Vì sao phải học?
Đây là nền trực tiếp cho ước chung, bội chung, ƯCLN, BCNN và nhiều bài phân số sau này.
TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC
Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều được xây từ những “viên gạch” đặc biệt. Em sẽ biết cách nhận ra số nguyên tố, phân biệt hợp số và tháo một số thành các thừa số nguyên tố.
“Không đoán chẵn–lẻ: hãy nhìn ước, tách đúng và nhân lại.”Bắt đầu học ↓
13 chỉ có 2 ước → NGUYÊN TỐ
60 được xây từ 2, 3, 5 → HỢP SỐ
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhBiết cách đồng hành
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống hỏi đáp
Số nguyên tố giúp ta hiểu cấu trúc bên trong của mỗi số tự nhiên. Từ việc xếp học sinh thành hàng đến mã hóa dữ liệu trên Internet, câu hỏi cốt lõi vẫn là: số này được tạo bởi những thừa số nào?
Đây là nền trực tiếp cho ước chung, bội chung, ƯCLN, BCNN và nhiều bài phân số sau này.
Chia đội, thiết kế bảng đấu, phân tích chu kỳ, thuật toán và bảo mật dữ liệu.
Em dễ nhầm 1 là nguyên tố, bỏ dở cây thừa số và sai số mũ trong các bài tiếp theo.
Định nghĩa số nguyên tố, hợp số, thừa số nguyên tố và hai trường hợp 0, 1.
Vì sao 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất và vì sao một ước khác đã chứng minh được hợp số.
Phân loại số; phân tích bằng sơ đồ cây, sơ đồ cột; viết gọn bằng lũy thừa.
Tìm cách chia nhóm, kiểm tra một kết quả phân tích và suy ra số từ dạng thừa số.
a là ước của n khi n chia hết cho a.
Dùng dấu hiệu để tìm nhanh thừa số đầu tiên.
Mỗi đẳng thức n=a×b cho ta hai ước của n.
✓Em tìm được ước của một số nhỏ.
✓Em dùng đúng dấu hiệu chia hết 2,3,5,9.
✓Em tính và kiểm tra được lũy thừa.
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 có đúng hai ước: 1 và chính nó. Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước.
Giải thích cực dễ: Số nguyên tố chỉ xếp được thành hình chữ nhật 1×n. Hợp số còn xếp được ít nhất một hình chữ nhật khác.
Ư(13)={1;13} nên 13 nguyên tố. Ư(12)={1;2;3;4;6;12} nên 12 là hợp số.
Hình minh họa: 13 chấm chỉ xếp 1×13; 12 chấm xếp được 1×12, 2×6, 3×4.
Video / mô phỏng: Nhập số để website liệt kê ước và tự phân loại có lý do.
Ghi chú: Với số tự nhiên lớn hơn 1, mỗi số hoặc là số nguyên tố hoặc là hợp số.
Sai hay gặp: Chỉ nhìn số chẵn/lẻ rồi phân loại.
Mẹo nhớ: Nguyên tố: đúng 2 ước. Hợp số: hơn 2 ước.
0 và 1 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số. Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Giải thích cực dễ: Cả hai loại đều phải lớn hơn 1. Riêng 2 có đúng hai ước; mọi số chẵn lớn hơn 2 đều có thêm ước 2.
1 chỉ có một ước. Ư(2)={1;2}. Số 8 có các ước 1,2,4,8.
Hình minh họa: Ba vùng màu: 0–1; số nguyên tố; hợp số, với số 2 được gắn huy hiệu đặc biệt.
Video / mô phỏng: Chạm 0, 1, 2 để xem vì sao mỗi số nằm ở một vùng khác nhau.
Ghi chú: Mọi số nguyên tố lớn hơn 2 đều là số lẻ; chiều ngược lại không đúng.
Sai hay gặp: Nói “mọi số chẵn đều là hợp số” và quên số 2.
Mẹo nhớ: 0–1 đứng ngoài; 2 nguyên tố chẵn duy nhất.
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là viết số đó thành tích của các thừa số nguyên tố.
