. Chênh lệch: 4.740 − 1.880 = 2.860 hộp.
Các đề định hướng Hà Nội là đề tham khảo, không phải đề chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
15 phút • 10 điểmĐề 15 phút
4 câu trắc nghiệm, 2 câu tự luận ngắn.
45 phút • 10 điểmĐề 45 phút
Nhận biết 40% • Thông hiểu 30% • Vận dụng 30%.
60 phút • Phần Bài 4: 3 điểmĐề giữa kỳ tham khảo
Đề tích hợp Bài 1–4; riêng cộng và trừ chiếm khoảng 30%.
90 phút • Phần Bài 4: 2 điểmĐề cuối kỳ tham khảo
Định hướng phân hóa tại Hà Nội; đây không phải đề chính thức của Sở.
Ba lỗi phổ biến là đặt lệch cột, quên nhớ/đổi và dùng sai quy tắc tìm x.
Khoảng 75–90 phút, chia thành hai lượt: cộng và tính nhanh; trừ, tìm x và bài toán thực tế.
Yêu cầu con giải thích “vì sao nhớ 1” hoặc “vì sao đổi được 10” thay vì chỉ đọc thao tác.
Có thể dùng để kiểm tra sau khi làm tay; không nên dùng thay cho bước đặt tính và giải thích.
Bắt con gọi tên vai trò của x trước: số hạng, số bị trừ hay số trừ; sau đó mới chọn phép tính.
Học sinh tính chính xác cộng–trừ số tự nhiên, vận dụng tính chất cộng và giải được ba dạng tìm x.
Đưa hóa đơn và số tiền khách trả, yêu cầu dự đoán tiền thừa trước khi tính chính xác.
Nhóm các thẻ số để tạo tổng tròn trăm; giải thích tính chất đã dùng.
Dùng bó que: 10 đơn vị đổi 1 chục; tháo 1 chục thành 10 đơn vị khi trừ.
Học sinh yếu làm số 3–4 chữ số; học sinh khá giỏi làm tính nhanh, tìm x và bài toán nhiều bước.
Một phép cộng có nhớ, một phép trừ qua 0, một câu tìm x và một câu giải thích điều kiện a ≥ b.
Video 8 phút dùng bó que giải thích hệ thập phân.
Bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.