Vì sao phải học?
Lũy thừa là nền móng của biểu thức, chia hết, đại số và khoa học sau này.
TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC
Một đội robot cứ nhân đôi sau mỗi vòng sẽ lớn nhanh thế nào? Lũy thừa giúp em viết những phép nhân dài thành một biểu thức ngắn, rõ và có quy luật.
“Số mũ nhỏ xíu, nhưng sức mạnh thì không hề nhỏ.”Bắt đầu học ↓
Giữ cơ số • cộng số mũ
Học sinhTự học từng bước
Ôn xoắn ốcKết nối Bài 1–5
Giáo viênCó hoạt động dùng ngay
Gia sư30 tình huống hỏi đáp
Viết 2 × 2 × 2 × 2 × 2 × 2 khá dài; viết 2⁶ thì gọn ngay. Lũy thừa còn giúp mô tả dung lượng máy tính, diện tích, thể tích, những số rất lớn và các mô hình tăng nhanh.
Lũy thừa là nền móng của biểu thức, chia hết, đại số và khoa học sau này.
Hình vuông, khối lập phương, dữ liệu số, mô hình nhân đôi và hệ thập phân.
Em dễ nhầm 2³ với 2 × 3 hoặc cộng số mũ khi cơ số khác nhau.
Cứ mỗi vòng lại nhân đôi. Ban đầu 1 robot, sau 8 vòng đã thành 2⁸ = 256 robot. May mà đây chỉ là mô hình toán học!
Khái niệm lũy thừa, cơ số, số mũ, bình phương, lập phương và các trường hợp đặc biệt.
Vì sao nhân cùng cơ số thì cộng số mũ; chia cùng cơ số thì trừ số mũ.
Viết, đọc, tính lũy thừa; nhân, chia lũy thừa cùng cơ số đúng điều kiện.
Dùng lũy thừa của 2 và 10 trong mô hình tăng trưởng, cách ghi số và bài toán thực tế.
Lũy thừa là phép nhân nhiều thừa số bằng nhau. Nhân lũy thừa là ghép các nhóm thừa số; chia lũy thừa là rút gọn các thừa số giống nhau.
✓Em đọc đúng thừa số và tích
✓Em nhân, chia số tự nhiên
✓Em nhớ không được chia cho 0
Với n > 0, aⁿ là tích của n thừa số bằng a. a là cơ số; n là số mũ.
Số được nhân lặp lại.
Số thừa số bằng a.
Hoặc a lũy thừa n.
Ví dụ: 4³ = 4 × 4 × 4 = 64.
Sai hay gặp: 4³ = 4 × 3.
Hình nên có: Chuỗi n thẻ cùng cơ số.
Một thừa số a.
Bình phương • lập phương.
Chỉ khi a ≠ 0.
Hai cơ số phải giống nhau.
Cộng m với n.
Ba thừa số ghép bốn thừa số.
Vì sao: Tổng cộng có m + n thừa số a.
Sai hay gặp: Nhân cơ số hoặc nhân số mũ.
Mẹo: Nối hai đoàn tàu cùng màu.
Cơ số giống nhau.
Lấy m trừ n.
Rút gọn ba cặp thừa số 5.
1Cùng cơ số
2a ≠ 0
3m ≥ n
Đơn vị ứng với 10⁰, chục ứng với 10¹, trăm ứng với 10², nghìn ứng với 10³…
Kết nối Bài 2: Hiểu sâu giá trị theo hàng.
Mẹo: Đánh số mũ từ 0 ở chữ số ngoài cùng bên phải.
Khoảng 20% bài tập Bài 6 được thiết kế để học sinh phải gọi lại kiến thức trước đó. Mỗi kết nối đều có mục đích rõ ràng.
Đọc và sắp xếp các phần tử chứa lũy thừa.
Viết số theo các lũy thừa của 10.
Tính lũy thừa rồi so sánh, xếp thứ tự.
Tính tổng các lũy thừa và chênh lệch.
Hiểu bản chất và kiểm tra kết quả.
Đổi cơ số và số mũ để xem dạng tích, giá trị và từng bậc tăng.
2 × 2 × 2 × 2 × 2 × 2 × 2 × 2
Mỗi ví dụ có phân tích, hướng làm, từng bước, lí do và cách khác.
Có 4 thừa số bằng nhau và mỗi thừa số bằng 3.
Lấy 3 làm cơ số, lấy số thừa số là 4 làm số mũ.
Tính số ô vuông khi xếp gạch thành hình vuông và biểu diễn bằng bình phương.
Tạo cây thư mục nhiều tầng hoặc các nhánh sơ đồ tăng theo cùng một số lần.
Mỗi vòng sức mạnh nhân đôi: 2, 4, 8, 16… giúp thấy lũy thừa tăng rất nhanh.
