Vì sao phải học?
Đây là nền tảng của lũy thừa, chia hết, phân số, tỉ lệ, diện tích và đại số.
TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC
Nhân để tính nhanh nhiều nhóm bằng nhau. Chia để chia đều hoặc tìm số nhóm. Em sẽ hiểu cả thao tác, ý nghĩa và cách tự kiểm tra đáp án.
“Một phép chia chỉ đúng khi thương đúng và số dư cũng đúng.”Bắt đầu học ↓
4 hàng, mỗi hàng 6 chấm
3 121 = 51 × 61 + 10 • 10 < 51
Ước lượng • Tính chính xác • Kiểm tra ngược
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhCó cổng kiểm tra
Giáo viênCó hoạt động dùng ngay
Gia sư30 tình huống hỏi đáp
6 hộp, mỗi hộp 24 bút có bao nhiêu bút? 215 học sinh cần ít nhất bao nhiêu xe? Nhân và chia biến những câu hỏi lặp lại thành cách tính ngắn, chính xác và kiểm chứng được.
Đây là nền tảng của lũy thừa, chia hết, phân số, tỉ lệ, diện tích và đại số.
Mua theo số lượng, chia nhóm, đóng gói, vận tải, đo đạc và sản xuất.
Em dễ lệch tích riêng, nhận sai ý nghĩa thương, bỏ số dư hoặc chia cho 0.
Tên thừa số, tích, số bị chia, số chia, thương, số dư và điều kiện của phép chia.
Phép nhân là gộp các nhóm bằng nhau; phép chia là chia đều hoặc tìm số nhóm.
Nhân, chia số tự nhiên; tính hợp lí; tìm số chưa biết và kiểm tra phép chia.
Tính chi phí theo số lượng, chia nhóm, đóng gói và xác định số đơn vị chứa tối thiểu.
Nhân là cộng các nhóm bằng nhau. Chia là thao tác ngược của nhân. Giá trị theo hàng giải thích vì sao tích riêng hàng chục phải dịch sang trái một cột.
✓Em cộng, trừ và so sánh được số tự nhiên
✓Em nhớ bảng nhân, bảng chia cơ bản
✓Em hiểu đơn vị, chục, trăm
Trong a × b = c, a và b là thừa số, c là tích. Ví dụ 4 hàng, mỗi hàng 6 chấm có 4 × 6 = 24 chấm.
Đặt tính: Mỗi tích riêng nằm đúng hàng của chữ số đang nhân.
Mẹo kiểm: Lấy tích chia cho một thừa số khác 0.
Hình nên có: Mảng chấm theo hàng và cột.
Đổi chỗ thừa số.
Đổi cách nhóm.
Nhân với từng phần.
Số đặc biệt: a × 1 = a; a × 0 = 0.
Mẹo: Ghép 25 với 4, 125 với 8 để tạo số tròn.
Sai hay gặp: Phân phối thiếu một hạng tử.
Trong a : b = q, a là số bị chia, b là số chia, q là thương. Số chia b phải khác 0.
Chia hết: Số dư bằng 0.
Không được: Chia cho 0.
Mô phỏng: Kéo vật vào các khay bằng nhau.
b ≠ 0
a = b × q + r
0 ≤ r < b
x × b = cx = c : b
x : b = qx = b × q
a : x = qx = a : q
Biết tổng và số nhóm, tìm số phần trong mỗi nhóm.
Biết tổng và số phần mỗi nhóm, tìm số nhóm.
Bắt buộc: Thay x vào phép tính ban đầu.
Thực tế: Nếu phần dư vẫn cần chứa, thêm một xe/hộp/phòng.
Đổi số bị chia, số chia rồi quan sát thương, số dư và phép kiểm tra tự động.
Kiểm tra: 51 × 61 + 10 = 3.121
✓ 10 < 51 • Qua đủ 3 cổng
Mỗi ví dụ có phân tích, hướng làm, từng bước, lí do và cách khác.
48 gồm 8 đơn vị và 4 chục, tức 48 = 8 + 40.
Tính hai tích riêng 738 × 8 và 738 × 40 rồi cộng.
Tính chi phí nhiều món giống nhau và chia đều đồ dùng.
Chia học sinh thành nhóm, tính số bàn hoặc số phòng cần dùng.
Tính tổng vòng chạy và chia đều lịch thi đấu.
Tính tiền theo đơn giá, đóng hàng vào thùng và xác định hàng dư.
