Vì sao phải học?
Đây là nền bắt buộc trước dấu hiệu chia hết, số nguyên tố, ƯCLN và BCNN.
TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC
Làm sao biết 24 chiếc bánh chia vừa 6 bạn, còn 25 chiếc thì thừa? Từ một tình huống rất quen, em sẽ mở khóa ngôn ngữ ước–bội và những tính chất làm nền cho cả Chương 2.
“Chia đều không còn thừa — em đã chạm vào quan hệ chia hết.”Bắt đầu học ↓
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhBiết cách đồng hành
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống hỏi đáp
Mỗi lần chia quà cho các bạn, đóng hàng vào lốc hay xếp học sinh thành đội, em đang dùng quan hệ chia hết. Bài này giúp em không chỉ “chia thử” mà còn biết chứng minh, gọi đúng ước–bội và suy luận nhanh với những tổng hoặc hiệu lớn.
Đây là nền bắt buộc trước dấu hiệu chia hết, số nguyên tố, ƯCLN và BCNN.
Chia đều, xếp nhóm, đóng gói, cắt đoạn bằng nhau và xây lịch lặp.
Em dễ đảo ước–bội, bỏ sót đáp án và áp dụng sai tính chất ở các bài sau.
Định nghĩa, kí hiệu chia hết; cách gọi ước và bội.
Vì sao các tính chất của tổng và hiệu đúng, không chỉ học thuộc kết luận.
Tìm ước, liệt kê bội, xét chia hết và tìm số tự nhiên x theo điều kiện.
Giải bài chia đều, đóng gói, xếp nhóm và giải thích kết quả bằng ngôn ngữ toán học.
a = b × q + r, với b≠0 và 0≤r<b.
Nếu 24 : 6 = 4 thì kiểm tra lại 6 × 4 = 24.
Trong bài này, 0 thuộc ℕ; hiệu chỉ xét khi kết quả vẫn thuộc ℕ.
✓Em tính được thương và số dư.
✓Em thuộc bảng nhân và biết kiểm tra bằng phép nhân.
✓Em phân biệt số bị chia, số chia, thương và số dư.
Với a, b ∈ ℕ và b ≠ 0, nếu có k ∈ ℕ sao cho a = b × k thì a chia hết cho b.
Giải thích cực dễ: Chia a đồ vật thành b nhóm bằng nhau. Nếu không thừa vật nào, a chia hết cho b.
24 = 6 × 4 nên 24 ⋮ 6. Còn 25 = 6 × 4 + 1 nên 25 ⋮̸ 6.
Hình minh họa: Hình nên dùng: 24 chấm tròn xếp thành 6 nhóm, mỗi nhóm 4 chấm; bên cạnh là 25 chấm còn dư 1.
Video / mô phỏng: Mô phỏng ngay dưới bài: thay tổng số và số nhóm, website hiển thị thương, số dư.
Ghi chú: Không bao giờ dùng 0 làm số chia.
Sai hay gặp: Thấy máy tính cho ra số thập phân rồi gọi đó là chia hết.
Mẹo nhớ: Chia hết ⇔ số dư 0 ⇔ viết được thành b × k.
Nếu a ⋮ b thì b là ước của a, còn a là bội của b.
Giải thích cực dễ: Số làm nhiệm vụ chia là ước; số được tạo thành từ nhiều lần số đó là bội.
42 ⋮ 7 nên 7 ∈ Ư(42) và 42 ∈ B(7).
Hình minh họa: Hình nên dùng: mũi tên hai chiều 7 —ước của→ 42 và 42 —bội của→ 7.
Video / mô phỏng: Chạm vào mỗi số trong đẳng thức 42 = 7 × 6 để đổi vai ước–bội.
Ghi chú: 0 là bội của 7 vì 0=7×0; 0 không là ước của 7.
Sai hay gặp: Nói 42 là ước của 7.
Mẹo nhớ: Ước đi vào phép chia; bội được tạo bởi phép nhân.
Ư(n) gồm các số tự nhiên khác 0 chia hết n; B(n) gồm các số n×k với k∈ℕ.
Giải thích cực dễ: Muốn tìm ước, ghép cặp nhân bằng n. Muốn tìm bội, bắt đầu 0 rồi cộng thêm n.
Ư(18)={1;2;3;6;9;18}; B(5)={0;5;10;15;20;...}.
Hình minh họa: Hình nên dùng: cánh cửa cặp 1×18, 2×9, 3×6 và đường số nhảy mỗi lần 5 đơn vị.
Video / mô phỏng: Nhập n để website tự tạo tập ước và các bội dưới một giới hạn.
Ghi chú: Ước của số dương là hữu hạn; bội của số dương là vô hạn.
Sai hay gặp: Quên số lớn trong cặp ước hoặc quên 0 trong dãy bội.
