ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 6
Chương 1: Tập hợp các số tự nhiênBài 5/7

TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC

Trang chủToán 6Chương 1Bài 5
BÀI 5/7 • NHÓM NHANH, CHIA ĐÚNG

Phép nhân và phép chia số tự nhiên

Nhân để tính nhanh nhiều nhóm bằng nhau. Chia để chia đều hoặc tìm số nhóm. Em sẽ hiểu cả thao tác, ý nghĩa và cách tự kiểm tra đáp án.

“Một phép chia chỉ đúng khi thương đúng và số dư cũng đúng.”

THỜI GIAN2–3 tiết • 90–110 phút

ĐỘ KHÓNền tảng trọng yếu

CẦN BIẾT TRƯỚCCộng, trừ và hàng của số

HỌC TIẾPLũy thừa với số mũ tự nhiên

Bắt đầu học
NHIỀU NHÓM BẰNG NHAU4 × 6 = 24

4 hàng, mỗi hàng 6 chấm

CHIA CÓ DƯ3 121 : 51 = 61 dư 10

3 121 = 51 × 61 + 10 • 10 < 51

Ước lượng • Tính chính xác • Kiểm tra ngược

HS

Học sinhTự học từng bước

PH

Phụ huynhCó cổng kiểm tra

GV

Giáo viênCó hoạt động dùng ngay

AI

Gia sư30 tình huống hỏi đáp

Hai phép tính giúp ta xử lí cả “nhiều lần” và “chia đều”

6 hộp, mỗi hộp 24 bút có bao nhiêu bút? 215 học sinh cần ít nhất bao nhiêu xe? Nhân và chia biến những câu hỏi lặp lại thành cách tính ngắn, chính xác và kiểm chứng được.

×

Vì sao phải học?

Đây là nền tảng của lũy thừa, chia hết, phân số, tỉ lệ, diện tích và đại số.

Dùng ở đâu?

Mua theo số lượng, chia nhóm, đóng gói, vận tải, đo đạc và sản xuất.

!

Nếu chưa chắc?

Em dễ lệch tích riêng, nhận sai ý nghĩa thương, bỏ số dư hoặc chia cho 0.

Sau bài học, em sẽ làm được gì?

01

Biết

Tên thừa số, tích, số bị chia, số chia, thương, số dư và điều kiện của phép chia.

02

Hiểu

Phép nhân là gộp các nhóm bằng nhau; phép chia là chia đều hoặc tìm số nhóm.

03

Làm được

Nhân, chia số tự nhiên; tính hợp lí; tìm số chưa biết và kiểm tra phép chia.

04

Vận dụng

Tính chi phí theo số lượng, chia nhóm, đóng gói và xác định số đơn vị chứa tối thiểu.

Ôn nhanh trước khi nhân và chia

Nhân là cộng các nhóm bằng nhau. Chia là thao tác ngược của nhân. Giá trị theo hàng giải thích vì sao tích riêng hàng chục phải dịch sang trái một cột.

Em cộng, trừ và so sánh được số tự nhiên

Em nhớ bảng nhân, bảng chia cơ bản

Em hiểu đơn vị, chục, trăm

Hiểu bài bằng năm ý cốt lõi

01
PHÉP NHÂN

Gộp nhanh các nhóm bằng nhau

Trong a × b = c, a và b là thừa số, c là tích. Ví dụ 4 hàng, mỗi hàng 6 chấm có 4 × 6 = 24 chấm.

6 + 6 + 6 + 6=4 × 6=24

Đặt tính: Mỗi tích riêng nằm đúng hàng của chữ số đang nhân.

Mẹo kiểm: Lấy tích chia cho một thừa số khác 0.

Hình nên có: Mảng chấm theo hàng và cột.

02
TÍNH CHẤT PHÉP NHÂN

Đổi chỗ, đổi nhóm, phân phối để tính thông minh

GIAO HOÁNa × b = b × a

Đổi chỗ thừa số.

KẾT HỢP(a × b) × c = a × (b × c)

Đổi cách nhóm.

PHÂN PHỐIa × (b + c) = ab + ac

Nhân với từng phần.

Số đặc biệt: a × 1 = a; a × 0 = 0.

Mẹo: Ghép 25 với 4, 125 với 8 để tạo số tròn.

Sai hay gặp: Phân phối thiếu một hạng tử.