Tính diện tích hình chữ nhật và chia đoạn thành phần bằng nhau.
Nhân số mẫu mỗi lần đo và chia dữ liệu thành nhóm.
Tính số linh kiện cần sản xuất và số kiện đóng gói.
Ước tính tổng số cây theo hàng và số cây còn dư khi chia lô.
Chọn số học sinh, sức chứa xe và suất ăn mỗi thùng. Tính số xe, số thùng tối thiểu và giải thích mọi số dư.
Trợ lý giải thích đúng phạm vi Bài 5 bằng lời, ví dụ và hình dung trực quan.
Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Phép nhân và phép chia
Phép nhân là cộng lặp lại các nhóm bằng nhau. 4 × 3 nghĩa là 4 + 4 + 4 = 12. Hình dung 3 hộp, mỗi hộp 4 viên bi.
Trong a × b = c, a và b là thừa số; c là tích. Ví dụ 6 × 7 = 42 thì 6, 7 là thừa số và 42 là tích.
Cùng một mảng 3 hàng, mỗi hàng 5 chấm có thể nhìn thành 5 cột, mỗi cột 3 chấm. Đó là tính giao hoán.
(a × b) × c = a × (b × c). Ta đổi cách nhóm chứ không đổi giá trị các thừa số.
a × (b + c) = a × b + a × c. Một nhóm lớn được tách thành hai phần rồi nhân từng phần.
Một nhóm gồm a phần tử vẫn có đúng a phần tử: a × 1 = 1 × a = a.
Không có nhóm nào hoặc mỗi nhóm có 0 phần tử thì tổng số phần tử là 0: a × 0 = 0.
Giữa các chữ hoặc giữa số và chữ, có thể viết ab thay a × b, 2m thay 2 × m. Không viết 23 để thay 2 × 3 vì 23 là một số khác.
Mỗi tích riêng là kết quả nhân số trên với một chữ số của thừa số dưới. Tích riêng của hàng chục phải lùi một cột.
Tìm cặp tạo 10, 100, 1 000 như 25 × 4, 125 × 8 rồi dùng giao hoán và kết hợp.
Phép chia là chia đều hoặc tìm số nhóm. 12 : 3 = 4 có thể hiểu 12 vật chia vào 3 nhóm, mỗi nhóm 4 vật.
Trong a : b = q, a là số bị chia, b là số chia và q là thương. Số chia bắt buộc khác 0.
Phép chia hết có số dư bằng 0. Ví dụ 20 : 5 = 4 vì 20 = 5 × 4.
Nếu không chia đều hết, phần còn lại là số dư. Ví dụ 17 : 5 = 3 dư 2 vì 17 = 5 × 3 + 2.
Số dư r luôn thỏa 0 ≤ r < số chia b. Nếu r ≥ b thì còn chia tiếp được.
Nếu r = b, ta có thể thêm 1 vào thương và số dư trở thành 0; thương cũ chưa phải thương đúng.
Số bị chia = số chia × thương + số dư, đồng thời 0 ≤ số dư < số chia.
Không. Không tồn tại thương xác định cho phép chia cho 0, nên số chia phải khác 0.
Có, nếu số chia khác 0: 0 : a = 0 với a > 0. Riêng 0 : 0 không xác định.
a : 1 = a. Chia thành các nhóm mỗi nhóm 1 phần tử thì có a nhóm.
a : a = 1 khi a > 0. Phải loại a = 0 vì không được chia cho 0.
Không. 12 : 3 = 4 nhưng 3 : 12 = 0 dư 3; hai kết quả khác nhau.
Không. (24 : 6) : 2 = 2, còn 24 : (6 : 2) = 8.
x × b = c ⇒ x = c : b, với b ≠ 0 và phép chia phải phù hợp trong ℕ.
x : b = q ⇒ x = b × q nếu là phép chia hết. Nếu có số dư r thì x = b × q + r.
a : x = q ⇒ x = a : q trong trường hợp chia hết, rồi kiểm tra x ≠ 0.
Nếu biết số phần trong mỗi nhóm, chia để tìm số nhóm. Nếu biết số nhóm, chia để tìm số phần mỗi nhóm.
Khi phần dư vẫn cần một đơn vị chứa riêng, như số xe, số hộp hay số phòng. Phải đọc ngữ cảnh, không tự động làm tròn mọi bài.
Làm tròn các số để kiểm tra độ lớn. 198 × 51 gần 200 × 50 = 10 000; đáp án 1 010 là vô lí.
