ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 6
Chương 1: Tập hợp các số tự nhiênBài 7/7

TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC

Trang chủToán 6Chương 1Bài 7
BÀI 7/7 • TRỌNG TÀI CỦA MỌI PHÉP TÍNH

Thứ tự thực hiện các phép tính

Cùng một biểu thức mà hai bạn ra hai đáp án? Bài học này trao cho em chiếc “còi trọng tài” để biết phép nào đi trước, phép nào chờ sau và vì sao.

“Đúng phép tính chưa đủ — phải đúng cả thứ tự.”

THỜI GIAN1–2 tiết • 70–90 phút

ĐỘ KHÓTổng hợp Chương 1

CẦN BIẾT TRƯỚCBốn phép tính và lũy thừa

HỌC TIẾPChương 2 • Tính chia hết

Bắt đầu học
ĐƯỜNG ĐUA BA TẦNG
1

MỞ KHÓA TRƯỚCNgoặc trong cùng, rồi lũy thừa

( ) ⁿ
2

ƯU TIÊN 2Nhân & chia

× :
3

ƯU TIÊN 3Cộng & trừ

+ −
2³ + 4 × 7= 8 + 28 = 36
HS

Học sinhTự học từng bước

ÔN

Ôn xoắn ốcKết nối Bài 1–6

GV

Giáo viênDùng ngay trên lớp

AI

Gia sư30 tình huống hỏi đáp

Toán học cũng cần luật giao thông

Nếu ai thích phép nào làm phép đó trước, biểu thức sẽ trở thành một ngã tư hỗn loạn. Thứ tự thực hiện giúp học sinh, giáo viên, máy tính và cả thế giới cùng đọc một biểu thức theo một cách thống nhất.

?

Vì sao phải học?

Để một biểu thức chỉ có một kết quả đúng và em trình bày được lý do.

Dùng ở đâu?

Hóa đơn, quãng đường, điểm số, công thức khoa học và mọi phép tính nhiều bước.

!

Nếu không học?

Em có thể tính đúng từng phép nhỏ nhưng ghép sai thứ tự và mất toàn bộ điểm.

Sau bài này, em làm chủ biểu thức nhiều bước

01

Biết

Ba tầng ưu tiên và quy tắc xử lý dấu ngoặc trong biểu thức số tự nhiên.

02

Hiểu

Vì sao các phép cùng cấp phải làm từ trái sang phải và vì sao ngoặc thay đổi thứ tự.

03

Làm được

Tính đúng biểu thức có lũy thừa, nhiều phép tính và nhiều tầng ngoặc.

04

Vận dụng

Lập biểu thức từ tình huống thực tế, kiểm tra kết quả và giải bài toán tổng hợp Chương 1.

Bốn mảnh ghép phải mang theo

+ −

Cộng và trừ

Hai phép cùng cấp; cần giữ đúng thứ tự và điều kiện số tự nhiên.

× :

Nhân và chia

Hai phép cùng cấp; làm từ trái sang phải.

Lũy thừa

aⁿ là phép nhân lặp và được tính trước nhân, chia.

( )

Dấu ngoặc

Gom một phần biểu thức thành khối phải làm trước.

Bốn quy tắc — đọc một lần, dùng suốt nhiều năm

01
BIỂU THỨC KHÔNG CÓ NGOẶC

Ba tầng ưu tiên

TẦNG 1Lũy thừa

2³, 5²…

TẦNG 2Nhân • Chia

× và :

TẦNG 3Cộng • Trừ

+ và −

Ví dụ: 2³ + 4 × 7 = 8 + 28 = 36.

Mẹo nhớ: Mũ – Nhân Chia – Cộng Trừ.

Sai hay gặp: Cứ thấy bên trái là làm ngay.