Giải thích cực dễ: Mỗi lần bẻ một hợp số thành hai thừa số. Nếu một nhánh vẫn là hợp số, tiếp tục bẻ nhánh đó.
60=6×10=(2×3)×(2×5)=2²×3×5.
Hình minh họa: Cây 60 tỏa thành 6,10 rồi thành các lá 2,3,2,5; lá nguyên tố tô xanh.
Video / mô phỏng: Chọn một cặp thừa số; cây phát triển và báo nhánh nào còn phải tách.
Ghi chú: Các cây khác nhau cho cùng dạng chuẩn nếu đều làm đúng.
Sai hay gặp: Dừng ở 60=3×4×5 trong khi 4 còn là hợp số.
Mẹo nhớ: Còn hợp số → còn tách; toàn lá nguyên tố → dừng.
Chia liên tiếp số đã cho cho các số nguyên tố đến khi thương bằng 1; viết các thừa số theo thứ tự tăng dần và gộp số lặp bằng lũy thừa.
Giải thích cực dễ: Hãy hỏi lần lượt: chia được cho 2 không, rồi 3, 5, 7... Mỗi lần chia được, ghi số chia bên phải.
180 :2:2:3:3:5 → 1, nên 180=2²×3²×5.
Hình minh họa: Cột chia hai màu: thương bên trái, thừa số nguyên tố bên phải.
Video / mô phỏng: Website hiển thị từng lượt chia và tích kiểm tra ở cuối.
Ghi chú: Theo quy ước, dạng phân tích của số nguyên tố p là p=p.
Sai hay gặp: Ghi sai số mũ hoặc không nhân lại để kiểm tra.
Mẹo nhớ: Chia đến 1 • sắp tăng • gộp mũ • nhân lại.
Nếu n=a×b và cả a, b đều lớn hơn √n thì a×b sẽ lớn hơn n — vô lý. Vì vậy, nếu không có số nguyên tố nào không vượt quá √n chia hết n, n là số nguyên tố.
Đây là cách kiểm tra nhanh nâng cao; học sinh yếu vẫn có thể thử các số từ 2 đến n−1 với số nhỏ.
12 ước dương.
Các thừa số: 2; 2; 3; 5.
Tô sáng các số chỉ có đúng hai ước.
Số 13 là số nguyên tố hay hợp số?
Phân tích đề: Muốn phân loại, cần tìm các ước dương của 13.
Hướng làm: Liệt kê các cặp tích tạo thành 13.
Vì sao đúng? Định nghĩa số nguyên tố yêu cầu đồng thời: lớn hơn 1 và có đúng hai ước là 1, chính nó.
Cách khác: Thử chia 13 cho 2 và 3; đều còn dư. Không cần thử số lớn hơn √13.
Kiểm tra một số lượng chỉ có thể chia đều thành 1 nhóm hoặc từng phần tử riêng lẻ.
Tìm các cách xếp học sinh thành hàng bằng nhau qua các cặp thừa số.
Phân tích số vận động viên để thiết kế đội và bảng đấu.
Tách số lượng hàng thành các quy cách đóng gói cơ bản.
Dùng thừa số nguyên tố để nghiên cứu chu kỳ và cấu trúc số.
Tách kích thước, tần suất hoặc tỉ số thành các thành phần cơ bản.
Số nguyên tố lớn là nền của nhiều hệ thống mã hóa và bảo mật.
Lập trình viên dùng kiểm tra nguyên tố, phân tích thừa số trong thuật toán.
Viết các số 1–100, giữ số 2 rồi gạch bội lớn hơn 2 của nó; tiếp tục với 3, 5, 7. So sánh kết quả với lưới tương tác và giải thích vì sao 1 không được tô.
Quan sát số cách tạo hình chữ nhật.
Một cặp thừa số chứng minh hợp số.
Tách đến khi chỉ còn nguyên tố.
Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Bài 10 • hướng dẫn từng bước
Hãy nghĩ số nguyên tố là số lớn hơn 1 chỉ xếp được thành một hình chữ nhật 1 hàng và chính nó hàng. Nó chỉ có hai ước: 1 và chính nó.