03
PHÉP CHIA

Chia đều hoặc tìm số nhóm

Trong a : b = q, a là số bị chia, b là số chia, q là thương. Số chia b phải khác 0.

Chia đều12 vật vào 3 nhóm → mỗi nhóm 4 vật
Tìm số nhóm12 vật, mỗi nhóm 3 → được 4 nhóm
Phép tính12 : 3 = 4

Chia hết: Số dư bằng 0.

Không được: Chia cho 0.

Mô phỏng: Kéo vật vào các khay bằng nhau.

04
CHIA CÓ DƯ

Một đáp án đúng phải qua đủ ba cổng

a = b × q + r0 ≤ r < b
1Số chia hợp lệ

b ≠ 0

2Đẳng thức đúng

a = b × q + r

3Số dư đúng

0 ≤ r < b

Ví dụ: 17 : 5 = 3 dư 2 vì 17 = 5 × 3 + 2 và 2 < 5.
05
TÌM SỐ CHƯA BIẾT & ĐỌC NGỮ CẢNH

Gọi đúng vai trò trước khi chọn phép tính

x × b = cx = c : b

x : b = qx = b × q

a : x = qx = a : q

HỎI “MỖI NHÓM?”

Chia đều

Biết tổng và số nhóm, tìm số phần trong mỗi nhóm.

HỎI “BAO NHIÊU NHÓM?”

Tìm số nhóm

Biết tổng và số phần mỗi nhóm, tìm số nhóm.

Bắt buộc: Thay x vào phép tính ban đầu.

Thực tế: Nếu phần dư vẫn cần chứa, thêm một xe/hộp/phòng.

Phòng chia và cổng kiểm tra

Đổi số bị chia, số chia rồi quan sát thương, số dư và phép kiểm tra tự động.

KẾT QUẢ3.121 : 51 = 61 dư 10

Kiểm tra: 51 × 61 + 10 = 3.121

10 < 51 • Qua đủ 3 cổng

Học cách suy nghĩ, không chép đáp án

Mỗi ví dụ có phân tích, hướng làm, từng bước, lí do và cách khác.

1/10
VÍ DỤ 1Dễ

Nhân số có ba chữ số với số có hai chữ số

Tính 738 × 48.
PHÂN TÍCH ĐỀ

48 gồm 8 đơn vị và 4 chục, tức 48 = 8 + 40.

HƯỚNG LÀM

Tính hai tích riêng 738 × 8 và 738 × 40 rồi cộng.

  1. 738 × 8 = 5 904.
  2. 738 × 40 = 29 520.
  3. 5 904 + 29 520 = 35 424.
  4. Vậy 738 × 48 = 35 424.
Vì sao?Ta dùng tính chất phân phối: 738 × (8 + 40) = 738 × 8 + 738 × 40.
Cách khác:Đặt tính theo cột; tích riêng thứ hai phải lùi sang trái một hàng vì nhân với 4 chục.

Nhân và chia giúp biến số lượng thành kế hoạch

01

Gia đình

Tính chi phí nhiều món giống nhau và chia đều đồ dùng.

02

Trường học

Chia học sinh thành nhóm, tính số bàn hoặc số phòng cần dùng.

03

Thể thao

Tính tổng vòng chạy và chia đều lịch thi đấu.

04

Mua bán

Tính tiền theo đơn giá, đóng hàng vào thùng và xác định hàng dư.

05

Đo đạc

Tính diện tích hình chữ nhật và chia đoạn thành phần bằng nhau.

06

Khoa học

Nhân số mẫu mỗi lần đo và chia dữ liệu thành nhóm.

07

Kỹ thuật

Tính số linh kiện cần sản xuất và số kiện đóng gói.

08

Thiên nhiên

Ước tính tổng số cây theo hàng và số cây còn dư khi chia lô.

DỰ ÁN NHỎ • 35 PHÚT

Thiết kế phương án tham quan cho lớp

Chọn số học sinh, sức chứa xe và suất ăn mỗi thùng. Tính số xe, số thùng tối thiểu và giải thích mọi số dư.

  1. Thu thập dữ liệu
  2. Ước lượng
  3. Nhân và chia
  4. Kiểm tra 3 cổng

Hỏi đúng bước em đang vướng

Trợ lý giải thích đúng phạm vi Bài 5 bằng lời, ví dụ và hình dung trực quan.

Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Phép nhân và phép chia

Phép nhân là cộng lặp lại các nhóm bằng nhau. 4 × 3 nghĩa là 4 + 4 + 4 = 12. Hình dung 3 hộp, mỗi hộp 4 viên bi.

Thư viện đủ 30 câu hỏi

01Em không hiểu phép nhân.

Phép nhân là cộng lặp lại các nhóm bằng nhau. 4 × 3 nghĩa là 4 + 4 + 4 = 12. Hình dung 3 hộp, mỗi hộp 4 viên bi.

02Thừa số và tích là gì?

Trong a × b = c, a và b là thừa số; c là tích. Ví dụ 6 × 7 = 42 thì 6, 7 là thừa số và 42 là tích.

03Vì sao 3 × 5 bằng 5 × 3?

Cùng một mảng 3 hàng, mỗi hàng 5 chấm có thể nhìn thành 5 cột, mỗi cột 3 chấm. Đó là tính giao hoán.

04Tính chất kết hợp của phép nhân là gì?

(a × b) × c = a × (b × c). Ta đổi cách nhóm chứ không đổi giá trị các thừa số.

05Tính chất phân phối là gì?

a × (b + c) = a × b + a × c. Một nhóm lớn được tách thành hai phần rồi nhân từng phần.

06Vì sao nhân với 1 giữ nguyên số?

Một nhóm gồm a phần tử vẫn có đúng a phần tử: a × 1 = 1 × a = a.

07Vì sao nhân với 0 bằng 0?

Không có nhóm nào hoặc mỗi nhóm có 0 phần tử thì tổng số phần tử là 0: a × 0 = 0.

08Khi nào có thể bỏ dấu nhân?

Giữa các chữ hoặc giữa số và chữ, có thể viết ab thay a × b, 2m thay 2 × m. Không viết 23 để thay 2 × 3 vì 23 là một số khác.

09Tích riêng trong đặt tính là gì?

Mỗi tích riêng là kết quả nhân số trên với một chữ số của thừa số dưới. Tích riêng của hàng chục phải lùi một cột.

10Làm sao tính nhanh phép nhân?

Tìm cặp tạo 10, 100, 1 000 như 25 × 4, 125 × 8 rồi dùng giao hoán và kết hợp.

11Em không hiểu phép chia.

Phép chia là chia đều hoặc tìm số nhóm. 12 : 3 = 4 có thể hiểu 12 vật chia vào 3 nhóm, mỗi nhóm 4 vật.

12Số bị chia, số chia và thương là gì?

Trong a : b = q, a là số bị chia, b là số chia và q là thương. Số chia bắt buộc khác 0.

13Phép chia hết là gì?

Phép chia hết có số dư bằng 0. Ví dụ 20 : 5 = 4 vì 20 = 5 × 4.

14Phép chia có dư là gì?

Nếu không chia đều hết, phần còn lại là số dư. Ví dụ 17 : 5 = 3 dư 2 vì 17 = 5 × 3 + 2.

15Số dư phải thỏa điều kiện gì?

Số dư r luôn thỏa 0 ≤ r < số chia b. Nếu r ≥ b thì còn chia tiếp được.

16Vì sao số dư không được bằng số chia?

Nếu r = b, ta có thể thêm 1 vào thương và số dư trở thành 0; thương cũ chưa phải thương đúng.

17Công thức kiểm tra phép chia?

Số bị chia = số chia × thương + số dư, đồng thời 0 ≤ số dư < số chia.

18Có được chia cho 0 không?

Không. Không tồn tại thương xác định cho phép chia cho 0, nên số chia phải khác 0.

190 chia cho một số được không?

Có, nếu số chia khác 0: 0 : a = 0 với a > 0. Riêng 0 : 0 không xác định.

20Một số chia cho 1 bằng gì?

a : 1 = a. Chia thành các nhóm mỗi nhóm 1 phần tử thì có a nhóm.

21Một số chia cho chính nó bằng gì?

a : a = 1 khi a > 0. Phải loại a = 0 vì không được chia cho 0.

22Phép chia có giao hoán không?

Không. 12 : 3 = 4 nhưng 3 : 12 = 0 dư 3; hai kết quả khác nhau.

23Phép chia có kết hợp không?