Mẹo nhớ: Ước: tìm cặp. Bội: nhân nhịp.
Nếu a ⋮ m và b ⋮ m thì (a+b) ⋮ m; nếu a≥b thì (a−b) ⋮ m.
Giải thích cực dễ: Nếu mỗi số đều xếp vừa các nhóm m, gộp hoặc bớt nguyên nhóm vẫn xếp vừa.
84 ⋮ 6 và 36 ⋮ 6 nên 84+36 ⋮ 6. Vì 84≥36 nên 84−36 ⋮ 6.
Hình minh họa: Hình nên dùng: các khối 6 chấm được gộp lại hoặc lấy bớt nguyên khối.
Video / mô phỏng: Chọn tổng/hiệu và xem từng số hạng đóng góp bao nhiêu khối m.
Ghi chú: Nếu đúng một số hạng không chia hết cho m, còn các số hạng khác chia hết, tổng không chia hết cho m.
Sai hay gặp: Hai số đều không chia hết rồi tự kết luận tổng không chia hết.
Mẹo nhớ: Cùng vừa nhóm → gộp/bớt vẫn vừa; hai phần dư → phải kiểm tra tiếp.
Nếu a = m × p và b = m × q thì:
Vì p+q và p−q (khi p≥q) là số tự nhiên, tổng và hiệu đều có dạng m nhân một số tự nhiên.
Chia đều: mỗi nhóm 4, không còn thừa.
{1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
{0; 24; 48}
Kiểm tra quan hệ chia hết giữa 24 và 6.
Phân tích đề: Ta cần xem 24 có viết được thành 6 nhân với một số tự nhiên hay không.
Hướng làm: Thực hiện phép chia hoặc tìm số k sao cho 24 = 6 × k.
Vì sao đúng? Đúng trực tiếp theo định nghĩa a ⋮ b khi tồn tại k ∈ ℕ sao cho a = b × k.
Cách khác: Chia 24 cho 6 được thương 4 và số dư 0.
Chia 24 quả quýt đều vào 6 đĩa, không để thừa quả nào.
Xếp 40 học sinh thành các hàng có số bạn bằng nhau.
Chia vận động viên thành các đội cùng quân số.
Đóng 72 chai nước thành lốc 6 chai để biết có vừa lốc hay không.
Cắt dải ruy-băng 120 cm thành các đoạn 15 cm bằng nhau.
Chia đều 96 chi tiết vào 8 khay trên dây chuyền.
Theo dõi chu kì lặp theo nhóm ngày để chuẩn bị học về bội chung.
Nhân viên kho kiểm tra số sản phẩm có đóng đủ thùng theo quy cách.
Chọn một số lượng từ 48 đến 120. Tìm tất cả cỡ gói từ 2 đến 12 sản phẩm có thể đóng vừa; vẽ một phương án và giải thích bằng quan hệ chia hết.
24 viên bi vào 6 hộp, quan sát không còn thừa.
24 = 6 × 4 nên 24 chia hết cho 6.
24 : 6 dư 0; 25 : 6 dư 1.
Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Bài 8 • không làm hộ đáp án
Hãy tưởng tượng chia 24 viên bi vào 6 hộp bằng nhau. Mỗi hộp có 4 viên và không thừa viên nào, nên 24 chia hết cho 6.
Dùng phép nhân ngược: vì 24 = 6 × 4 với 4 là số tự nhiên, nên 24 ⋮ 6.
Có. Chia a cho b với b khác 0; nếu số dư bằng 0 thì a chia hết cho b.
a ⋮ b đọc là “a chia hết cho b”.
a ⋮̸ b đọc là “a không chia hết cho b”.
Phép chia cho 0 không xác định, nên khi nói a chia hết cho b luôn cần b ≠ 0.
Nếu a chia hết cho b thì b là một ước của a. Ví dụ 18 ⋮ 3 nên 3 là ước của 18.
Nếu a chia hết cho b thì a là một bội của b. Ví dụ 18 ⋮ 3 nên 18 là bội của 3.
Nhớ câu: số nhỏ “ước vào” số lớn; số lớn là “bội lần” của số nhỏ. Luôn kiểm tra lại bằng phép nhân.
Có. 0 = 5 × 0 nên 0 là bội của 5.
Không. Ước dùng làm số chia và số chia không được bằng 0.
Có, vì n = 1 × n với mọi n ∈ ℕ.
Viết các cặp tích bằng số đó. Với 24: 1×24, 2×12, 3×8, 4×6; lấy tất cả số trong các cặp.
Nhân số đó lần lượt với 0, 1, 2, 3, ... Ví dụ B(6) = {0; 6; 12; 18; ...}.
Với số tự nhiên dương, số ước là hữu hạn.