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước. Chỉ cần tìm được một ước nằm giữa 1 và chính số đó là em đã chứng minh được nó là hợp số.
Không. Số 1 chỉ có một ước là 1, trong khi số nguyên tố phải có đúng hai ước phân biệt.
Không. Hợp số phải lớn hơn 1 và có nhiều hơn hai ước.
0 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số.
Có. 2 lớn hơn 1 và Ư(2)={1;2}.
Mọi số chẵn lớn hơn 2 đều chia hết cho 2 nên có thêm ước 2 và trở thành hợp số.
Không. 9, 15, 21 đều là số lẻ nhưng là hợp số.
Có. Nếu một số nguyên tố lớn hơn 2 mà chẵn thì nó chia hết cho 2 và sẽ là hợp số.
Tìm một phép chia hết với số chia khác 1 và khác chính số đó. Ví dụ 91=7×13 nên 91 là hợp số.
Phải loại được mọi ước có thể. Với số nhỏ, thử chia; với số lớn hơn, chỉ cần thử các số nguyên tố không vượt quá căn bậc hai của số đó.
Vì khi có n=a×b với 1<a<n, n đã có ít nhất các ước 1, a và n.
2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19.
2.
Không. Có vô hạn số nguyên tố.
Là một thừa số đồng thời là số nguyên tố. Trong 60=2×2×3×5, các thừa số nguyên tố là 2, 3, 5.
Là viết số tự nhiên lớn hơn 1 thành tích các thừa số nguyên tố.
Theo quy ước, dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố là chính số đó, ví dụ 17=17.
Trong phạm vi lớp 6, không phân tích 1 ra thừa số nguyên tố.
Tách hợp số thành hai thừa số, rồi tiếp tục tách mọi hợp số ở các nhánh cho đến khi tất cả lá đều là số nguyên tố.
Chia số lần lượt cho các số nguyên tố, thường từ nhỏ đến lớn, đến khi thương bằng 1.
Thường thử 2, 3, 5, 7, ... và dùng dấu hiệu chia hết đã học để chọn nhanh.
Đó là cách viết thống nhất, dễ so sánh và dễ kiểm tra; giá trị tích không đổi.
Lũy thừa viết gọn các thừa số lặp lại: 2×2×2 được viết là 2³.
Chưa. 4 là hợp số nên phải tách 4=2×2. Kết quả: 60=2²×3×5.
Nếu làm đúng và sắp các thừa số nguyên tố, kết quả cuối cùng giống nhau.
Nhân các lũy thừa và thừa số lại; tích phải bằng số ban đầu, đồng thời mọi cơ số đều là số nguyên tố.
Chúng là “viên gạch” tạo nên các số tự nhiên và được dùng trong mã hóa, bảo mật dữ liệu, chia nhóm và nghiên cứu chu kỳ.
Học chắc ba vùng 0–1, nguyên tố, hợp số; thuộc các số nguyên tố nhỏ hơn 30; sau đó luyện chia cột với số nhỏ.
Khi em phân loại có lý do, phân tích đúng bằng cây hoặc cột, và tự kiểm tra lại bằng phép nhân.
1 chỉ có một ước, không có đúng hai ước.
Luôn kiểm tra điều kiện lớn hơn 1 và số lượng ước.
Hợp số phải lớn hơn 1 và có nhiều hơn hai ước.
Đặt 0 và 1 vào vùng riêng.
Định nghĩa hợp số chỉ áp dụng cho số tự nhiên lớn hơn 1.
Nhớ 0 và 1 không thuộc cả hai loại.
2 chỉ có hai ước 1 và 2.
Ghi nhớ 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
9=3×3 và 15=3×5 là phản ví dụ.
Thử chia số lẻ cho các số nguyên tố nhỏ.
Số 2 là ngoại lệ.
Nói đúng: mọi số chẵn lớn hơn 2 là hợp số.
Số có thể chia hết cho 3, 5, 7, ...
Loại đủ các ước có thể.
