ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 6
Chương 1: Tập hợp các số tự nhiênBài 4/7

TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC

Trang chủToán 6Chương 1Bài 4
BÀI 4/7 • TÍNH ĐÚNG, HIỂU SÂU

Phép cộng và phép trừ số tự nhiên

Cộng để biết tất cả, trừ để biết còn lại hoặc chênh lệch. Bài này giúp em tính chính xác, tính nhanh có lí do và tự phát hiện đáp án sai.

“Không chỉ ra đáp số — phải biết vì sao đúng.”

THỜI GIAN2 tiết • 75–90 phút

ĐỘ KHÓNền tảng quan trọng

CẦN BIẾT TRƯỚCHàng, lớp và thứ tự số

HỌC TIẾPPhép nhân và phép chia

Bắt đầu học
GỘP LẠI48 756+27 38976 145
LẤY BỚT80 00026 74553 255

Ước lượng • Tính chính xác • Kiểm tra ngược

HS

Học sinhTự học từng bước

PH

Phụ huynhCó cách kiểm tra con

GV

Giáo viênCó hoạt động dùng ngay

AI

Gia sư30 tình huống hỏi đáp

Hai phép tính đứng sau hầu hết quyết định hằng ngày

Tổng hóa đơn là bao nhiêu? Tiền còn lại là bao nhiêu? Lớp này nhiều hơn lớp kia mấy bạn? Cộng và trừ biến những câu hỏi đó thành kết quả rõ ràng, có thể kiểm tra.

?

Vì sao phải học?

Đây là nền móng cho nhân, chia, biểu thức và hầu hết bài toán số học.

Dùng ở đâu?

Mua bán, ngân sách, kho hàng, quãng đường, điểm số và dữ liệu.

!

Nếu chưa chắc?

Em dễ sai hàng, sai nhớ, tìm x ngược quy tắc và không nhận ra đáp án vô lí.

Sau bài học, em sẽ làm được gì?

01

Biết

Tên các thành phần của phép cộng, phép trừ và điều kiện thực hiện phép trừ trong ℕ.

02

Hiểu

Bản chất của nhớ, đổi hàng; tính chất giao hoán, kết hợp và vai trò của số 0.

03

Làm được

Đặt tính, tính nhẩm hợp lí, tìm số chưa biết và kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược.

04

Vận dụng

Tính tổng, phần còn lại, mức tăng giảm và chênh lệch trong tình huống thực tế.

Ôn nhanh trước khi tính

Mỗi hàng gấp 10 lần hàng bên phải. Vì vậy 10 đơn vị đổi được 1 chục, và 1 chục tháo được thành 10 đơn vị. Đây chính là bản chất của “nhớ” khi cộng và “đổi” khi trừ.

Em xác định đúng hàng của chữ số

Em so sánh được hai số tự nhiên

Em biết 10 đơn vị = 1 chục

Hiểu bài bằng năm ý cốt lõi

01
PHÉP CỘNG

Gộp các phần để tìm tổng

Phép cộng hai số tự nhiên a và b cho một số tự nhiên gọi là tổng: a + b = c. a, b là số hạng; c là tổng.

Nói thật dễ: Có 12 quyển, thêm 8 quyển, tất cả 20 quyển.
48 756+27 38976 145

Quy tắc: Đặt thẳng hàng, cộng từ phải sang trái.

Mẹo kiểm: Tổng phải không nhỏ hơn mỗi số hạng.

Mô phỏng: Bó 10 que đơn vị thành 1 bó chục.

02
TÍNH CHẤT PHÉP CỘNG

Đổi chỗ, đổi nhóm để tính thông minh hơn

GIAO HOÁNa + b = b + a

Đổi chỗ số hạng.

KẾT HỢP(a + b) + c = a + (b + c)

Đổi cách nhóm.

SỐ 0a + 0 = a

Cộng 0 không đổi số.

Ví dụ: 137 + 68 + 63 + 32 = (137 + 63) + (68 + 32) = 300.

Lưu ý: Chỉ biến đổi khi nêu được tính chất phù hợp.

03
PHÉP TRỪ

Lấy bớt hoặc tìm phần chênh lệch

Nếu a = b + c thì a − b = c. a là số bị trừ, b là số trừ, c là hiệu.

a − b = cb + c = a
Điều kiện trong ℕ: a − b chỉ thực hiện được khi a ≥ b.

Kiểm tra: Số trừ + hiệu = số bị trừ.

Sai hay gặp: Đổi chỗ hai số như phép cộng.