Không. (24 : 6) : 2 = 2, còn 24 : (6 : 2) = 8.

24Tìm thừa số chưa biết thế nào?

x × b = c ⇒ x = c : b, với b ≠ 0 và phép chia phải phù hợp trong ℕ.

25Tìm số bị chia chưa biết thế nào?

x : b = q ⇒ x = b × q nếu là phép chia hết. Nếu có số dư r thì x = b × q + r.

26Tìm số chia chưa biết thế nào?

a : x = q ⇒ x = a : q trong trường hợp chia hết, rồi kiểm tra x ≠ 0.

27Làm sao biết bài toán hỏi số nhóm hay số phần mỗi nhóm?

Nếu biết số phần trong mỗi nhóm, chia để tìm số nhóm. Nếu biết số nhóm, chia để tìm số phần mỗi nhóm.

28Khi nào phải làm tròn lên sau phép chia?

Khi phần dư vẫn cần một đơn vị chứa riêng, như số xe, số hộp hay số phòng. Phải đọc ngữ cảnh, không tự động làm tròn mọi bài.

29Ước lượng tích và thương thế nào?

Làm tròn các số để kiểm tra độ lớn. 198 × 51 gần 200 × 50 = 10 000; đáp án 1 010 là vô lí.

30Em nên kiểm tra đáp án ra sao?

Với nhân, lấy tích chia một thừa số. Với chia, tính b × q + r và kiểm tra r < b. Cuối cùng đọc lại đơn vị và ngữ cảnh.

Biết lỗi, hiểu nguyên nhân, sửa tận gốc

01Nhầm thừa số với tích

Vì sao sai: Thừa số là các số được nhân; tích là kết quả.

Cách sửa: Đọc phép tính thành câu trước khi trả lời.

02Đặt các tích riêng thẳng một cột

Vì sao sai: Tích với hàng chục, hàng trăm mang giá trị khác nhau.

Cách sửa: Lùi mỗi tích riêng sang trái theo đúng hàng.

03Quên cộng các tích riêng

Vì sao sai: Các tích riêng mới chỉ là từng phần của kết quả.

Cách sửa: Kẻ gạch rồi cộng tất cả tích riêng.

04Nhân với 0 nhưng giữ nguyên số

Vì sao sai: Bất kì số nào nhân 0 đều bằng 0.

Cách sửa: Nhớ không có nhóm nào thì không có phần tử.

05Cho rằng a × 1 = 1

Vì sao sai: Nhân 1 giữ nguyên số a.

Cách sửa: Phân biệt a × 1 = a với a × 0 = 0.

06Nhầm giao hoán với kết hợp

Vì sao sai: Giao hoán đổi chỗ, kết hợp đổi nhóm.

Cách sửa: Nêu đúng tính chất ở mỗi bước.

07Phân phối thiếu một hạng tử

Vì sao sai: a phải nhân với mọi hạng tử trong ngoặc.

Cách sửa: Vẽ hai mũi tên từ a tới b và c.

08Viết 2 × 3 thành 23

Vì sao sai: 23 là hai mươi ba, không phải tích 6.

Cách sửa: Chỉ bỏ dấu nhân trong 2m hoặc ab, không ghép hai chữ số.

09Nhầm số bị chia với số chia

Vì sao sai: Thứ tự phép chia quyết định kết quả.

Cách sửa: Đọc a : b là “a chia cho b”.

10Cho phép số chia bằng 0

Vì sao sai: Phép chia cho 0 không xác định.

Cách sửa: Kiểm tra b ≠ 0 trước khi chia.

11Cho rằng 0 : 0 = 0

Vì sao sai: 0 : 0 không xác định.

Cách sửa: Chỉ dùng 0 : a = 0 khi a > 0.

12Cho rằng a : a = 1 với mọi a

Vì sao sai: Sai tại a = 0.

Cách sửa: Luôn ghi điều kiện a > 0.

13Số dư lớn hơn hoặc bằng số chia

Vì sao sai: Nếu r ≥ b thì còn chia tiếp được.

Cách sửa: Bắt buộc kiểm tra 0 ≤ r < b.

14Quên số dư khi kiểm tra

Vì sao sai: b × q chỉ bằng phần đã chia, chưa chắc bằng a.

Cách sửa: Dùng a = b × q + r.