02
CÁC PHÉP CÙNG CẤP

Không chen hàng: đi từ trái sang phải

CỘNG & TRỪ20 − 8 + 3

= 12 + 3 = 15

NHÂN & CHIA60 : 10 × 5

= 6 × 5 = 30

Đừng học sai: Không có quy tắc “luôn nhân trước chia” hoặc “luôn cộng trước trừ”.
03
BIỂU THỨC CÓ DẤU NGOẶC

Mở hộp từ trong ra ngoài

( )[ ]{ }Bên ngoài

Quan trọng: Bên trong mỗi ngoặc vẫn theo ba tầng ưu tiên.

Ngữ cảnh: { } có thể là dấu nhóm trong biểu thức, không phải lúc nào cũng ghi tập hợp.

Mẹo: Tìm chiếc hộp nhỏ nhất chưa mở.

04
QUY TRÌNH BỐN BƯỚC AN TOÀN

Nhìn – Đánh dấu – Tính – Kiểm tra

1Nhìn Có ngoặc, lũy thừa và những phép nào?

2Đánh dấu Phép tính đầu tiên bằng số ①.

3Tính Mỗi dòng chỉ thay phần vừa xử lý.

4Kiểm tra Ước lượng, đơn vị và tính hợp lý.

Bài 7 là nơi cả Chương 1 cùng “hội quân”

Chính xác 20/100 bài tập của Bài 7 buộc học sinh gọi lại kiến thức cũ. Mục tiêu là học bài mới mà không để bài trước bị quên.

BÀI 1

Tập hợp

Tính giá trị các phần tử trước khi mô tả tập hợp.

BÀI 2

Cách ghi số

Ghép số từ giá trị từng hàng và lũy thừa của 10.

BÀI 3

Thứ tự số

Tính xong biểu thức rồi mới so sánh, sắp xếp.

BÀI 4

Cộng và trừ

Thực hiện đúng thứ tự và dùng phép tính ngược.

BÀI 5

Nhân và chia

Ưu tiên trước cộng, trừ; cùng cấp đi từ trái.

BÀI 6

Lũy thừa

Đứng ở tầng ưu tiên cao nhất khi không có ngoặc.

Đường đua phép tính: cho từng bước về đích

Chọn một thử thách, dự đoán bước tiếp theo rồi mới bấm “Xem bước”.

LUẬT ĐANG DÙNG

Nhân và chia cùng cấp

ĐỀ BÀI60 : 10 × 5
BƯỚC 1•••
BƯỚC 2•••
1/3

Từ một làn đường đến ba tầng ngoặc

Dễ

Cộng và trừ cùng một “làn đường”

Tính 35 + 12 − 20.

Phân tích đề: Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ, đây là hai phép tính cùng cấp.

Hướng làm: Thực hiện lần lượt từ trái sang phải.

  1. 35 + 12 − 20
  2. = 47 − 20
  3. = 27.

Vì sao đúng? Khi chỉ có cộng và trừ, phép nào đứng trước bên trái được làm trước.

Cách khác: Có thể nhóm thuận tiện: 35 − 20 + 12 = 15 + 12 = 27, nhưng chỉ làm vậy khi em hiểu tính chất và không đổi sai dấu.

Biểu thức đang có mặt quanh em

01

Gia đình

Tính tổng tiền nhiều nhóm hàng: số lượng × đơn giá, rồi mới cộng các nhóm.

02

Trường học

Tính số ghế của nhiều dãy, trừ ghế hỏng và cộng ghế bổ sung.

03

Thể thao

Tổng điểm gồm số lượt ghi điểm nhân điểm mỗi lượt rồi cộng tiền thưởng.

04

Mua bán

Tính hóa đơn có nhiều món, phí giao hàng và khoản giảm giá.

05

Đo đạc

Tính chu vi, diện tích hoặc tổng chiều dài của nhiều đoạn.

06

Kỹ thuật

Đọc một công thức theo đúng thứ tự để tránh sai kết quả thiết kế.

07

Du lịch

Cộng quãng đường của nhiều chặng có thời gian và vận tốc khác nhau.

08

Trò chơi

Tính điểm từ vật phẩm, số vòng, hệ số nhân và điểm thưởng.