04
ĐẶT TÍNH CÓ NHỚ • CÓ ĐỔI

Mỗi thao tác đều dựa trên hệ thập phân

8 + 7 = 15viết 5, nhớ 1 chục
12 − 7 = 5đổi 1 chục thành 10 đơn vị

Khi cộng, 10 đơn vị gộp thành 1 chục. Khi trừ, 1 chục có thể đổi thành 10 đơn vị. Giá trị số không thay đổi.

Hình nên có: Bảng hàng có mũi tên nhớ và đổi.

Mẹo: Viết nhỏ số nhớ, gạch rõ hàng đã đổi.

05
TÌM SỐ CHƯA BIẾT

Gọi đúng vai trò trước khi chọn phép tính

x + b = cx = c − b

x − b = cx = c + b

a − x = cx = a − c

Bắt buộc: Thay x vào phép tính ban đầu để kiểm tra.

Mẹo hiểu: Xem phép tính như sơ đồ toàn bộ và các phần.

Phòng tính và kiểm tra ngược

Nhập hai số, chọn phép tính rồi quan sát kết quả và phép kiểm tra.

KẾT QUẢ8.250 + 3.675 = 11.925

Kiểm tra: 11.925 − 3.675 = 8.250.

Học cách suy nghĩ, không chép đáp án

Mỗi ví dụ có phân tích, từng bước, lí do và cách kiểm tra.

1/10
VÍ DỤ 1Dễ

Cộng hai số có nhớ

Tính 48 756 + 27 389.
PHÂN TÍCH ĐỀ

Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột rồi cộng từ phải sang trái.

HƯỚNG LÀM

Cộng hàng đơn vị trước; khi tổng một hàng từ 10 trở lên, viết chữ số hàng đơn vị và nhớ sang hàng kế tiếp.

  1. Hàng đơn vị: 6 + 9 = 15, viết 5 nhớ 1.
  2. Hàng chục: 5 + 8 + 1 = 14, viết 4 nhớ 1.
  3. Hàng trăm: 7 + 3 + 1 = 11, viết 1 nhớ 1.
  4. Hàng nghìn: 8 + 7 + 1 = 16, viết 6 nhớ 1.
  5. Hàng chục nghìn: 4 + 2 + 1 = 7. Kết quả: 76 145.
Vì sao?Mỗi lần đủ 10 đơn vị ở một hàng ta đổi thành 1 đơn vị ở hàng cao hơn.
Cách khác:Tách 27 389 = 20 000 + 7 000 + 300 + 80 + 9 rồi cộng lần lượt.

Cộng và trừ biến dữ liệu thành quyết định

01

Gia đình

Cộng tổng chi tiêu và tính số tiền còn lại trong ngân sách.

02

Trường học

Tính tổng số sách, số học sinh hoặc phần chênh giữa hai lớp.

03

Thể thao

Cộng điểm qua các vòng và tính khoảng cách điểm số.

04

Mua bán

Tính tổng hóa đơn, tiền thừa và số hàng còn trong kho.

05

Đo đạc

Cộng các đoạn đường hoặc tính độ dài còn thiếu.

06

Khoa học

Tổng hợp số liệu quan sát và tìm mức tăng giảm.

07

Kỹ thuật

Tính tổng vật liệu và phần dự phòng còn lại.

08

Thiên nhiên

So sánh lượng mưa giữa hai thời điểm bằng hiệu.

DỰ ÁN NHỎ • 30 PHÚT

Quản lí ngân sách một bữa sáng

Lập ngân sách giả định 200 000 đồng, chọn các món, tính tổng chi, tiền còn lại và kiểm tra bằng phép cộng.

  1. Ghi giá 4 món
  2. Tính tổng
  3. Tính còn lại
  4. Kiểm tra ngược

Hỏi đúng bước em đang vướng

Trợ lý giải thích đúng phạm vi Bài 4, luôn yêu cầu kiểm tra ngược.

Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Phép cộng và phép trừ

Hãy hình dung em có 3 viên bi rồi nhận thêm 4 viên: đếm tất cả được 7. Trên tia số, đứng ở 3 và đi sang phải 4 bước cũng đến 7. Vì vậy 3 + 4 = 7.

Thư viện đủ 30 câu hỏi

01Em không hiểu phép cộng.

Hãy hình dung em có 3 viên bi rồi nhận thêm 4 viên: đếm tất cả được 7. Trên tia số, đứng ở 3 và đi sang phải 4 bước cũng đến 7. Vì vậy 3 + 4 = 7.