Số hạt thóc trên các ô tăng gấp đôi, tạo dãy các lũy thừa của 2.
Diện tích hình vuông cạnh a là a²; thể tích khối lập phương cạnh a là a³.
Dung lượng và số tổ hợp thường tăng theo lũy thừa của 2.
Dùng lũy thừa của 10 để viết gọn những số rất lớn.
Trong giả định mỗi cá thể tách đôi sau một chu kì, số lượng liên quan đến 2ⁿ.
Bắt đầu bằng 1 robot giấy. Lập bảng số robot sau 0–10 vòng, viết bằng lũy thừa của 2 và thiết kế biểu đồ tăng trưởng.
Trợ lý giải thích bằng lời, dạng tích, ví dụ khác và hình dung trực quan.
Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Lũy thừa là cách viết ngắn một phép nhân có nhiều thừa số bằng nhau. 3⁴ nghĩa là 3 × 3 × 3 × 3, giống như bốn chú robot đều mang số 3 đứng thành một đội.
Cơ số là số được nhân lặp lại. Trong 5³, cơ số là 5 vì ta nhân 5 × 5 × 5.
Số mũ cho biết có bao nhiêu thừa số bằng cơ số. Trong 5³, số mũ 3 cho biết có ba thừa số 5.
Không. 2³ = 2 × 2 × 2 = 8; còn 2 × 3 = 6. Số mũ đếm số thừa số, không phải là thừa số để nhân.
Không. 3⁴ = 81 còn 4³ = 64. Đổi chỗ cơ số và số mũ thường làm đổi giá trị.
a¹ = a vì tích chỉ có một thừa số bằng a.
Đọc là a mũ hai hoặc a bình phương. Ví dụ 6² đọc là sáu bình phương và bằng 36.
Đọc là a mũ ba hoặc a lập phương. Ví dụ 4³ đọc là bốn lập phương và bằng 64.
0⁵ = 0 vì tích 0 × 0 × 0 × 0 × 0 bằng 0. Quy tắc này dùng khi số mũ dương.
1¹⁰⁰ = 1. Nhân bao nhiêu thừa số 1 thì kết quả vẫn là 1.
10⁶ bằng 1 000 000, có 6 chữ số 0. Với số mũ tự nhiên n, 10ⁿ là 1 đứng trước n chữ số 0.
aᵐ có m thừa số a, aⁿ có n thừa số a. Ghép hai nhóm lại có m + n thừa số a, nên aᵐ × aⁿ = aᵐ⁺ⁿ.
Không. Cơ số giữ nguyên là 2; chỉ cộng số mũ: 2³ × 2⁴ = 2⁷.
Không. Quy tắc aᵐ × aⁿ = aᵐ⁺ⁿ chỉ dùng khi hai cơ số giống hệt nhau.
Các thừa số giống nhau ở số chia rút gọn với cùng số thừa số ở số bị chia; phần còn lại có m − n thừa số a.
Trong aᵐ : aⁿ, cần a ≠ 0 và m ≥ n. Khi đó kết quả là aᵐ⁻ⁿ.
a⁰ = 1 khi a ≠ 0. Vì aⁿ : aⁿ = 1 và cũng bằng aⁿ⁻ⁿ = a⁰.
Trong bài học này không gán giá trị cho 0⁰. Quy tắc a⁰ = 1 luôn đi kèm điều kiện a ≠ 0.
Bằng 2⁰ = 1. Một số khác 0 chia cho chính nó bằng 1.
Không trong phạm vi số tự nhiên của bài này vì 3 < 5, nên số mũ 3 − 5 không phải số tự nhiên.
Không. Phải cùng cơ số. Ví dụ 8³ : 2³ không dùng quy tắc trừ số mũ đang học.
Viết đúng số thừa số, ghép thành cặp thuận tiện và kiểm tra độ lớn. Ví dụ 3⁴ = (3²)² = 9² = 81.
Lũy thừa chính là phép nhân lặp lại. Vì vậy bảng nhân, tính chất nhân và phép chia là kiến thức nền trực tiếp.
Mỗi hàng trong hệ thập phân là một lũy thừa của 10: đơn vị 10⁰, chục 10¹, trăm 10², nghìn 10³.
Nếu số nhỏ, tính giá trị rồi so sánh. Nếu cùng cơ số lớn hơn 1, số mũ lớn hơn cho giá trị lớn hơn.
Viết số ở vế kia thành tích các thừa số bằng cơ số. Ví dụ 64 = 2 × 2 × 2 × 2 × 2 × 2 = 2⁶ nên 2ˣ = 64 có x = 6.
Có thể có nút xʸ hoặc ^, nhưng em cần viết được dạng tích và ước lượng trước. Máy tính chỉ dùng để kiểm tra sau khi hiểu.