DỰ ÁN NHỎ 20 PHÚT

Thiết kế hóa đơn “không ai cãi nhau”

Chọn 3 món đồ quen thuộc, đặt số lượng và đơn giá, thêm phí giao hàng hoặc giảm giá. Viết một biểu thức, đánh dấu thứ tự rồi nhờ bạn cùng lớp kiểm tra.

Không hiểu cách thứ nhất? Trợ lý sẽ đổi cách giải thích

Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Bài 7 và ôn Chương 1

Nếu mỗi bạn chọn một phép tính làm trước, cùng một biểu thức có thể ra nhiều kết quả. Thứ tự thực hiện giống luật giao thông: cùng tuân một luật thì mọi người đến đúng một đáp án.

Biết bẫy nằm đâu để không bước vào

LỗiVì sao sai?Cách tránh
1Tính từ trái sang phải trong mọi trường hợp

Lũy thừa và nhân/chia có mức ưu tiên cao hơn cộng/trừ.

Xác định tầng ưu tiên trước khi đi từ trái.

2Luôn nhân trước chia

Nhân và chia cùng cấp.

Trong cùng cấp, làm từ trái sang phải.

3Luôn cộng trước trừ

Cộng và trừ cùng cấp.

Đọc từ trái sang phải.

4Cộng trước nhân

Phép nhân ưu tiên hơn phép cộng.

Khoanh tất cả phép nhân/chia trước.

5Trừ trước chia

Phép chia ưu tiên hơn phép trừ.

Chia biểu thức thành ba tầng.

6Quên tính lũy thừa trước

Lũy thừa đứng trên nhân/chia.

Đánh dấu số mũ bằng màu riêng.

7Tính cơ số nhân số mũ

aⁿ là phép nhân lặp, không phải a × n.

Ôn lại Bài 6 và viết dạng tích.

8Bỏ qua dấu ngoặc

Ngoặc thay đổi thứ tự thông thường.

Tìm ngoặc trong cùng trước.

9Bỏ ngoặc quá sớm

Phần trong ngoặc chưa thành một giá trị hoàn chỉnh.

Chỉ bỏ khi đã xử lý xong khối.

10Làm ngoặc ngoài trước

Ngoặc ngoài phụ thuộc kết quả ngoặc trong.

Đi từ trong ra ngoài.

11Trong ngoặc làm tùy ý

Bên trong ngoặc vẫn có quy tắc ưu tiên.

Áp dụng lại mũ → nhân/chia → cộng/trừ.

12Đổi dấu khi bỏ ngoặc không có căn cứ

Bài này không cho phép tự đổi dấu các số hạng.

Tính giá trị trong ngoặc rồi thay bằng một số.

13Viết tắt quá nhiều bước

Khó phát hiện phép tính nào bị sai.

Mỗi dòng chỉ xử lý một tầng rõ ràng.

14Chép thiếu một số hoặc một dấu

Biểu thức đã bị đổi sang bài khác.

Giữ nguyên các phần chưa tính ở mỗi dòng.

15Nhầm dấu chấm nhân với dấu thập phân

Trong Toán 6, dấu chấm giữa hai số thường biểu thị phép nhân.

Đọc ngữ cảnh và dùng ký hiệu × trên website.

16Nhầm dấu hai chấm là tỉ số

Trong bài này dấu : biểu thị phép chia.

Đọc thành “chia cho” khi xác định thứ tự.

17Ra kết quả không thuộc số tự nhiên mà không kiểm tra

Có thể phép trừ hoặc phép chia đã làm sai.

Kiểm tra điều kiện và từng kết quả trung gian.

18Quên đơn vị trong bài thực tế

Con số không cho biết đang nói về km, đồng hay đồ vật.

Ghi đơn vị ở đáp số và các bước cần thiết.

19Viết biểu thức thực tế sai nhóm

Các đại lượng của một chặng chưa được gom đúng.

Tạo một khối cho từng chặng trước khi cộng.