Có, vì ta có thể tiếp tục nhân với các số tự nhiên lớn hơn.
Tổng cũng chia hết cho m. Nếu a = m×p và b = m×q thì a+b = m×(p+q).
Nếu hiệu thuộc số tự nhiên thì hiệu cũng chia hết cho m.
Chỉ kết luận ngay khi đúng một số hạng không chia hết cho m và mọi số hạng còn lại đều chia hết cho m.
Chưa thể kết luận. 1 và 2 không chia hết cho 3 nhưng 1+2=3 lại chia hết cho 3.
Tích chia hết cho m. Nếu a = m×k thì a×b = m×(k×b).
Không. 2×3=6 chia hết cho 6 nhưng 2 và 3 đều không chia hết cho 6.
Có. Kiểm tra từng số hạng rồi dùng tính chất của tổng hoặc hiệu.
Vì 35 chia hết cho 5 nên x cũng phải chia hết cho 5. Sau đó lọc x theo miền đề cho.
Kết quả thường là một họ giá trị, ví dụ x phải là bội của 5. Không được tự chọn chỉ một x.
Nó là nền cho dấu hiệu chia hết, số nguyên tố, ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất.
Khi chia đều quà, xếp đội, đóng gói theo lốc, lập lịch lặp lại hoặc kiểm tra số lượng có vừa nhóm không.
Hãy dùng đồ vật thật: 12 nắp chai chia vào 3, 4, 5 nhóm; ghi số dư rồi mới chuyển sang kí hiệu.
Với a ⋮ b, hãy tìm thương k và kiểm tra lại a = b×k; với ước, nhân theo cặp; với bội, chia lại cho số gốc.
Khi em nói được cả ba câu: a chia hết cho b; b là ước của a; a là bội của b, và giải thích bằng a=b×k.
Phép chia cho 0 không xác định.
Luôn kiểm tra b ≠ 0 trước khi viết a ⋮ b.
Có thương thập phân không có nghĩa là chia hết trong ℕ.
Kiểm tra số dư phải bằng 0.
Từ 24 ⋮ 6 lại nói 24 là ước của 6.
Nhớ 6 là ước của 24; 24 là bội của 6.
0 không thể là số chia.
Tập ước của số dương bắt đầu từ 1.
0 = n × 0.
Nếu đề không loại 0, hãy bắt đầu dãy bội từ 0.
Mọi n dương đều có n = 1 × n.
Ghi cặp 1 và n trước.
Chỉ ghi số nhỏ trong cặp tích.
Mỗi a×b=n cho cả a và b là ước.
Bội của số dương là vô hạn.
Chỉ dừng khi đề có giới hạn và ghi dấu … nếu cần.
Ước là hữu hạn, bội là vô hạn.
Kiểm tra mỗi số bằng câu hỏi “chia 12” hay “12 chia”.
Một số hạng còn lại có thể phá tính chia hết.
Kiểm tra tất cả số hạng.
Hai số dư có thể cộng thành một bội.
Nếu có từ hai số hạng không chia hết, phải kiểm tra thêm.
Quy tắc cần mọi số hạng còn lại đều chia hết.
Đếm số hạng không chia hết trước.
Hiệu không thuộc ℕ trong phạm vi bài.
Kiểm tra a ≥ b.
Kết luận dựa vào cảm giác.
Viết ngắn a ⋮ m, b ⋮ m trước kết luận.
Đảo mệnh đề không đúng.
Dùng phản ví dụ 2×3=6.
Không có phép chia cho 0.
Tách điều kiện b ≠ 0 khỏi phép kiểm tra số dư.
Đáp án phụ thuộc tập mà x thuộc.
Ghi miền của x ngay đầu lời giải.
Các bội phù hợp có thể nhiều hơn một.
Liệt kê và lọc toàn bộ miền đã cho.
Kết quả mất ý nghĩa thực tế.
Ghi rõ mỗi nhóm nhận bao nhiêu vật.
Máy tính không thay định nghĩa và lập luận.
Chốt bằng a=b×k hoặc số dư bằng 0.
Mỗi câu có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi thường gặp và cách khác.
Chưa nộp bàiMục tiêu đề xuất: ít nhất 40/50
Lời giải: 10 = 2 × 5 và 4 = 2 × 2. Vì cả hai số hạng chia hết cho 2, nên (10 + 4) ⋮ 2.
Lời giải: Tìm theo cặp tích, được Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}.
Lời giải: B(4) và nhỏ hơn 32: {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28}.
Lời giải: 40 = 5 × 8, nên 40 ⋮ 5. Mỗi thùng có 8 hộp sữa và không thừa hộp nào.
Lời giải: 54 = 6 × 9 và 36 = 6 × 6. Vì cả hai số hạng chia hết cho 6, nên (54 + 36) ⋮ 6.
