Vì sao phải học?
Để một biểu thức chỉ có một kết quả đúng và em trình bày được lý do.
TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC
Cùng một biểu thức mà hai bạn ra hai đáp án? Bài học này trao cho em chiếc “còi trọng tài” để biết phép nào đi trước, phép nào chờ sau và vì sao.
“Đúng phép tính chưa đủ — phải đúng cả thứ tự.”Bắt đầu học ↓
MỞ KHÓA TRƯỚCNgoặc trong cùng, rồi lũy thừa
( ) ⁿƯU TIÊN 2Nhân & chia
× :ƯU TIÊN 3Cộng & trừ
+ −Học sinhTự học từng bước
Ôn xoắn ốcKết nối Bài 1–6
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống hỏi đáp
Nếu ai thích phép nào làm phép đó trước, biểu thức sẽ trở thành một ngã tư hỗn loạn. Thứ tự thực hiện giúp học sinh, giáo viên, máy tính và cả thế giới cùng đọc một biểu thức theo một cách thống nhất.
Để một biểu thức chỉ có một kết quả đúng và em trình bày được lý do.
Hóa đơn, quãng đường, điểm số, công thức khoa học và mọi phép tính nhiều bước.
Em có thể tính đúng từng phép nhỏ nhưng ghép sai thứ tự và mất toàn bộ điểm.
Ba tầng ưu tiên và quy tắc xử lý dấu ngoặc trong biểu thức số tự nhiên.
Vì sao các phép cùng cấp phải làm từ trái sang phải và vì sao ngoặc thay đổi thứ tự.
Tính đúng biểu thức có lũy thừa, nhiều phép tính và nhiều tầng ngoặc.
Lập biểu thức từ tình huống thực tế, kiểm tra kết quả và giải bài toán tổng hợp Chương 1.
Hai phép cùng cấp; cần giữ đúng thứ tự và điều kiện số tự nhiên.
Hai phép cùng cấp; làm từ trái sang phải.
aⁿ là phép nhân lặp và được tính trước nhân, chia.
Gom một phần biểu thức thành khối phải làm trước.
2³, 5²…
× và :
+ và −
Ví dụ: 2³ + 4 × 7 = 8 + 28 = 36.
Mẹo nhớ: Mũ – Nhân Chia – Cộng Trừ.
Sai hay gặp: Cứ thấy bên trái là làm ngay.
= 12 + 3 = 15
= 6 × 5 = 30
Quan trọng: Bên trong mỗi ngoặc vẫn theo ba tầng ưu tiên.
Ngữ cảnh: { } có thể là dấu nhóm trong biểu thức, không phải lúc nào cũng ghi tập hợp.
Mẹo: Tìm chiếc hộp nhỏ nhất chưa mở.
1Nhìn Có ngoặc, lũy thừa và những phép nào?
2Đánh dấu Phép tính đầu tiên bằng số ①.
3Tính Mỗi dòng chỉ thay phần vừa xử lý.
4Kiểm tra Ước lượng, đơn vị và tính hợp lý.
Chính xác 20/100 bài tập của Bài 7 buộc học sinh gọi lại kiến thức cũ. Mục tiêu là học bài mới mà không để bài trước bị quên.
Tính giá trị các phần tử trước khi mô tả tập hợp.
Ghép số từ giá trị từng hàng và lũy thừa của 10.
Tính xong biểu thức rồi mới so sánh, sắp xếp.
Thực hiện đúng thứ tự và dùng phép tính ngược.
Ưu tiên trước cộng, trừ; cùng cấp đi từ trái.
Đứng ở tầng ưu tiên cao nhất khi không có ngoặc.
Chọn một thử thách, dự đoán bước tiếp theo rồi mới bấm “Xem bước”.
Tính 35 + 12 − 20.
Phân tích đề: Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ, đây là hai phép tính cùng cấp.
Hướng làm: Thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
Vì sao đúng? Khi chỉ có cộng và trừ, phép nào đứng trước bên trái được làm trước.
Cách khác: Có thể nhóm thuận tiện: 35 − 20 + 12 = 15 + 12 = 27, nhưng chỉ làm vậy khi em hiểu tính chất và không đổi sai dấu.
Tính tổng tiền nhiều nhóm hàng: số lượng × đơn giá, rồi mới cộng các nhóm.