20Tin hoàn toàn vào máy tính

Nhập thiếu ngoặc vẫn cho một kết quả nhưng là bài khác.

Ước lượng, nhập lại và đối chiếu cách làm tay.

10 mẹo học nhanh, không học vẹt

  1. Nhìn ngoặc trước khi nhìn phép tính.
  2. Không có ngoặc: Mũ → Nhân Chia → Cộng Trừ.
  3. Nhân và chia cùng cấp, làm từ trái sang phải.
  4. Cộng và trừ cùng cấp, làm từ trái sang phải.
  5. Ngoặc lồng nhau: làm từ trong ra ngoài.
  6. Trong ngoặc vẫn giữ nguyên luật ưu tiên.
  7. Mỗi dòng chỉ thay phần vừa tính.
  8. Giữ nguyên mọi số và dấu chưa xử lý.
  9. Bài thực tế: lập một khối cho từng chặng hoặc từng nhóm.
  10. Luôn ước lượng và kiểm tra đơn vị trước khi chốt đáp án.

Một bản đồ, 18 thẻ nhớ

① ② ③THỨ TỰ
PHÉP TÍNH
KHÔNG NGOẶCMũ → Nhân/Chia → Cộng/Trừ
CÙNG CẤPTừ trái sang phải
CÓ NGOẶCTừ trong ra ngoài
KIỂM TRAƯớc lượng • đơn vị • tính lại

Luyện đúng tầng, tăng dần độ khó

20 câu ở mức này

Mở từng câu để xem gợi ý, lời giải, lỗi sai và cách khác.

Tự chấm điểm và đọc giải thích từng câu

—/50

Chưa nộp bàiMục tiêu đề xuất: ít nhất 40/50

132 + 6 − 3 bằng bao nhiêu?

234 + 7 − 4 bằng bao nhiêu?

336 + 8 − 5 bằng bao nhiêu?

438 + 9 − 6 bằng bao nhiêu?

540 + 10 − 2 bằng bao nhiêu?

642 + 11 − 3 bằng bao nhiêu?

744 + 12 − 4 bằng bao nhiêu?

846 + 13 − 5 bằng bao nhiêu?

948 + 14 − 6 bằng bao nhiêu?

1050 + 15 − 2 bằng bao nhiêu?

1118 + 3 × 5⁴ bằng bao nhiêu?

1219 + 4 × 2² bằng bao nhiêu?

1320 + 5 × 3³ bằng bao nhiêu?

1421 + 6 × 4⁴ bằng bao nhiêu?

1522 + 2 × 5² bằng bao nhiêu?

1623 + 3 × 2³ bằng bao nhiêu?

1724 + 4 × 3⁴ bằng bao nhiêu?

1825 + 5 × 4² bằng bao nhiêu?

1926 + 6 × 5³ bằng bao nhiêu?

2027 + 2 × 2⁴ bằng bao nhiêu?

21(29 + 6) × 3 bằng bao nhiêu?

22(30 + 7) × 4 bằng bao nhiêu?

23(31 + 8) × 5 bằng bao nhiêu?

24(32 + 3) × 2 bằng bao nhiêu?

25(33 + 4) × 3 bằng bao nhiêu?

26(34 + 5) × 4 bằng bao nhiêu?

27(35 + 6) × 5 bằng bao nhiêu?

28(36 + 7) × 2 bằng bao nhiêu?

29(37 + 8) × 3 bằng bao nhiêu?

30(38 + 3) × 4 bằng bao nhiêu?

31Không có ngoặc, thứ tự đúng là?

32Phép nhân và phép chia trong cùng biểu thức được làm thế nào?

33Phép cộng và phép trừ trong cùng biểu thức được làm thế nào?

34Khi ngoặc lồng nhau, bắt đầu ở đâu?

35Trong [2 + 3 × 4], phép nào làm trước?

3660 : 10 × 5 bằng bao nhiêu?

3720 − 8 + 3 bằng bao nhiêu?

38Dấu ngoặc trong biểu thức có vai trò gì?