Lời giải: Tìm theo cặp tích, được Ư(70) = {1; 2; 5; 7; 10; 14; 35; 70}.
Lời giải: B(8) và nhỏ hơn 64: {0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56}.
Lời giải: 108 = 9 × 12, nên 108 ⋮ 9. Mỗi thùng có 12 hộp sữa và không thừa hộp nào.
Lời giải: 130 = 10 × 13 và 100 = 10 × 10. Vì cả hai số hạng chia hết cho 10, nên (130 + 100) ⋮ 10.
Lời giải: Tìm theo cặp tích, được Ư(154) = {1; 2; 7; 11; 14; 22; 77; 154}.
Lời giải: B(12) và nhỏ hơn 96: {0; 12; 24; 36; 48; 60; 72; 84}.
Lời giải: 208 = 13 × 16, nên 208 ⋮ 13. Mỗi thùng có 16 hộp sữa và không thừa hộp nào.
Lời giải: 238 = 14 × 17 và 196 = 14 × 14. Vì cả hai số hạng chia hết cho 14, nên (238 + 196) ⋮ 14.
Lời giải: Tìm theo cặp tích, được Ư(270) = {1; 2; 3; 5; 6; 9; 10; 15; 18; 27; 30; 45; 54; 90; 135; 270}.
Lời giải: B(16) và nhỏ hơn 128: {0; 16; 32; 48; 64; 80; 96; 112}.
Lời giải: 340 = 17 × 20, nên 340 ⋮ 17. Mỗi thùng có 20 hộp sữa và không thừa hộp nào.
Lời giải: 378 = 18 × 21 và 324 = 18 × 18. Vì cả hai số hạng chia hết cho 18, nên (378 + 324) ⋮ 18.
Lời giải: Tìm theo cặp tích, được Ư(418) = {1; 2; 11; 19; 22; 38; 209; 418}.
Lời giải: B(20) và nhỏ hơn 160: {0; 20; 40; 60; 80; 100; 120; 140}.
Lời giải: 504 = 21 × 24, nên 504 ⋮ 21. Mỗi thùng có 24 hộp sữa và không thừa hộp nào.
Các nội dung định hướng Hà Nội là đề tham khảo nội bộ, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phút • 10 điểmĐề 15 phút
Kiểm tra nền tảng ngay sau bài học
25 phút • 10 điểmĐề luyện theo bài
Phủ đủ định nghĩa, ước–bội và tính chất
45 phút • 10 điểmĐề 45 phút phân hóa
Nhận biết 30% • Thông hiểu 40% • Vận dụng 30%
45 phút • 10 điểmĐề tham khảo định hướng Hà Nội
Đề tham khảo nội bộ, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội
Ba điểm hay nhầm nhất là đảo ước–bội, quên 0 trong tập bội và dùng tính chất tổng thiếu điều kiện.
Khoảng 70–90 phút, chia thành ba lượt: quan hệ chia hết; ước–bội; tính chất tổng–hiệu.
Hãy hỏi con giải thích vì sao 24 ⋮ 6 bằng cả phép nhân ngược và số dư.
Chưa cần. Hãy chắc định nghĩa và tính chất ở Bài 8 rồi mới sang Bài 9.
Rất nên. Dùng 12–24 hạt đậu hoặc nắp chai để con chia đều và quan sát phần thừa.
Học sinh phát biểu đúng định nghĩa, tìm được ước–bội và vận dụng tính chất tổng–hiệu có giải thích.
Đặt 25 thẻ vào 5 khay rồi 26 thẻ vào 5 khay; hỏi sự khác nhau nằm ở đâu.
Dùng chấm tròn và hộp nhóm để nối “không còn thừa” với số dư bằng 0.
Mỗi nhóm nhận một số, tạo thẻ Ư(n), B(n) và kiểm tra chéo bằng phép nhân.
Học sinh yếu thao tác vật thật; học sinh khá giải thích tính chất bằng a=m×p, b=m×q.
Một câu kí hiệu, một câu tìm ước, một câu tìm bội, một câu phản biện kết luận sai.
Không đưa dấu hiệu chia hết của Bài 9 vào phần kiến thức bắt buộc.
Mọi quan hệ a⋮b đều có b≠0 và kiểm được bằng a=b×k hoặc số dư 0.
Tính chất hiệu chỉ dùng khi hiệu thuộc tập hợp số tự nhiên.
Hai số cùng không chia hết không đủ để kết luận về tổng.
10 ví dụ, 30 AI FAQ, 20 lỗi, 100 bài tập, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận.
Đề định hướng Hà Nội được ghi là tham khảo, không nhận là đề chính thức.
Video 8 phút dùng hạt màu để xây định nghĩa chia hết và tính chất tổng.
Bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.