02Em không hiểu phép trừ.

Phép trừ là lấy bớt hoặc tìm phần chênh lệch. Có 9 quả, cho đi 4 quả thì còn 5 quả: 9 − 4 = 5. Ta kiểm tra lại bằng 4 + 5 = 9.

03Số hạng và tổng là gì?

Trong a + b = c, a và b là các số hạng; c là tổng. Ví dụ 12 + 8 = 20 thì 12, 8 là số hạng và 20 là tổng.

04Số bị trừ, số trừ và hiệu là gì?

Trong a − b = c, a là số bị trừ, b là số trừ, c là hiệu. Ví dụ 20 − 7 = 13.

05Khi nào phải nhớ trong phép cộng?

Khi tổng ở một hàng từ 10 trở lên. Ví dụ 8 + 7 = 15: viết 5 ở hàng đó và nhớ 1 sang hàng kế tiếp.

06Vì sao phải đặt thẳng cột?

Để đơn vị cộng đơn vị, chục cộng chục, trăm cộng trăm. Lệch một cột là đổi giá trị chữ số và làm sai kết quả.

07Cộng từ trái sang phải được không?

Khi đặt tính theo cột, nên cộng từ phải sang trái để xử lí số nhớ. Một số cách tính nhẩm có thể đi từ trái, nhưng phải giải thích rõ.

08Tính chất giao hoán là gì?

Đổi chỗ hai số hạng thì tổng không đổi: a + b = b + a. Ví dụ 27 + 13 = 13 + 27 = 40.

09Tính chất kết hợp là gì?

Đổi cách nhóm ba số hạng thì tổng không đổi: (a + b) + c = a + (b + c).

10Số 0 có vai trò gì trong phép cộng?

0 là phần tử không làm thay đổi tổng: a + 0 = 0 + a = a.

11Phép trừ có giao hoán không?

Không. Ví dụ 9 − 4 = 5, còn 4 − 9 không thực hiện được trong ℕ. Không được tự ý đổi chỗ số bị trừ và số trừ.

12Phép trừ có kết hợp không?

Không. Ví dụ (10 − 5) − 2 = 3, còn 10 − (5 − 2) = 7. Hai kết quả khác nhau.

13Khi nào phép trừ thực hiện được trong ℕ?

a − b thực hiện được trong ℕ khi a ≥ b. Nếu a < b, kết quả không thuộc ℕ.

14Vì sao 5 − 5 = 0?

Lấy đi toàn bộ 5 đơn vị thì không còn đơn vị nào. Kiểm tra: 5 + 0 = 5.

15Vì sao a − 0 = a?

Lấy đi 0 đơn vị nghĩa là không lấy gì cả, nên số ban đầu giữ nguyên.

160 − a có bằng a không?

Chỉ khi a = 0. Với a > 0, 0 − a không thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên.

17Khi nào phải đổi trong phép trừ?

Khi chữ số ở một hàng của số bị trừ nhỏ hơn chữ số tương ứng của số trừ. Ta đổi 1 đơn vị hàng cao thành 10 đơn vị hàng dưới.

18Vì sao 80 000 − 1 = 79 999?

Đổi 1 chục nghìn thành 9 nghìn, rồi đổi tiếp xuống đến hàng đơn vị; số đứng ngay trước 80 000 là 79 999.

19Kiểm tra phép cộng thế nào?

Có thể đổi chỗ hai số hạng rồi cộng lại, hoặc lấy tổng trừ một số hạng; phải thu được số hạng còn lại.

20Kiểm tra phép trừ thế nào?

Lấy hiệu cộng số trừ; nếu bằng số bị trừ thì kết quả đúng.

21Tìm số hạng chưa biết thế nào?

Trong x + b = c, ta có x = c − b. Sau đó thay x vào phép cộng để kiểm tra.

22Tìm số bị trừ chưa biết thế nào?

Trong x − b = c, ta có x = c + b.

23Tìm số trừ chưa biết thế nào?

Trong a − x = c, ta có x = a − c.

24Tính nhanh một tổng thế nào?

Tìm các cặp tạo số tròn chục, tròn trăm, rồi dùng giao hoán và kết hợp để ghép chúng.

25Có được đổi thứ tự trong biểu thức cộng trừ không?

Chỉ đổi chỗ tự do giữa các số hạng của một tổng. Với dấu trừ, phải biến đổi có căn cứ; chưa học quy tắc thì cứ tính đúng thứ tự từ trái sang phải.