39Cách trình bày an toàn nhất là?

40Sau Bài 7, mạch kiến thức tiếp theo là?

414 nhóm, mỗi nhóm 3 món giá 51 nghìn đồng, cộng phí 10 nghìn đồng. Tổng tiền là?

422 nhóm, mỗi nhóm 4 món giá 52 nghìn đồng, cộng phí 4 nghìn đồng. Tổng tiền là?

433 nhóm, mỗi nhóm 5 món giá 53 nghìn đồng, cộng phí 5 nghìn đồng. Tổng tiền là?

444 nhóm, mỗi nhóm 6 món giá 54 nghìn đồng, cộng phí 6 nghìn đồng. Tổng tiền là?

452 nhóm, mỗi nhóm 2 món giá 55 nghìn đồng, cộng phí 7 nghìn đồng. Tổng tiền là?

463 nhóm, mỗi nhóm 3 món giá 56 nghìn đồng, cộng phí 8 nghìn đồng. Tổng tiền là?

474 nhóm, mỗi nhóm 4 món giá 57 nghìn đồng, cộng phí 9 nghìn đồng. Tổng tiền là?

482 nhóm, mỗi nhóm 5 món giá 58 nghìn đồng, cộng phí 10 nghìn đồng. Tổng tiền là?

493 nhóm, mỗi nhóm 6 món giá 59 nghìn đồng, cộng phí 4 nghìn đồng. Tổng tiền là?

504 nhóm, mỗi nhóm 2 món giá 60 nghìn đồng, cộng phí 5 nghìn đồng. Tổng tiền là?

Trình bày rõ từng tầng, không nhảy bước

Câu 1Tính và trình bày từng bước: 43 − 9 + 3.

Lời giải: 43 − 9 + 3 = 34 + 3 = 37. Cộng và trừ cùng cấp nên làm từ trái sang phải.

Câu 2Tính và trình bày từng bước: 46 − 10 + 4.

Lời giải: 46 − 10 + 4 = 36 + 4 = 40. Cộng và trừ cùng cấp nên làm từ trái sang phải.

Câu 3Tính và trình bày từng bước: 49 − 11 + 5.

Lời giải: 49 − 11 + 5 = 38 + 5 = 43. Cộng và trừ cùng cấp nên làm từ trái sang phải.

Câu 4Tính và trình bày từng bước: 52 − 12 + 6.

Lời giải: 52 − 12 + 6 = 40 + 6 = 46. Cộng và trừ cùng cấp nên làm từ trái sang phải.

Câu 5Tính và trình bày từng bước: 55 − 13 + 7.

Lời giải: 55 − 13 + 7 = 42 + 7 = 49. Cộng và trừ cùng cấp nên làm từ trái sang phải.

Câu 6Tính: 16 + 3 × 4².

Lời giải: 16 + 3 × 4² = 16 + 3 × 16 = 16 + 48 = 64.

Câu 7Tính: 17 + 4 × 5³.

Lời giải: 17 + 4 × 5³ = 17 + 4 × 125 = 17 + 500 = 517.

Câu 8Tính: 18 + 5 × 2⁴.

Lời giải: 18 + 5 × 2⁴ = 18 + 5 × 16 = 18 + 80 = 98.

Câu 9Tính: 19 + 6 × 3².

Lời giải: 19 + 6 × 3² = 19 + 6 × 9 = 19 + 54 = 73.

Câu 10Tính: 20 + 2 × 4³.

Lời giải: 20 + 2 × 4³ = 20 + 2 × 64 = 20 + 128 = 148.

Câu 11Tính bằng hai cách nếu có thể: (26 − 5) × 5.

Lời giải: Cách 1: (26 − 5) × 5 = 21 × 5 = 105. Cách 2: 26 × 5 − 5 × 5 = 130 − 25 = 105.

Câu 12Tính bằng hai cách nếu có thể: (27 − 6) × 2.