Nếu bắt đầu có a vật và sau mỗi vòng số lượng gấp đôi, sau n vòng có a × 2ⁿ vật, theo mô hình giả định không mất mát.
Mỗi lần tăng số mũ thêm 1 là nhân thêm một lần với cơ số. Với cơ số lớn hơn 1, giá trị phình ra rất nhanh như đội robot tự nhân bản.
Viết ngược lũy thừa thành tích; với nhân cùng cơ số kiểm tra số mũ kết quả bằng tổng, với chia kiểm tra bằng hiệu và đủ điều kiện.
Vì sao sai: Số mũ cho biết số thừa số a, không phải thừa số để nhân.
Cách sửa: Viết lũy thừa thành tích trước khi tính.
Vì sao sai: 2³ và 3² là hai lũy thừa khác nhau.
Cách sửa: Khoanh cơ số, gạch chân số mũ.
Vì sao sai: 3⁴ phải có bốn số 3.
Cách sửa: Đếm từng thừa số rồi mới nhân.
Vì sao sai: Số mũ 1 nghĩa là có một thừa số a.
Cách sửa: Nhớ a¹ = a.
Vì sao sai: Với a ≠ 0, a⁰ được quy ước bằng 1.
Cách sửa: Gắn câu nhớ: mũ 0 bằng 1, cơ số khác 0.
Vì sao sai: Điều kiện a ≠ 0 đã bị bỏ quên.
Cách sửa: Không gán giá trị cho 0⁰ trong bài này.
Vì sao sai: Khi n > 0, tích toàn số 0 bằng 0.
Cách sửa: Tách rõ 0ⁿ = 0 với n > 0 và a⁰ = 1 với a ≠ 0.
Vì sao sai: Tích của các thừa số 1 luôn bằng 1.
Cách sửa: Viết vài trường hợp để thấy 1 × 1 × … = 1.
Vì sao sai: Ghép hai nhóm thừa số làm số lượng thừa số cộng lại.
Cách sửa: Dùng aᵐ × aⁿ = aᵐ⁺ⁿ.
Vì sao sai: Quy tắc yêu cầu giữ nguyên cơ số.
Cách sửa: Đánh dấu hai cơ số giống nhau trước khi dùng.
Vì sao sai: Quy tắc chỉ đúng với cùng cơ số.
Cách sửa: Nếu cơ số khác, tính riêng hoặc biến đổi hợp lệ.
Vì sao sai: Rút gọn thừa số làm số mũ trừ nhau.
Cách sửa: Dùng aᵐ : aⁿ = aᵐ⁻ⁿ.
Vì sao sai: Phải lấy số mũ của số bị chia trừ số mũ của số chia.
Cách sửa: Giữ đúng thứ tự phép chia.
Vì sao sai: Không được chia cho 0.
Cách sửa: Ghi a ≠ 0 cạnh quy tắc chia.
Vì sao sai: m − n không còn là số tự nhiên.
Cách sửa: Kiểm tra m ≥ n trước khi chia.
Vì sao sai: Không có các thừa số giống nhau để rút gọn theo quy tắc này.
Cách sửa: Chỉ trừ số mũ khi cơ số giống nhau.
Vì sao sai: Khác cơ số thì số mũ lớn chưa chắc giá trị lớn.
Cách sửa: Tính giá trị khi các số còn nhỏ.
Vì sao sai: 10⁴ là 1 và bốn số 0, gồm năm chữ số.
Cách sửa: Số mũ đếm số 0, không đếm tổng chữ số.
Vì sao sai: Mỗi chữ số phải gắn đúng lũy thừa của 10 theo hàng.
Cách sửa: Đánh số hàng từ 10⁰ ở bên phải.
Vì sao sai: Bài toán thực tế còn cần cộng, nhân, so sánh và đơn vị.
Cách sửa: Gạch chân dữ kiện, ghi đơn vị, kiểm tra bằng bài cũ.
1Số mũ đếm số thừa số bằng cơ số; không phải lấy cơ số nhân số mũ.
2a¹ = a; a² là a bình phương; a³ là a lập phương.
3a⁰ = 1 chỉ khi a ≠ 0.
40ⁿ = 0 khi n > 0; 1ⁿ = 1.
510ⁿ là số 1 đứng trước n chữ số 0.
6Nhân cùng cơ số: giữ cơ số, cộng số mũ.
7Chia cùng cơ số: giữ cơ số, trừ số mũ.
8Trước khi chia phải kiểm tra a ≠ 0 và m ≥ n.
9Khác cơ số thì không tự ý cộng hoặc trừ số mũ.
10Luôn viết ngược thành tích để kiểm tra khi chưa chắc.
Tự trả lời trước khi lật thẻ.
Mỗi mức 20 câu, có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác.
Hệ thống chấm ngay sau khi nộp.