26Ước lượng để làm gì?

Ước lượng giúp phát hiện đáp án vô lí. Ví dụ 49 800 + 20 100 xấp xỉ 70 000, nên kết quả 6 990 chắc chắn sai.

27Bài toán “còn lại” dùng phép gì?

Thường dùng phép trừ: số ban đầu − số đã dùng. Nhưng phải đọc đề vì đôi khi cần cộng các khoản đã dùng trước.

28Bài toán “tất cả” dùng phép gì?

Thường dùng phép cộng các phần không trùng nhau. Luôn ghi đơn vị và câu trả lời.

29Em hay quên số nhớ, sửa thế nào?

Viết số nhớ nhỏ ngay phía trên hàng kế tiếp và đọc thành lời: “viết 5, nhớ 1”. Cuối cùng kiểm tra bằng ước lượng.

30Em nên tự kiểm tra đáp án ra sao?

Ba lớp kiểm tra: ước lượng độ lớn, dùng phép tính ngược, rồi đọc lại câu trả lời cùng đơn vị và ngữ cảnh.

Biết lỗi, hiểu nguyên nhân, sửa tận gốc

01Đặt các hàng lệch cột

Vì sao sai: Đơn vị bị cộng với chục hoặc hàng khác.

Cách sửa: Viết đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục.

02Cộng từ trái rồi quên số nhớ

Vì sao sai: Số nhớ phát sinh ở hàng bên phải chưa được tính.

Cách sửa: Khi đặt tính, cộng từ phải sang trái.

03Không cộng số nhớ

Vì sao sai: Kết quả thiếu một đơn vị ở hàng kế tiếp.

Cách sửa: Ghi số nhớ nhỏ phía trên cột tiếp theo.

04Viết cả 15 vào một cột

Vì sao sai: 15 gồm 5 ở hàng hiện tại và 1 nhớ sang hàng cao.

Cách sửa: Viết 5, nhớ 1.

05Cho rằng phép cộng không giao hoán

Vì sao sai: Đổi chỗ số hạng không làm đổi tổng.

Cách sửa: Dùng a + b = b + a để tự kiểm.

06Nhầm giao hoán với kết hợp

Vì sao sai: Giao hoán là đổi chỗ; kết hợp là đổi nhóm.

Cách sửa: Nhớ: “hoán = đổi chỗ, hợp = ghép nhóm”.

07Dùng tính chất kết hợp cho phép trừ

Vì sao sai: Phép trừ không có tính kết hợp.

Cách sửa: Giữ dấu ngoặc hoặc tính đúng thứ tự.

08Đổi chỗ số bị trừ và số trừ

Vì sao sai: Phép trừ không giao hoán.

Cách sửa: Gọi đúng tên từng thành phần trước khi tính.

09Thực hiện a − b trong ℕ khi a < b

Vì sao sai: Kết quả không thuộc tập hợp số tự nhiên.

Cách sửa: Kiểm tra a ≥ b trước.

10Cho rằng 0 − a = a

Vì sao sai: Với a > 0, phép trừ này không thực hiện được trong ℕ.

Cách sửa: Phân biệt a − 0 = a với 0 − a.

11Cho rằng a − a = a

Vì sao sai: Lấy hết a đơn vị thì còn 0.

Cách sửa: Nhớ a − a = 0.

12Đổi một đơn vị hàng cao thành 1

Vì sao sai: Một đơn vị hàng cao bằng 10 đơn vị hàng ngay dưới.

Cách sửa: Khi đổi phải cộng 10 vào hàng dưới.

13Đổi qua nhiều số 0 không đầy đủ

Vì sao sai: Các hàng trung gian không được cập nhật đúng.

Cách sửa: Đi từng hàng hoặc kiểm tra bằng phép cộng.

14Tìm số hạng bằng phép cộng

Vì sao sai: Số hạng chưa biết phải bằng tổng trừ số hạng đã biết.

Cách sửa: x + b = c ⇒ x = c − b.

15Tìm số bị trừ bằng phép trừ

Vì sao sai: Số bị trừ gồm hiệu và số trừ.

Cách sửa: x − b = c ⇒ x = c + b.

16Tìm số trừ bằng phép cộng

Vì sao sai: Số trừ là phần bị bớt khỏi số bị trừ.

Cách sửa: a − x = c ⇒ x = a − c.

17Không thay x để kiểm tra

Vì sao sai: Một lỗi tính nhỏ có thể không được phát hiện.