Lời giải: Cách 1: (27 − 6) × 2 = 21 × 2 = 42. Cách 2: 27 × 2 − 6 × 2 = 54 − 12 = 42.

Câu 13Tính bằng hai cách nếu có thể: (28 − 7) × 3.

Lời giải: Cách 1: (28 − 7) × 3 = 21 × 3 = 63. Cách 2: 28 × 3 − 7 × 3 = 84 − 21 = 63.

Câu 14Tính bằng hai cách nếu có thể: (29 − 8) × 4.

Lời giải: Cách 1: (29 − 8) × 4 = 21 × 4 = 84. Cách 2: 29 × 4 − 8 × 4 = 116 − 32 = 84.

Câu 15Tính bằng hai cách nếu có thể: (30 − 4) × 5.

Lời giải: Cách 1: (30 − 4) × 5 = 26 × 5 = 130. Cách 2: 30 × 5 − 4 × 5 = 150 − 20 = 130.

Câu 16Một lớp mua 2 nhóm, mỗi nhóm 4 phần quà giá 30 nghìn đồng và được giảm 8 nghìn đồng cho cả hóa đơn. Viết biểu thức và tính số tiền phải trả.

Lời giải: 2 × 4 × 30 − 8 = 240 − 8 = 232 nghìn đồng.

Câu 17Một lớp mua 3 nhóm, mỗi nhóm 5 phần quà giá 31 nghìn đồng và được giảm 9 nghìn đồng cho cả hóa đơn. Viết biểu thức và tính số tiền phải trả.

Lời giải: 3 × 5 × 31 − 9 = 465 − 9 = 456 nghìn đồng.

Câu 18Một lớp mua 4 nhóm, mỗi nhóm 6 phần quà giá 32 nghìn đồng và được giảm 4 nghìn đồng cho cả hóa đơn. Viết biểu thức và tính số tiền phải trả.

Lời giải: 4 × 6 × 32 − 4 = 768 − 4 = 764 nghìn đồng.

Câu 19Một lớp mua 5 nhóm, mỗi nhóm 7 phần quà giá 33 nghìn đồng và được giảm 5 nghìn đồng cho cả hóa đơn. Viết biểu thức và tính số tiền phải trả.

Lời giải: 5 × 7 × 33 − 5 = 1155 − 5 = 1150 nghìn đồng.

Câu 20Một lớp mua 2 nhóm, mỗi nhóm 3 phần quà giá 34 nghìn đồng và được giảm 6 nghìn đồng cho cả hóa đơn. Viết biểu thức và tính số tiền phải trả.

Lời giải: 2 × 3 × 34 − 6 = 204 − 6 = 198 nghìn đồng.

Từ kiểm tra nhanh đến cổng chuyển Chương 2

Các đề định hướng Hà Nội là đề tham khảo, không phải đề chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

ĐỀ

15 phút • 10 điểmĐề 15 phút

4 câu nhận biết, 2 câu thông hiểu; có một câu nối Bài 6.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Tính 48 − 15 + 7.
  2. Tính 72 : 8 × 3.
  3. Tính 5 + 4 × 6.
  4. Tính 2³ + 3 × 5.
  5. Tính (18 + 6) : 3.
  6. Giải thích vì sao 60 : 10 × 5 không bằng 60 : 50.
Xem đáp án và hướng giải
  1. 48 − 15 + 7 = 33 + 7 = 40.
  2. 72 : 8 × 3 = 9 × 3 = 27.
  3. 5 + 24 = 29.
  4. 8 + 15 = 23.
  5. 24 : 3 = 8.
  6. Nhân và chia cùng cấp, làm từ trái sang phải: 60 : 10 = 6; 6 × 5 = 30.
ĐỀ