Tính số ghế của nhiều dãy, trừ ghế hỏng và cộng ghế bổ sung.
Tổng điểm gồm số lượt ghi điểm nhân điểm mỗi lượt rồi cộng tiền thưởng.
Tính hóa đơn có nhiều món, phí giao hàng và khoản giảm giá.
Tính chu vi, diện tích hoặc tổng chiều dài của nhiều đoạn.
Đọc một công thức theo đúng thứ tự để tránh sai kết quả thiết kế.
Cộng quãng đường của nhiều chặng có thời gian và vận tốc khác nhau.
Tính điểm từ vật phẩm, số vòng, hệ số nhân và điểm thưởng.
Chọn 3 món đồ quen thuộc, đặt số lượng và đơn giá, thêm phí giao hàng hoặc giảm giá. Viết một biểu thức, đánh dấu thứ tự rồi nhờ bạn cùng lớp kiểm tra.
Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Bài 7 và ôn Chương 1
Lũy thừa và nhân/chia có mức ưu tiên cao hơn cộng/trừ.
Xác định tầng ưu tiên trước khi đi từ trái.
Nhân và chia cùng cấp.
Trong cùng cấp, làm từ trái sang phải.
Cộng và trừ cùng cấp.
Đọc từ trái sang phải.
Phép nhân ưu tiên hơn phép cộng.
Khoanh tất cả phép nhân/chia trước.
Phép chia ưu tiên hơn phép trừ.
Chia biểu thức thành ba tầng.
Lũy thừa đứng trên nhân/chia.
Đánh dấu số mũ bằng màu riêng.
aⁿ là phép nhân lặp, không phải a × n.
Ôn lại Bài 6 và viết dạng tích.
Ngoặc thay đổi thứ tự thông thường.
Tìm ngoặc trong cùng trước.
Phần trong ngoặc chưa thành một giá trị hoàn chỉnh.
Chỉ bỏ khi đã xử lý xong khối.
Ngoặc ngoài phụ thuộc kết quả ngoặc trong.
Đi từ trong ra ngoài.
Bên trong ngoặc vẫn có quy tắc ưu tiên.
Áp dụng lại mũ → nhân/chia → cộng/trừ.
Bài này không cho phép tự đổi dấu các số hạng.
Tính giá trị trong ngoặc rồi thay bằng một số.
Khó phát hiện phép tính nào bị sai.
Mỗi dòng chỉ xử lý một tầng rõ ràng.
Biểu thức đã bị đổi sang bài khác.
Giữ nguyên các phần chưa tính ở mỗi dòng.
Trong Toán 6, dấu chấm giữa hai số thường biểu thị phép nhân.
Đọc ngữ cảnh và dùng ký hiệu × trên website.
Trong bài này dấu : biểu thị phép chia.
Đọc thành “chia cho” khi xác định thứ tự.
Có thể phép trừ hoặc phép chia đã làm sai.
Kiểm tra điều kiện và từng kết quả trung gian.
Con số không cho biết đang nói về km, đồng hay đồ vật.
Ghi đơn vị ở đáp số và các bước cần thiết.
Các đại lượng của một chặng chưa được gom đúng.
Tạo một khối cho từng chặng trước khi cộng.
Nhập thiếu ngoặc vẫn cho một kết quả nhưng là bài khác.
Ước lượng, nhập lại và đối chiếu cách làm tay.
Mở từng câu để xem gợi ý, lời giải, lỗi sai và cách khác.
Chưa nộp bàiMục tiêu đề xuất: ít nhất 40/50
Lời giải: 43 − 9 + 3 = 34 + 3 = 37. Cộng và trừ cùng cấp nên làm từ trái sang phải.
Lời giải: 46 − 10 + 4 = 36 + 4 = 40. Cộng và trừ cùng cấp nên làm từ trái sang phải.
Lời giải: 49 − 11 + 5 = 38 + 5 = 43. Cộng và trừ cùng cấp nên làm từ trái sang phải.
Lời giải: 52 − 12 + 6 = 40 + 6 = 46. Cộng và trừ cùng cấp nên làm từ trái sang phải.
Lời giải: 55 − 13 + 7 = 42 + 7 = 49. Cộng và trừ cùng cấp nên làm từ trái sang phải.
Lời giải: 16 + 3 × 4² = 16 + 3 × 16 = 16 + 48 = 64.