Cách sửa: Thay kết quả vào phương trình ban đầu.

18Tính nhanh nhưng nhóm sai dấu

Vì sao sai: Tự ý chuyển số qua dấu trừ làm đổi giá trị.

Cách sửa: Chỉ nhóm các số hạng của phép cộng khi có tính chất phù hợp.

19Bỏ đơn vị trong bài toán thực tế

Vì sao sai: Đáp số thiếu ý nghĩa.

Cách sửa: Ghi đơn vị ở phép tính và câu đáp số.

20Không ước lượng kết quả

Vì sao sai: Kết quả sai hàng vẫn có thể bị bỏ qua.

Cách sửa: Làm tròn sơ bộ để kiểm tra độ lớn.

Nhớ bằng quan hệ, không học vẹt

1Đặt đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục, trăm thẳng trăm.

2Cộng và trừ theo cột từ phải sang trái.

3Khi cộng đủ 10 ở một hàng: viết phần đơn vị, nhớ sang hàng kế.

4Khi không trừ được ở một hàng: đổi 1 hàng cao thành 10 hàng thấp.

5Phép cộng giao hoán và kết hợp; phép trừ thì không.

6a + 0 = a; a − 0 = a; a − a = 0.

7a − b có kết quả trong ℕ khi a ≥ b.

8x + b = c ⇒ x = c − b.

9x − b = c ⇒ x = c + b; a − x = c ⇒ x = a − c.

10Luôn kiểm tra bằng phép tính ngược và ước lượng độ lớn.

CỘNG & TRỪ
SỐ TỰ NHIÊN
Phép cộngSố hạng • tổngNhớ sang hàng
Tính chấtGiao hoánKết hợp • số 0
Phép trừBị trừ • trừ • hiệuĐiều kiện a ≥ b
Tìm xGọi đúng vai tròKiểm tra ngược
BỘ 16 FLASHCARD

Tự kiểm tra trong 7 phút

Tự trả lời trước khi lật thẻ.

1/16

Luyện tập có kiểm chứng

Mỗi mức 20 câu, có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác.

20 câu

Chọn đáp án và xem giải thích

Hệ thống chấm ngay sau khi nộp.

Câu 11.327 + 913 bằng?

Câu 21.454 + 976 bằng?

Câu 31.581 + 1.039 bằng?

Câu 41.708 + 1.102 bằng?

Câu 51.835 + 1.165 bằng?

Câu 61.962 + 1.228 bằng?

Câu 72.089 + 1.291 bằng?

Câu 82.216 + 1.354 bằng?

Câu 92.343 + 1.417 bằng?

Câu 102.470 + 1.480 bằng?

Câu 111.828 − 1.241 bằng?

Câu 121.876 − 1.272 bằng?

Câu 131.924 − 1.303 bằng?

Câu 141.972 − 1.334 bằng?

Câu 152.020 − 1.365 bằng?

Câu 162.068 − 1.396 bằng?

Câu 172.116 − 1.427 bằng?

Câu 182.164 − 1.458 bằng?

Câu 192.212 − 1.489 bằng?

Câu 202.260 − 1.520 bằng?

Câu 21Cách nhóm nào giúp tính nhanh 121 + 375 + 879?

Câu 22Cách nhóm nào giúp tính nhanh 122 + 375 + 878?

Câu 23Cách nhóm nào giúp tính nhanh 123 + 375 + 877?

Câu 24Cách nhóm nào giúp tính nhanh 124 + 375 + 876?

Câu 25Cách nhóm nào giúp tính nhanh 125 + 375 + 875?

Câu 26Cách nhóm nào giúp tính nhanh 126 + 375 + 874?

Câu 27Cách nhóm nào giúp tính nhanh 127 + 375 + 873?

Câu 28Cách nhóm nào giúp tính nhanh 128 + 375 + 872?

Câu 29Cách nhóm nào giúp tính nhanh 129 + 375 + 871?

Câu 30Cách nhóm nào giúp tính nhanh 130 + 375 + 870?

Câu 31Tìm x: x + 151 = 730.

Câu 32Tìm x: x + 152 = 740.

Câu 33Tìm x: x + 153 = 750.

Câu 34Tìm x: x + 154 = 760.

Câu 35Tìm x: x + 155 = 770.

Câu 36Tìm x: x + 156 = 780.

Câu 37Tìm x: x + 157 = 790.

Câu 38Tìm x: x + 158 = 800.