15Tăng thương nhưng giữ nguyên số dư

Vì sao sai: Thương và số dư liên kết trong cùng đẳng thức.

Cách sửa: Tính lại r = a − b × q.

16Đổi chỗ số bị chia và số chia

Vì sao sai: Phép chia không giao hoán.

Cách sửa: Giữ đúng thứ tự ban đầu.

17Nhóm tùy ý phép chia

Vì sao sai: Phép chia không kết hợp.

Cách sửa: Giữ dấu ngoặc hoặc tính theo thứ tự được yêu cầu.

18Tìm thừa số bằng phép nhân

Vì sao sai: Thừa số chưa biết bằng tích chia thừa số đã biết.

Cách sửa: x × b = c ⇒ x = c : b.

19Có dư nhưng không thêm đơn vị chứa

Vì sao sai: Phần dư vẫn cần xe/hộp/phòng trong một số ngữ cảnh.

Cách sửa: Đọc câu hỏi và làm tròn lên khi phần dư cần chứa.

20Bỏ đơn vị và không ước lượng

Vì sao sai: Kết quả mất ý nghĩa và lỗi hàng khó phát hiện.

Cách sửa: Ghi đơn vị, ước lượng rồi kiểm tra ngược.

Nhớ bằng quan hệ, không học vẹt

1Ước lượng trước để biết tích hoặc thương phải lớn khoảng nào.

2Tích riêng hàng chục phải lùi một cột; hàng trăm phải lùi hai cột.

3Tìm cặp 25 × 4 = 100 và 125 × 8 = 1 000 để tính nhanh.

4Giao hoán là đổi chỗ; kết hợp là đổi nhóm.

5Phân phối: a × (b + c) = a × b + a × c.

6a × 1 = a và a × 0 = 0.

7Số chia luôn phải khác 0.

8Chia có dư: a = b × q + r, với 0 ≤ r < b.

9Tìm x bằng cách gọi đúng vai trò: thừa số, số bị chia hay số chia.

10Bài toán xe, hộp, phòng: nếu còn dư và vẫn cần chứa, phải thêm một đơn vị.

NHÂN & CHIA
SỐ TỰ NHIÊN
Phép nhânThừa số • tíchĐặt tích riêng
Tính chấtGiao hoán • kết hợpPhân phối • 0 • 1
Phép chiaBị chia • chia • thươngb ≠ 0
Chia có dưa = bq + r0 ≤ r < b
BỘ 16 FLASHCARD

Tự kiểm tra trong 7 phút

Tự trả lời trước khi lật thẻ.

1/16

Luyện tập có kiểm chứng

Mỗi mức 20 câu, có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác.

20 câu

Chọn đáp án và xem giải thích

Hệ thống chấm ngay sau khi nộp.

Câu 1123 × 12 bằng?

Câu 2136 × 13 bằng?

Câu 3149 × 14 bằng?

Câu 4162 × 15 bằng?

Câu 5175 × 16 bằng?

Câu 6188 × 17 bằng?

Câu 7201 × 18 bằng?

Câu 8214 × 19 bằng?

Câu 9227 × 20 bằng?

Câu 10240 × 21 bằng?

Câu 11253 : 8 có kết quả nào?

Câu 12293 : 9 có kết quả nào?

Câu 13335 : 10 có kết quả nào?

Câu 14379 : 11 có kết quả nào?

Câu 15249 : 7 có kết quả nào?

Câu 16291 : 8 có kết quả nào?

Câu 17335 : 9 có kết quả nào?

Câu 18381 : 10 có kết quả nào?

Câu 19439 : 11 có kết quả nào?

Câu 20283 : 7 có kết quả nào?

Câu 21Cách tính đúng của 41 × (100 + 3) là?

Câu 22Cách tính đúng của 42 × (100 + 3) là?

Câu 23Cách tính đúng của 43 × (100 + 3) là?

Câu 24Cách tính đúng của 44 × (100 + 3) là?

Câu 25Cách tính đúng của 45 × (100 + 3) là?

Câu 26Cách tính đúng của 46 × (100 + 3) là?

Câu 27Cách tính đúng của 47 × (100 + 3) là?

Câu 28Cách tính đúng của 48 × (100 + 3) là?

Câu 29Cách tính đúng của 49 × (100 + 3) là?

Câu 30Cách tính đúng của 50 × (100 + 3) là?