45 phút • 10 điểmĐề 45 phút

Nhận biết 30% • Thông hiểu 35% • Vận dụng 35% • ôn xoắn ốc Bài 1–6.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Tính 100 − 24 : 6 × 5.
  2. Tính 3² + 2 × 8 − 5.
  3. Tính 120 : [15 − 3 × 3] + 4.
  4. Tính {84 − [3 × (12 − 7) + 9]} : 5.
  5. Tìm x ∈ ℕ biết (x + 7) × 4 = 68.
  6. Ba nhóm mua 4 quyển vở mỗi nhóm, giá 12 nghìn đồng/quyển, được giảm 9 nghìn đồng. Tính tiền phải trả.
Xem đáp án và hướng giải
  1. 24 : 6 = 4; 4 × 5 = 20; 100 − 20 = 80.
  2. 9 + 16 − 5 = 20.
  3. Trong ngoặc: 15 − 9 = 6; 120 : 6 + 4 = 20 + 4 = 24.
  4. Kết quả bằng 12.
  5. x + 7 = 68 : 4 = 17; x = 10.
  6. 3 × 4 × 12 − 9 = 144 − 9 = 135 nghìn đồng.
ĐỀ

60 phút • 10 điểmĐề cuối Chương 1 tham khảo

Đề tích hợp trọn Bài 1–7; kiểm tra hiểu quy tắc, không học mẹo.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Cho A = {2³; 3 × 5; 20 − 4}. Tính và sắp xếp các phần tử tăng dần.
  2. Viết 6 205 theo tổng giá trị các hàng rồi tính lại.
  3. Tính 5² + 3 × (14 − 8).
  4. Tính 2³ × 2² + 64 : 2⁴.
  5. Tìm x biết (x − 5) × 6 = 72.
  6. Một xe đi 3 giờ với 14 km/h và 2 giờ với 9 km/h. Tính tổng quãng đường.
Xem đáp án và hướng giải
  1. 2³ = 8; 3 × 5 = 15; 20 − 4 = 16 nên 8 < 15 < 16.
  2. 6 × 1 000 + 2 × 100 + 0 × 10 + 5 = 6 205.
  3. 25 + 3 × 6 = 25 + 18 = 43.
  4. 2⁵ + 64 : 16 = 32 + 4 = 36.
  5. x − 5 = 12; x = 17.
  6. 3 × 14 + 2 × 9 = 42 + 18 = 60 km.
ĐỀ

45 phút • 10 điểmĐề chuyển tiếp Chương 2 tham khảo

Đề tham khảo định hướng Hà Nội; không phải đề chính thức của Sở. Có câu chuẩn bị tư duy chia hết.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Tính 180 − 6 × 2³.
  2. Tính [96 : (15 − 7)] × 5.
  3. Tính 3 × 10² + 4 × 10 + 8.
  4. Không thực hiện phép chia, hãy dự đoán 120 có chia hết cho 6 không rồi kiểm tra bằng phép tính.
  5. Một đội xếp 144 quyển sách đều vào 8 ngăn. Mỗi ngăn có bao nhiêu quyển?
  6. Nêu ba câu tự kiểm tra trước khi chốt kết quả biểu thức.
Xem đáp án và hướng giải
  1. 180 − 6 × 8 = 180 − 48 = 132.
  2. 96 : 8 × 5 = 12 × 5 = 60.
  3. 300 + 40 + 8 = 348.
  4. Có; 120 : 6 = 20, phép chia hết.
  5. 144 : 8 = 18 quyển.
  6. Có ngoặc/lũy thừa chưa; phép cùng cấp đã đi từ trái chưa; kết quả và đơn vị có hợp lý không.

Công cụ đồng hành và tổ chức lớp học

GÓC PHỤ HUYNH
Con thường sai phần nào?

Hay gặp nhất là luôn nhân trước chia, bỏ ngoặc hoặc tính từ trái sang phải bất kể mức ưu tiên.

Nên học trong bao lâu?

Khoảng 70–90 phút, chia ba lượt: biểu thức không ngoặc; biểu thức có ngoặc; bài tổng hợp và thực tế.

Làm sao biết con hiểu?

Đừng chỉ hỏi đáp án. Hãy hỏi: “Phép tính đầu tiên con làm là gì, vì sao?”