Câu 39Tìm x: x + 159 = 810.

Câu 40Tìm x: x + 160 = 820.

Câu 41Có 1.410 nghìn đồng, đã dùng 514 nghìn đồng. Còn lại?

Câu 42Có 1.420 nghìn đồng, đã dùng 518 nghìn đồng. Còn lại?

Câu 43Có 1.430 nghìn đồng, đã dùng 522 nghìn đồng. Còn lại?

Câu 44Có 1.440 nghìn đồng, đã dùng 526 nghìn đồng. Còn lại?

Câu 45Có 1.450 nghìn đồng, đã dùng 530 nghìn đồng. Còn lại?

Câu 46Có 1.460 nghìn đồng, đã dùng 534 nghìn đồng. Còn lại?

Câu 47Có 1.470 nghìn đồng, đã dùng 538 nghìn đồng. Còn lại?

Câu 48Có 1.480 nghìn đồng, đã dùng 542 nghìn đồng. Còn lại?

Câu 49Có 1.490 nghìn đồng, đã dùng 546 nghìn đồng. Còn lại?

Câu 50Có 1.500 nghìn đồng, đã dùng 550 nghìn đồng. Còn lại?

Trình bày phép tính và bước kiểm tra

Câu 1Đặt tính rồi tính 2.137 + 759.

Lời giải: 2.137 + 759 = 2.896. Đặt các hàng thẳng cột, cộng từ phải sang trái và ghi số nhớ.

Câu 2Đặt tính rồi tính 2.274 + 818.

Lời giải: 2.274 + 818 = 3.092. Đặt các hàng thẳng cột, cộng từ phải sang trái và ghi số nhớ.

Câu 3Đặt tính rồi tính 2.411 + 877.

Lời giải: 2.411 + 877 = 3.288. Đặt các hàng thẳng cột, cộng từ phải sang trái và ghi số nhớ.

Câu 4Đặt tính rồi tính 2.548 + 936.

Lời giải: 2.548 + 936 = 3.484. Đặt các hàng thẳng cột, cộng từ phải sang trái và ghi số nhớ.

Câu 5Đặt tính rồi tính 2.685 + 995.

Lời giải: 2.685 + 995 = 3.680. Đặt các hàng thẳng cột, cộng từ phải sang trái và ghi số nhớ.

Câu 6Đặt tính rồi tính 2.822 − 1.054.

Lời giải: 2.822 − 1.054 = 1.768. Kiểm tra: 1.054 + 1.768 = 2.822.

Câu 7Đặt tính rồi tính 2.959 − 1.113.

Lời giải: 2.959 − 1.113 = 1.846. Kiểm tra: 1.113 + 1.846 = 2.959.

Câu 8Đặt tính rồi tính 3.096 − 1.172.

Lời giải: 3.096 − 1.172 = 1.924. Kiểm tra: 1.172 + 1.924 = 3.096.

Câu 9Đặt tính rồi tính 3.233 − 1.231.

Lời giải: 3.233 − 1.231 = 2.002. Kiểm tra: 1.231 + 2.002 = 3.233.

Câu 10Đặt tính rồi tính 3.370 − 1.290.

Lời giải: 3.370 − 1.290 = 2.080. Kiểm tra: 1.290 + 2.080 = 3.370.

Câu 11Tìm x biết x + 1.349 = 3.507.

Lời giải: x = 3.507 − 1.349 = 2.158. Kiểm tra: 2.158 + 1.349 = 3.507.

Câu 12Tìm x biết x + 1.408 = 3.644.

Lời giải: x = 3.644 − 1.408 = 2.236. Kiểm tra: 2.236 + 1.408 = 3.644.

Câu 13Tìm x biết x + 1.467 = 3.781.

Lời giải: x = 3.781 − 1.467 = 2.314. Kiểm tra: 2.314 + 1.467 = 3.781.

Câu 14Tìm x biết x + 1.526 = 3.918.

Lời giải: x = 3.918 − 1.526 = 2.392. Kiểm tra: 2.392 + 1.526 = 3.918.

Câu 15Tìm x biết x + 1.585 = 4.055.

Lời giải: x = 4.055 − 1.585 = 2.470. Kiểm tra: 2.470 + 1.585 = 4.055.

Câu 16Kho A có 4.192 hộp, kho B có 1.644 hộp. Hai kho có tất cả bao nhiêu hộp và kho A nhiều hơn kho B bao nhiêu hộp?