Câu 31Tìm x: x × 5 = 255.

Câu 32Tìm x: x × 6 = 312.

Câu 33Tìm x: x × 7 = 371.

Câu 34Tìm x: x × 8 = 432.

Câu 35Tìm x: x × 4 = 220.

Câu 36Tìm x: x × 5 = 280.

Câu 37Tìm x: x × 6 = 342.

Câu 38Tìm x: x × 7 = 406.

Câu 39Tìm x: x × 8 = 472.

Câu 40Tìm x: x × 4 = 240.

Câu 41214 người, mỗi xe tối đa 30 người. Ít nhất cần bao nhiêu xe?

Câu 42180 người, mỗi xe tối đa 35 người. Ít nhất cần bao nhiêu xe?

Câu 43246 người, mỗi xe tối đa 40 người. Ít nhất cần bao nhiêu xe?

Câu 44182 người, mỗi xe tối đa 25 người. Ít nhất cần bao nhiêu xe?

Câu 45153 người, mỗi xe tối đa 30 người. Ít nhất cần bao nhiêu xe?

Câu 46214 người, mỗi xe tối đa 35 người. Ít nhất cần bao nhiêu xe?

Câu 47285 người, mỗi xe tối đa 40 người. Ít nhất cần bao nhiêu xe?

Câu 48131 người, mỗi xe tối đa 25 người. Ít nhất cần bao nhiêu xe?

Câu 49187 người, mỗi xe tối đa 30 người. Ít nhất cần bao nhiêu xe?

Câu 50248 người, mỗi xe tối đa 35 người. Ít nhất cần bao nhiêu xe?

Trình bày phép tính và bước kiểm tra

Câu 1Đặt tính rồi tính 139 × 13.

Lời giải: 139 × 13 = 1.807. Viết đúng vị trí các tích riêng và cộng lại.

Câu 2Đặt tính rồi tính 158 × 14.

Lời giải: 158 × 14 = 2.212. Viết đúng vị trí các tích riêng và cộng lại.

Câu 3Đặt tính rồi tính 177 × 15.

Lời giải: 177 × 15 = 2.655. Viết đúng vị trí các tích riêng và cộng lại.

Câu 4Đặt tính rồi tính 196 × 16.

Lời giải: 196 × 16 = 3.136. Viết đúng vị trí các tích riêng và cộng lại.

Câu 5Đặt tính rồi tính 215 × 17.

Lời giải: 215 × 17 = 3.655. Viết đúng vị trí các tích riêng và cộng lại.

Câu 6Thực hiện phép chia 654 : 18.

Lời giải: 654 : 18 = 36 dư 6. Kiểm tra: 18 × 36 + 6 = 654, 6 < 18.

Câu 7Thực hiện phép chia 710 : 19.

Lời giải: 710 : 19 = 37 dư 7. Kiểm tra: 19 × 37 + 7 = 710, 7 < 19.

Câu 8Thực hiện phép chia 768 : 20.

Lời giải: 768 : 20 = 38 dư 8. Kiểm tra: 20 × 38 + 8 = 768, 8 < 20.

Câu 9Thực hiện phép chia 828 : 21.

Lời giải: 828 : 21 = 39 dư 9. Kiểm tra: 21 × 39 + 9 = 828, 9 < 21.

Câu 10Thực hiện phép chia 890 : 22.

Lời giải: 890 : 22 = 40 dư 10. Kiểm tra: 22 × 40 + 10 = 890, 10 < 22.

Câu 11Tìm x biết x × 23 = 713.

Lời giải: x = 713 : 23 = 31. Kiểm tra: 31 × 23 = 713.

Câu 12Tìm x biết x × 24 = 768.

Lời giải: x = 768 : 24 = 32. Kiểm tra: 32 × 24 = 768.

Câu 13Tìm x biết x × 25 = 825.

Lời giải: x = 825 : 25 = 33. Kiểm tra: 33 × 25 = 825.

Câu 14Tìm x biết x × 26 = 884.

Lời giải: x = 884 : 26 = 34. Kiểm tra: 34 × 26 = 884.

Câu 15Tìm x biết x × 27 = 945.

Lời giải: x = 945 : 27 = 35. Kiểm tra: 35 × 27 = 945.

Câu 16Có 292 sản phẩm, mỗi thùng chứa tối đa 46 sản phẩm. Cần ít nhất bao nhiêu thùng?