Lời giải: 3³ = 3 × 3 × 3 = 27. Cơ số 3, số mũ 3.
Lời giải: 4⁴ = 4 × 4 × 4 × 4 = 256. Cơ số 4, số mũ 4.
Lời giải: 5⁵ = 5 × 5 × 5 × 5 × 5 = 3.125. Cơ số 5, số mũ 5.
Lời giải: 6⁶ = 6 × 6 × 6 × 6 × 6 × 6 = 46.656. Cơ số 6, số mũ 6.
Lời giải: 7⁷ = 7 × 7 × 7 × 7 × 7 × 7 × 7 = 823.543. Cơ số 7, số mũ 7.
Lời giải: 2⁴ × 2¹ = 2⁵ = 32. Giữ cơ số, cộng số mũ.
Lời giải: 3⁵ × 3² = 3⁷ = 2.187. Giữ cơ số, cộng số mũ.
Lời giải: 4² × 4³ = 4⁵ = 1.024. Giữ cơ số, cộng số mũ.
Lời giải: 5³ × 5¹ = 5⁴ = 625. Giữ cơ số, cộng số mũ.
Lời giải: 6⁴ × 6² = 6⁶ = 46.656. Giữ cơ số, cộng số mũ.
Lời giải: 7¹⁰ : 7⁵ = 7⁵. Điều kiện đạt: 7 ≠ 0 và 10 ≥ 5.
Lời giải: 2⁸ : 2² = 2⁶. Điều kiện đạt: 2 ≠ 0 và 8 ≥ 2.
Lời giải: 3⁹ : 3³ = 3⁶. Điều kiện đạt: 3 ≠ 0 và 9 ≥ 3.
Lời giải: 4¹⁰ : 4⁴ = 4⁶. Điều kiện đạt: 4 ≠ 0 và 10 ≥ 4.
Lời giải: 5⁸ : 5⁵ = 5³. Điều kiện đạt: 5 ≠ 0 và 8 ≥ 5.
Lời giải: 2 × 2³ = 2 × 8 = 16 điểm sáng.
Lời giải: 3 × 2⁴ = 3 × 16 = 48 điểm sáng.
Lời giải: 4 × 2⁵ = 4 × 32 = 128 điểm sáng.
Lời giải: 5 × 2⁶ = 5 × 64 = 320 điểm sáng.
Lời giải: 6 × 2⁷ = 6 × 128 = 768 điểm sáng.
Các đề định hướng Hà Nội là đề tham khảo, không phải đề chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
15 phút • 10 điểmĐề 15 phút
4 câu nhận biết, 2 câu thông hiểu; có một câu nối Bài 5.
45 phút • 10 điểmĐề 45 phút
Nhận biết 35% • Thông hiểu 35% • Vận dụng 30% • ôn xoắn ốc.
60 phút • Phần Bài 6: 3 điểmĐề giữa kỳ tham khảo
Đề tích hợp Bài 1–6; định hướng phân hóa và ôn xoắn ốc.
90 phút • Phần Bài 6: 2 điểmĐề cuối kỳ tham khảo
Đề tham khảo định hướng Hà Nội; không phải đề chính thức của Sở.
Hay gặp nhất là tính aⁿ thành a × n, nhầm cơ số với số mũ và quên điều kiện khi chia.
Khoảng 85–105 phút, chia ba lượt: hiểu khái niệm; nhân–chia cùng cơ số; bài tổng hợp và thực tế.
Cho con giải thích 2⁴ bằng bốn hình tròn mang số 2, rồi hỏi vì sao 2³ × 2² thành 2⁵.
Nên cho con tự ghép hoặc rút gọn các thừa số trước; khi hiểu rồi mới chốt quy tắc.
Mỗi buổi làm 3–5 câu “Kết nối Bài 1–5”: tập hợp, ghi số, so sánh, cộng–trừ, nhân–chia.
Học sinh hiểu lũy thừa là phép nhân lặp, vận dụng đúng hai quy tắc cùng cơ số và nêu được điều kiện.
Cho một robot tự nhân đôi qua từng vòng; học sinh dự đoán vòng 5 rồi chuyển dãy số thành lũy thừa.
Ghép thẻ cơ số và số mũ, một nhóm viết dạng tích, nhóm khác kiểm tra giá trị.
Dùng chuỗi ô vuông có cùng cơ số; ghép chuỗi khi nhân và gạch cặp khi chia.
Học sinh yếu dùng cơ số nhỏ; học sinh khá giỏi so sánh, tìm số mũ và giải bài toán tăng trưởng.
Một câu đọc lũy thừa, một câu nhân, một câu chia có điều kiện và một câu kết nối bài cũ.
Video 8 phút minh họa cơ số, số mũ và quy tắc cùng cơ số.
Bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.