Lời giải: Tất cả: 4.192 + 1.644 = 5.836 hộp. Chênh lệch: 4.192 − 1.644 = 2.548 hộp.

Câu 17Kho A có 4.329 hộp, kho B có 1.703 hộp. Hai kho có tất cả bao nhiêu hộp và kho A nhiều hơn kho B bao nhiêu hộp?

Lời giải: Tất cả: 4.329 + 1.703 = 6.032 hộp. Chênh lệch: 4.329 − 1.703 = 2.626 hộp.

Câu 18Kho A có 4.466 hộp, kho B có 1.762 hộp. Hai kho có tất cả bao nhiêu hộp và kho A nhiều hơn kho B bao nhiêu hộp?

Lời giải: Tất cả: 4.466 + 1.762 = 6.228 hộp. Chênh lệch: 4.466 − 1.762 = 2.704 hộp.

Câu 19Kho A có 4.603 hộp, kho B có 1.821 hộp. Hai kho có tất cả bao nhiêu hộp và kho A nhiều hơn kho B bao nhiêu hộp?

Lời giải: Tất cả: 4.603 + 1.821 = 6.424 hộp. Chênh lệch: 4.603 − 1.821 = 2.782 hộp.

Câu 20Kho A có 4.740 hộp, kho B có 1.880 hộp. Hai kho có tất cả bao nhiêu hộp và kho A nhiều hơn kho B bao nhiêu hộp?

Lời giải: Tất cả: 4.740 + 1.880 = 6.620 hộp. Chênh lệch: 4.740 − 1.880 = 2.860 hộp.

Từ kiểm tra nhanh đến đề phân hóa

Các đề định hướng Hà Nội là đề tham khảo, không phải đề chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

ĐỀ

15 phút • 10 điểmĐề 15 phút

4 câu trắc nghiệm, 2 câu tự luận ngắn.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Tính 24 708 + 15 392.
  2. Tính 70 000 − 28 645.
  3. Phép tính 35 − 52 có thực hiện được trong ℕ không?
  4. Tính nhanh 125 + 47 + 75 + 53.
  5. Tìm x: x + 275 = 800.
  6. Một cửa hàng có 950 sản phẩm, bán 328 sản phẩm. Còn lại bao nhiêu?
Xem đáp án và hướng giải
  1. 40 100.
  2. 41 355.
  3. Không, vì 35 < 52.
  4. (125 + 75) + (47 + 53) = 300.
  5. x = 800 − 275 = 525; kiểm tra 525 + 275 = 800.
  6. 950 − 328 = 622 sản phẩm.
ĐỀ

45 phút • 10 điểmĐề 45 phút

Nhận biết 40% • Thông hiểu 30% • Vận dụng 30%.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Tính 387 465 + 208 739.
  2. Tính 900 000 − 456 782.
  3. Tính hợp lí 268 + 145 + 732 + 55.
  4. Tìm x: x − 386 = 725.
  5. Tìm x: 2 000 − x = 675.
  6. Có 1 500 000 đồng, mua ba món giá 325 000, 480 000 và 215 000 đồng. Còn lại bao nhiêu?
Xem đáp án và hướng giải
  1. 596 204.
  2. 443 218.
  3. (268 + 732) + (145 + 55) = 1 200.
  4. x = 725 + 386 = 1 111.
  5. x = 2 000 − 675 = 1 325.
  6. Tổng chi 1 020 000 đồng; còn 480 000 đồng.
ĐỀ

60 phút • Phần Bài 4: 3 điểmĐề giữa kỳ tham khảo

Đề tích hợp Bài 1–4; riêng cộng và trừ chiếm khoảng 30%.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Nêu tên các thành phần trong 48 206 − 17 895 = 30 311.
  2. Tính và kiểm tra 125 678 + 39 455.
  3. Không đặt tính, tính 234 + 599 + 766 + 401.
  4. Tìm x: x + 48 765 = 100 000.
  5. Một thư viện có 25 400 sách, nhập thêm 3 650 sách rồi thanh lí 780 sách. Hiện có bao nhiêu sách?
Xem đáp án và hướng giải
  1. 48 206 là số bị trừ; 17 895 là số trừ; 30 311 là hiệu.
  2. 165 133; kiểm tra 165 133 − 39 455 = 125 678.
  3. (234 + 766) + (599 + 401) = 2 000.
  4. x = 51 235.
  5. 25 400 + 3 650 − 780 = 28 270 quyển.
ĐỀ