Lời giải: 292 : 46 = 6 dư 16. Cần 7 thùng vì 16 sản phẩm còn lại vẫn cần một thùng.

Câu 17Có 299 sản phẩm, mỗi thùng chứa tối đa 47 sản phẩm. Cần ít nhất bao nhiêu thùng?

Lời giải: 299 : 47 = 6 dư 17. Cần 7 thùng vì 17 sản phẩm còn lại vẫn cần một thùng.

Câu 18Có 306 sản phẩm, mỗi thùng chứa tối đa 48 sản phẩm. Cần ít nhất bao nhiêu thùng?

Lời giải: 306 : 48 = 6 dư 18. Cần 7 thùng vì 18 sản phẩm còn lại vẫn cần một thùng.

Câu 19Có 313 sản phẩm, mỗi thùng chứa tối đa 49 sản phẩm. Cần ít nhất bao nhiêu thùng?

Lời giải: 313 : 49 = 6 dư 19. Cần 7 thùng vì 19 sản phẩm còn lại vẫn cần một thùng.

Câu 20Có 320 sản phẩm, mỗi thùng chứa tối đa 50 sản phẩm. Cần ít nhất bao nhiêu thùng?

Lời giải: 320 : 50 = 6 dư 20. Cần 7 thùng vì 20 sản phẩm còn lại vẫn cần một thùng.

Từ kiểm tra nhanh đến đề phân hóa

Các đề định hướng Hà Nội là đề tham khảo, không phải đề chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

ĐỀ

15 phút • 10 điểmĐề 15 phút

4 câu trắc nghiệm, 2 câu tự luận ngắn.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Tính 738 × 48.
  2. Tính 945 : 45.
  3. Chia 215 cho 18, tìm thương và số dư.
  4. Điều kiện của số dư r là gì?
  5. Tính nhanh 125 × 16 × 8.
  6. Tìm x: x × 24 = 1 008.
Xem đáp án và hướng giải
  1. 35 424.
  2. 21.
  3. 215 : 18 = 11 dư 17 vì 215 = 18 × 11 + 17.
  4. 0 ≤ r < số chia.
  5. (125 × 8) × 16 = 16 000.
  6. x = 1 008 : 24 = 42.
ĐỀ

45 phút • 10 điểmĐề 45 phút

Nhận biết 40% • Thông hiểu 30% • Vận dụng 30%.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Tính 603 × 295.
  2. Chia 3 121 cho 51.
  3. Tính hợp lí 25 × 37 × 4.
  4. Tính 48 × 101 bằng phân phối.
  5. Tìm x: x : 15 = 28.
  6. 215 học sinh, xe chở 45 học sinh. Cần ít nhất bao nhiêu xe?
Xem đáp án và hướng giải
  1. 177 885.
  2. 61 dư 10.
  3. (25 × 4) × 37 = 3 700.
  4. 48 × (100 + 1) = 4 848.
  5. x = 28 × 15 = 420.
  6. 215 : 45 = 4 dư 35 nên cần 5 xe.
ĐỀ

60 phút • Phần Bài 5: 3 điểmĐề giữa kỳ tham khảo

Đề tích hợp Bài 1–5; phần nhân–chia chiếm khoảng 30%.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Nêu tên thành phần trong 1 296 : 36 = 36.
  2. Tính 1 356 × 125.
  3. Tính nhanh 1 991 × 25 × 4.
  4. Tìm x: 4 200 : x = 35.
  5. Một kho có 2 375 chai, mỗi thùng 48 chai. Đóng được bao nhiêu thùng đầy và dư bao nhiêu chai?
Xem đáp án và hướng giải
  1. 1 296 là số bị chia; 36 thứ nhất là số chia; 36 thứ hai là thương.
  2. 169 500.
  3. 1 991 × (25 × 4) = 199 100.
  4. x = 4 200 : 35 = 120.
  5. 2 375 : 48 = 49 dư 23; được 49 thùng đầy, dư 23 chai.
ĐỀ