Với nhân, lấy tích chia một thừa số. Với chia, tính b × q + r và kiểm tra r < b. Cuối cùng đọc lại đơn vị và ngữ cảnh.
Vì sao sai: Thừa số là các số được nhân; tích là kết quả.
Cách sửa: Đọc phép tính thành câu trước khi trả lời.
Vì sao sai: Tích với hàng chục, hàng trăm mang giá trị khác nhau.
Cách sửa: Lùi mỗi tích riêng sang trái theo đúng hàng.
Vì sao sai: Các tích riêng mới chỉ là từng phần của kết quả.
Cách sửa: Kẻ gạch rồi cộng tất cả tích riêng.
Vì sao sai: Bất kì số nào nhân 0 đều bằng 0.
Cách sửa: Nhớ không có nhóm nào thì không có phần tử.
Vì sao sai: Nhân 1 giữ nguyên số a.
Cách sửa: Phân biệt a × 1 = a với a × 0 = 0.
Vì sao sai: Giao hoán đổi chỗ, kết hợp đổi nhóm.
Cách sửa: Nêu đúng tính chất ở mỗi bước.
Vì sao sai: a phải nhân với mọi hạng tử trong ngoặc.
Cách sửa: Vẽ hai mũi tên từ a tới b và c.
Vì sao sai: 23 là hai mươi ba, không phải tích 6.
Cách sửa: Chỉ bỏ dấu nhân trong 2m hoặc ab, không ghép hai chữ số.
Vì sao sai: Thứ tự phép chia quyết định kết quả.
Cách sửa: Đọc a : b là “a chia cho b”.
Vì sao sai: Phép chia cho 0 không xác định.
Cách sửa: Kiểm tra b ≠ 0 trước khi chia.
Vì sao sai: 0 : 0 không xác định.
Cách sửa: Chỉ dùng 0 : a = 0 khi a > 0.
Vì sao sai: Sai tại a = 0.
Cách sửa: Luôn ghi điều kiện a > 0.
Vì sao sai: Nếu r ≥ b thì còn chia tiếp được.
Cách sửa: Bắt buộc kiểm tra 0 ≤ r < b.
Vì sao sai: b × q chỉ bằng phần đã chia, chưa chắc bằng a.
Cách sửa: Dùng a = b × q + r.
Vì sao sai: Thương và số dư liên kết trong cùng đẳng thức.
Cách sửa: Tính lại r = a − b × q.
Vì sao sai: Phép chia không giao hoán.
Cách sửa: Giữ đúng thứ tự ban đầu.
Vì sao sai: Phép chia không kết hợp.
Cách sửa: Giữ dấu ngoặc hoặc tính theo thứ tự được yêu cầu.
Vì sao sai: Thừa số chưa biết bằng tích chia thừa số đã biết.
Cách sửa: x × b = c ⇒ x = c : b.
Vì sao sai: Phần dư vẫn cần xe/hộp/phòng trong một số ngữ cảnh.
Cách sửa: Đọc câu hỏi và làm tròn lên khi phần dư cần chứa.
Vì sao sai: Kết quả mất ý nghĩa và lỗi hàng khó phát hiện.
Cách sửa: Ghi đơn vị, ước lượng rồi kiểm tra ngược.
1Ước lượng trước để biết tích hoặc thương phải lớn khoảng nào.
2Tích riêng hàng chục phải lùi một cột; hàng trăm phải lùi hai cột.
3Tìm cặp 25 × 4 = 100 và 125 × 8 = 1 000 để tính nhanh.
4Giao hoán là đổi chỗ; kết hợp là đổi nhóm.
5Phân phối: a × (b + c) = a × b + a × c.
6a × 1 = a và a × 0 = 0.
7Số chia luôn phải khác 0.
8Chia có dư: a = b × q + r, với 0 ≤ r < b.
9Tìm x bằng cách gọi đúng vai trò: thừa số, số bị chia hay số chia.
10Bài toán xe, hộp, phòng: nếu còn dư và vẫn cần chứa, phải thêm một đơn vị.
Tự trả lời trước khi lật thẻ.
Mỗi mức 20 câu, có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác.
Hệ thống chấm ngay sau khi nộp.
Lời giải: 139 × 13 = 1.807. Viết đúng vị trí các tích riêng và cộng lại.
Lời giải: 158 × 14 = 2.212. Viết đúng vị trí các tích riêng và cộng lại.