Lời giải: 17 + 4 × 5³ = 17 + 4 × 125 = 17 + 500 = 517.
Lời giải: 18 + 5 × 2⁴ = 18 + 5 × 16 = 18 + 80 = 98.
Lời giải: 19 + 6 × 3² = 19 + 6 × 9 = 19 + 54 = 73.
Lời giải: 20 + 2 × 4³ = 20 + 2 × 64 = 20 + 128 = 148.
Lời giải: Cách 1: (26 − 5) × 5 = 21 × 5 = 105. Cách 2: 26 × 5 − 5 × 5 = 130 − 25 = 105.
Lời giải: Cách 1: (27 − 6) × 2 = 21 × 2 = 42. Cách 2: 27 × 2 − 6 × 2 = 54 − 12 = 42.
Lời giải: Cách 1: (28 − 7) × 3 = 21 × 3 = 63. Cách 2: 28 × 3 − 7 × 3 = 84 − 21 = 63.
Lời giải: Cách 1: (29 − 8) × 4 = 21 × 4 = 84. Cách 2: 29 × 4 − 8 × 4 = 116 − 32 = 84.
Lời giải: Cách 1: (30 − 4) × 5 = 26 × 5 = 130. Cách 2: 30 × 5 − 4 × 5 = 150 − 20 = 130.
Lời giải: 2 × 4 × 30 − 8 = 240 − 8 = 232 nghìn đồng.
Lời giải: 3 × 5 × 31 − 9 = 465 − 9 = 456 nghìn đồng.
Lời giải: 4 × 6 × 32 − 4 = 768 − 4 = 764 nghìn đồng.
Lời giải: 5 × 7 × 33 − 5 = 1155 − 5 = 1150 nghìn đồng.
Lời giải: 2 × 3 × 34 − 6 = 204 − 6 = 198 nghìn đồng.
Các đề định hướng Hà Nội là đề tham khảo, không phải đề chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
15 phút • 10 điểmĐề 15 phút
4 câu nhận biết, 2 câu thông hiểu; có một câu nối Bài 6.
45 phút • 10 điểmĐề 45 phút
Nhận biết 30% • Thông hiểu 35% • Vận dụng 35% • ôn xoắn ốc Bài 1–6.
60 phút • 10 điểmĐề cuối Chương 1 tham khảo
Đề tích hợp trọn Bài 1–7; kiểm tra hiểu quy tắc, không học mẹo.
45 phút • 10 điểmĐề chuyển tiếp Chương 2 tham khảo
Đề tham khảo định hướng Hà Nội; không phải đề chính thức của Sở. Có câu chuẩn bị tư duy chia hết.
Hay gặp nhất là luôn nhân trước chia, bỏ ngoặc hoặc tính từ trái sang phải bất kể mức ưu tiên.
Khoảng 70–90 phút, chia ba lượt: biểu thức không ngoặc; biểu thức có ngoặc; bài tổng hợp và thực tế.
Đừng chỉ hỏi đáp án. Hãy hỏi: “Phép tính đầu tiên con làm là gì, vì sao?”
Có thể dùng để kiểm tra sau khi con đã ghi đúng thứ tự và ước lượng kết quả.
Mỗi ngày làm 5 câu hỗn hợp: đọc số, so sánh, bốn phép tính, lũy thừa và thứ tự thực hiện.
Học sinh xác định đúng phép tính đầu tiên, trình bày được chuỗi bước và giải thích được quy tắc.
Cho hai robot tính 2 + 3 × 4 theo hai cách; cả lớp làm trọng tài để thấy cần một luật chung.
Mỗi nhóm cầm thẻ Mũ, Nhân/Chia, Cộng/Trừ và đứng thành đúng thứ tự ưu tiên.
Dùng đường đua ba tầng và các hộp lồng nhau cho dấu ngoặc.
Học sinh yếu đánh số phép tính; học sinh khá giỏi giải hai cách và tự lập biểu thức thực tế.
Một câu cùng cấp, một câu có lũy thừa, một câu nhiều ngoặc và một câu giải thích lỗi sai.
Bài 7 kết nối toàn bộ sáu bài trước. Học sinh nên đạt ít nhất 40/50 câu trắc nghiệm và hoàn thành đề cuối chương trước khi chuyển mạch.
Video 8 phút minh họa thứ tự bằng đường đua và hộp ngoặc.
Bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.