90 phút • Phần Bài 4: 2 điểmĐề cuối kỳ tham khảo

Định hướng phân hóa tại Hà Nội; đây không phải đề chính thức của Sở.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Tính 7 905 418 + 2 094 582.
  2. Tính 10 000 000 − 4 675 829.
  3. Tìm x: 5 000 000 − x = 1 234 567.
  4. Chứng minh bằng một ví dụ rằng phép trừ không có tính giao hoán.
  5. Một quỹ có 2 500 000 đồng, nhận thêm 875 000 đồng rồi chi 1 260 000 đồng. Quỹ còn bao nhiêu?
Xem đáp án và hướng giải
  1. 10 000 000.
  2. 5 324 171.
  3. x = 5 000 000 − 1 234 567 = 3 765 433.
  4. Ví dụ 9 − 4 = 5 nhưng 4 − 9 không thực hiện được trong ℕ.
  5. 2 500 000 + 875 000 − 1 260 000 = 2 115 000 đồng.

Công cụ đồng hành và tổ chức lớp học

GÓC PHỤ HUYNH
Con thường sai phần nào?

Ba lỗi phổ biến là đặt lệch cột, quên nhớ/đổi và dùng sai quy tắc tìm x.

Nên học trong bao lâu?

Khoảng 75–90 phút, chia thành hai lượt: cộng và tính nhanh; trừ, tìm x và bài toán thực tế.

Làm sao biết con hiểu bản chất?

Yêu cầu con giải thích “vì sao nhớ 1” hoặc “vì sao đổi được 10” thay vì chỉ đọc thao tác.

Nên cho con dùng máy tính chưa?

Có thể dùng để kiểm tra sau khi làm tay; không nên dùng thay cho bước đặt tính và giải thích.

Cách sửa lỗi tìm x?

Bắt con gọi tên vai trò của x trước: số hạng, số bị trừ hay số trừ; sau đó mới chọn phép tính.

GÓC GIÁO VIÊN

Mục tiêu tiết học

Học sinh tính chính xác cộng–trừ số tự nhiên, vận dụng tính chất cộng và giải được ba dạng tìm x.

Khởi động

Đưa hóa đơn và số tiền khách trả, yêu cầu dự đoán tiền thừa trước khi tính chính xác.

Hoạt động nhóm

Nhóm các thẻ số để tạo tổng tròn trăm; giải thích tính chất đã dùng.

Mô hình trực quan

Dùng bó que: 10 đơn vị đổi 1 chục; tháo 1 chục thành 10 đơn vị khi trừ.

Phân hóa

Học sinh yếu làm số 3–4 chữ số; học sinh khá giỏi làm tính nhanh, tìm x và bài toán nhiều bước.

Đánh giá nhanh

Một phép cộng có nhớ, một phép trừ qua 0, một câu tìm x và một câu giải thích điều kiện a ≥ b.

Dùng lại bài học theo nhiều cách

VIDEO ĐỀ XUẤT

Vì sao phải nhớ và đổi?

Video 8 phút dùng bó que giải thích hệ thập phân.

💬
GÓP Ý TRÊN THIẾT BỊ

Em còn vướng chỗ nào?

Bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.

10 điều phải tự trả lời được

10 điều phải nhớ

  1. Đặt đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục, trăm thẳng trăm.
  2. Cộng và trừ theo cột từ phải sang trái.
  3. Khi cộng đủ 10 ở một hàng: viết phần đơn vị, nhớ sang hàng kế.
  4. Khi không trừ được ở một hàng: đổi 1 hàng cao thành 10 hàng thấp.
  5. Phép cộng giao hoán và kết hợp; phép trừ thì không.
  6. a + 0 = a; a − 0 = a; a − a = 0.
  7. a − b có kết quả trong ℕ khi a ≥ b.
  8. x + b = c ⇒ x = c − b.
  9. x − b = c ⇒ x = c + b; a − x = c ⇒ x = a − c.
  10. Luôn kiểm tra bằng phép tính ngược và ước lượng độ lớn.

10 lỗi cần tránh nhất

  1. Đặt các hàng lệch cột
  2. Cộng từ trái rồi quên số nhớ
  3. Không cộng số nhớ
  4. Viết cả 15 vào một cột
  5. Cho rằng phép cộng không giao hoán
  6. Nhầm giao hoán với kết hợp
  7. Dùng tính chất kết hợp cho phép trừ
  8. Đổi chỗ số bị trừ và số trừ
  9. Thực hiện a − b trong ℕ khi a < b
  10. Cho rằng 0 − a = a