Nên cho dùng máy tính không?

Có thể dùng để kiểm tra sau khi con đã ghi đúng thứ tự và ước lượng kết quả.

Ôn Chương 1 thế nào?

Mỗi ngày làm 5 câu hỗn hợp: đọc số, so sánh, bốn phép tính, lũy thừa và thứ tự thực hiện.

GÓC GIÁO VIÊN

Mục tiêu tiết học

Học sinh xác định đúng phép tính đầu tiên, trình bày được chuỗi bước và giải thích được quy tắc.

Khởi động vui

Cho hai robot tính 2 + 3 × 4 theo hai cách; cả lớp làm trọng tài để thấy cần một luật chung.

Hoạt động nhóm

Mỗi nhóm cầm thẻ Mũ, Nhân/Chia, Cộng/Trừ và đứng thành đúng thứ tự ưu tiên.

Mô hình trực quan

Dùng đường đua ba tầng và các hộp lồng nhau cho dấu ngoặc.

Phân hóa

Học sinh yếu đánh số phép tính; học sinh khá giỏi giải hai cách và tự lập biểu thức thực tế.

Đánh giá nhanh

Một câu cùng cấp, một câu có lũy thừa, một câu nhiều ngoặc và một câu giải thích lỗi sai.

7/7 bài đã đủ — kiểm định trước khi sang Chương 2

CHƯƠNG 1 • HOÀN THÀNH NỘI DUNG

Tập hợp các số tự nhiên

Bài 7 kết nối toàn bộ sáu bài trước. Học sinh nên đạt ít nhất 40/50 câu trắc nghiệm và hoàn thành đề cuối chương trước khi chuyển mạch.

  • ✓ Đủ nội dung và ví dụ cho 7 bài
  • ✓ Có bài tập năm mức và lời giải
  • ✓ Có ôn xoắn ốc Bài 1–6
  • ✓ Có trắc nghiệm và tự luận
  • ✓ Có đề cuối Chương 1
  • ✓ AI hỏi đáp đúng phạm vi
  • ✓ Góc phụ huynh và giáo viên
  • ✓ Chuẩn bị cổng Chương 2
CHƯƠNG TIẾP THEO

CHƯƠNG 2 • BÀI 8Quan hệ chia hết và tính chất

Mở Bài 8 →

Dùng lại bài học theo nhiều cách

VIDEO ĐỀ XUẤT

Cuộc đua của Mũ, Nhân Chia và Cộng Trừ

Video 8 phút minh họa thứ tự bằng đường đua và hộp ngoặc.

💬
GÓP Ý TRÊN THIẾT BỊ

Em còn vướng chỗ nào?

Bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.

10 điều phải tự trả lời được

10 điều phải nhớ

  1. Nhìn ngoặc trước khi nhìn phép tính.
  2. Không có ngoặc: Mũ → Nhân Chia → Cộng Trừ.
  3. Nhân và chia cùng cấp, làm từ trái sang phải.
  4. Cộng và trừ cùng cấp, làm từ trái sang phải.
  5. Ngoặc lồng nhau: làm từ trong ra ngoài.
  6. Trong ngoặc vẫn giữ nguyên luật ưu tiên.
  7. Mỗi dòng chỉ thay phần vừa tính.
  8. Giữ nguyên mọi số và dấu chưa xử lý.
  9. Bài thực tế: lập một khối cho từng chặng hoặc từng nhóm.
  10. Luôn ước lượng và kiểm tra đơn vị trước khi chốt đáp án.

10 lỗi cần tránh nhất

  1. Tính từ trái sang phải trong mọi trường hợp
  2. Luôn nhân trước chia
  3. Luôn cộng trước trừ
  4. Cộng trước nhân
  5. Trừ trước chia
  6. Quên tính lũy thừa trước
  7. Tính cơ số nhân số mũ
  8. Bỏ qua dấu ngoặc
  9. Bỏ ngoặc quá sớm
  10. Làm ngoặc ngoài trước