Lời giải: 177 × 15 = 2.655. Viết đúng vị trí các tích riêng và cộng lại.
Lời giải: 196 × 16 = 3.136. Viết đúng vị trí các tích riêng và cộng lại.
Lời giải: 215 × 17 = 3.655. Viết đúng vị trí các tích riêng và cộng lại.
Lời giải: 654 : 18 = 36 dư 6. Kiểm tra: 18 × 36 + 6 = 654, 6 < 18.
Lời giải: 710 : 19 = 37 dư 7. Kiểm tra: 19 × 37 + 7 = 710, 7 < 19.
Lời giải: 768 : 20 = 38 dư 8. Kiểm tra: 20 × 38 + 8 = 768, 8 < 20.
Lời giải: 828 : 21 = 39 dư 9. Kiểm tra: 21 × 39 + 9 = 828, 9 < 21.
Lời giải: 890 : 22 = 40 dư 10. Kiểm tra: 22 × 40 + 10 = 890, 10 < 22.
Lời giải: x = 713 : 23 = 31. Kiểm tra: 31 × 23 = 713.
Lời giải: x = 768 : 24 = 32. Kiểm tra: 32 × 24 = 768.
Lời giải: x = 825 : 25 = 33. Kiểm tra: 33 × 25 = 825.
Lời giải: x = 884 : 26 = 34. Kiểm tra: 34 × 26 = 884.
Lời giải: x = 945 : 27 = 35. Kiểm tra: 35 × 27 = 945.
Lời giải: 292 : 46 = 6 dư 16. Cần 7 thùng vì 16 sản phẩm còn lại vẫn cần một thùng.
Lời giải: 299 : 47 = 6 dư 17. Cần 7 thùng vì 17 sản phẩm còn lại vẫn cần một thùng.
Lời giải: 306 : 48 = 6 dư 18. Cần 7 thùng vì 18 sản phẩm còn lại vẫn cần một thùng.
Lời giải: 313 : 49 = 6 dư 19. Cần 7 thùng vì 19 sản phẩm còn lại vẫn cần một thùng.
Lời giải: 320 : 50 = 6 dư 20. Cần 7 thùng vì 20 sản phẩm còn lại vẫn cần một thùng.
Các đề định hướng Hà Nội là đề tham khảo, không phải đề chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
15 phút • 10 điểmĐề 15 phút
4 câu trắc nghiệm, 2 câu tự luận ngắn.
45 phút • 10 điểmĐề 45 phút
Nhận biết 40% • Thông hiểu 30% • Vận dụng 30%.
60 phút • Phần Bài 5: 3 điểmĐề giữa kỳ tham khảo
Đề tích hợp Bài 1–5; phần nhân–chia chiếm khoảng 30%.
90 phút • Phần Bài 5: 2 điểmĐề cuối kỳ tham khảo
Định hướng phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức của Sở.
Thường gặp nhất là lệch tích riêng, nhầm vai trò trong phép chia và quên kiểm tra số dư.
Khoảng 90–110 phút, chia ba lượt: nhân; chia; tìm x và bài toán thực tế.
Yêu cầu con vẽ nhóm đồ vật và giải thích cùng một phép chia theo hai nghĩa: chia đều và tìm số nhóm.
Chỉ dùng sau khi làm tay để kiểm tra; không thay bước ước lượng, đặt tính và giải thích số dư.
Khi số dư vẫn cần một xe, hộp, phòng hoặc đơn vị chứa riêng. Không áp dụng máy móc cho mọi bài chia.
Học sinh tính đúng nhân–chia số tự nhiên, giải thích số dư và kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược.
Cho 24 nắp chai, yêu cầu xếp 4 hàng rồi đổi cách nhìn thành số hàng hoặc số nắp mỗi hàng.
Mỗi nhóm nhận một số đồ vật khác nhau, đề xuất hai bài toán chia và giải thích ý nghĩa thương, số dư.
Dùng mảng chấm cho phép nhân; khay và thẻ cho phép chia đều, chia theo nhóm.
Học sinh yếu thao tác với số nhỏ; học sinh khá giỏi tính hợp lí, tìm x và phân tích bài toán có dư.
Một phép nhân, một phép chia có dư, một câu kiểm tra kết quả và một tình huống phải quyết định có thêm đơn vị hay không.
Video 9 phút dùng mảng chấm và khay chia trực quan.
Bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.