90 phút • Phần Bài 5: 2 điểmĐề cuối kỳ tham khảo

Định hướng phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức của Sở.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Tính 8 405 × 253.
  2. Chia 98 765 cho 123.
  3. Tìm x: x × 125 = 1 250 000.
  4. Giải thích vì sao phép chia cho 0 không xác định.
  5. 1 250 học sinh, mỗi phòng tối đa 36 em. Cần ít nhất bao nhiêu phòng?
Xem đáp án và hướng giải
  1. 2 126 465.
  2. 98 765 : 123 = 802 dư 119 vì 123 × 802 + 119 = 98 765 và 119 < 123.
  3. x = 1 250 000 : 125 = 10 000.
  4. Không có một thương duy nhất q sao cho 0 × q tạo ra số bị chia theo yêu cầu; số chia phải khác 0.
  5. 1 250 : 36 = 34 dư 26 nên cần 35 phòng.

Công cụ đồng hành và tổ chức lớp học

GÓC PHỤ HUYNH
Con thường sai phần nào?

Thường gặp nhất là lệch tích riêng, nhầm vai trò trong phép chia và quên kiểm tra số dư.

Nên học trong bao lâu?

Khoảng 90–110 phút, chia ba lượt: nhân; chia; tìm x và bài toán thực tế.

Làm sao biết con hiểu phép chia?

Yêu cầu con vẽ nhóm đồ vật và giải thích cùng một phép chia theo hai nghĩa: chia đều và tìm số nhóm.

Có nên dùng máy tính?

Chỉ dùng sau khi làm tay để kiểm tra; không thay bước ước lượng, đặt tính và giải thích số dư.

Khi nào phải cộng thêm 1?

Khi số dư vẫn cần một xe, hộp, phòng hoặc đơn vị chứa riêng. Không áp dụng máy móc cho mọi bài chia.

GÓC GIÁO VIÊN

Mục tiêu tiết học

Học sinh tính đúng nhân–chia số tự nhiên, giải thích số dư và kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược.

Khởi động

Cho 24 nắp chai, yêu cầu xếp 4 hàng rồi đổi cách nhìn thành số hàng hoặc số nắp mỗi hàng.

Hoạt động nhóm

Mỗi nhóm nhận một số đồ vật khác nhau, đề xuất hai bài toán chia và giải thích ý nghĩa thương, số dư.

Mô hình trực quan

Dùng mảng chấm cho phép nhân; khay và thẻ cho phép chia đều, chia theo nhóm.

Phân hóa

Học sinh yếu thao tác với số nhỏ; học sinh khá giỏi tính hợp lí, tìm x và phân tích bài toán có dư.

Đánh giá nhanh

Một phép nhân, một phép chia có dư, một câu kiểm tra kết quả và một tình huống phải quyết định có thêm đơn vị hay không.

Dùng lại bài học theo nhiều cách

VIDEO ĐỀ XUẤT

Chia đều và tìm số nhóm khác nhau thế nào?

Video 9 phút dùng mảng chấm và khay chia trực quan.

💬
GÓP Ý TRÊN THIẾT BỊ

Em còn vướng chỗ nào?

Bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.

10 điều phải tự trả lời được

10 điều phải nhớ

  1. Ước lượng trước để biết tích hoặc thương phải lớn khoảng nào.
  2. Tích riêng hàng chục phải lùi một cột; hàng trăm phải lùi hai cột.
  3. Tìm cặp 25 × 4 = 100 và 125 × 8 = 1 000 để tính nhanh.
  4. Giao hoán là đổi chỗ; kết hợp là đổi nhóm.
  5. Phân phối: a × (b + c) = a × b + a × c.
  6. a × 1 = a và a × 0 = 0.
  7. Số chia luôn phải khác 0.
  8. Chia có dư: a = b × q + r, với 0 ≤ r < b.
  9. Tìm x bằng cách gọi đúng vai trò: thừa số, số bị chia hay số chia.
  10. Bài toán xe, hộp, phòng: nếu còn dư và vẫn cần chứa, phải thêm một đơn vị.

10 lỗi cần tránh nhất

  1. Nhầm thừa số với tích
  2. Đặt các tích riêng thẳng một cột
  3. Quên cộng các tích riêng
  4. Nhân với 0 nhưng giữ nguyên số
  5. Cho rằng a × 1 = 1
  6. Nhầm giao hoán với kết hợp
  7. Phân phối thiếu một hạng tử
  8. Viết 2 × 3 thành 23
  9. Nhầm số bị chia với số chia
  10. Cho phép số chia bằng 0