Chưa thử đủ không tạo thành chứng minh.
Dùng danh sách số nguyên tố đến căn bậc hai.
Một ước nằm giữa 1 và n đã chứng minh n là hợp số.
Viết ngay n=a×b.
Hai khái niệm không đồng nhất.
Dùng 2 và 9 làm hai phản ví dụ.
Các thừa số cuối chưa đều nguyên tố.
Chỉ dừng nhánh ở số nguyên tố.
4 là hợp số.
Tách 4 thành 2×2.
Tích kiểm tra sẽ không bằng số ban đầu.
Ghi số chia ở mỗi dòng và nhân lại.
Kết quả cuối phải gồm thừa số nguyên tố.
Ưu tiên chia cho 2,3,5,7,...
2×2×2 là 2³, không phải 2².
Đếm số lần thừa số xuất hiện.
Dạng phân tích là một tích.
Giữ dấu × giữa các thừa số.
Khó so sánh và dễ bỏ sót, dù giá trị có thể vẫn đúng.
Chuẩn hóa kết quả trước khi chốt.
Phân tích đúng có kết quả duy nhất nếu bỏ qua thứ tự.
Sắp lại và viết lũy thừa để so sánh.
Trong dạng chuẩn, số nguyên tố được viết là chính nó.
Ví dụ 13=13.
Một lỗi chia nhỏ có thể đi đến cuối mà không bị phát hiện.
Luôn kiểm tra tích và tính nguyên tố của từng cơ số.
Mỗi câu có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi thường gặp và cách khác.
Chưa nộp bàiMục tiêu đề xuất: ít nhất 40/50
Lời giải: Số nguyên tố: 11; 31. Hợp số: 21. Trường hợp đặc biệt: 1.
Lời giải: 66=2 × 3 × 11. Các lượt chia dùng các thừa số 2; 3; 11. Nhân lại được 66.
Lời giải: 51=3 × 17, nên các ước nguyên tố là {3; 17}.
Lời giải: 39=3 × 13. Các kích thước không kể đổi chiều: 3×13.
Lời giải: Số nguyên tố: 5. Hợp số: 15; 25; 35. Trường hợp đặc biệt: không có.
Lời giải: 90=2 × 3^2 × 5. Các lượt chia dùng các thừa số 2; 3; 3; 5. Nhân lại được 90.
Lời giải: 63=3^2 × 7, nên các ước nguyên tố là {3; 7}.
Lời giải: 51=3 × 17. Các kích thước không kể đổi chiều: 3×17.
Lời giải: Số nguyên tố: 19; 29. Hợp số: 9; 39. Trường hợp đặc biệt: không có.
Lời giải: 114=2 × 3 × 19. Các lượt chia dùng các thừa số 2; 3; 19. Nhân lại được 114.
Lời giải: 75=3 × 5^2, nên các ước nguyên tố là {3; 5}.
Lời giải: 63=3^2 × 7. Các kích thước không kể đổi chiều: 3×21; 7×9.
Lời giải: Số nguyên tố: 13; 23; 43. Hợp số: 33. Trường hợp đặc biệt: không có.
Lời giải: 138=2 × 3 × 23. Các lượt chia dùng các thừa số 2; 3; 23. Nhân lại được 138.
Lời giải: 87=3 × 29, nên các ước nguyên tố là {3; 29}.
Lời giải: 75=3 × 5^2. Các kích thước không kể đổi chiều: 3×25; 5×15.
Lời giải: Số nguyên tố: 17; 37; 47. Hợp số: 27. Trường hợp đặc biệt: không có.
Lời giải: 162=2 × 3^4. Các lượt chia dùng các thừa số 2; 3; 3; 3; 3. Nhân lại được 162.
Lời giải: 99=3^2 × 11, nên các ước nguyên tố là {3; 11}.
Lời giải: 87=3 × 29. Các kích thước không kể đổi chiều: 3×29.
Các nội dung định hướng Hà Nội là đề tham khảo nội bộ, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phút • 10 điểmĐề 15 phút
Kiểm tra khái niệm, phân loại và phân tích cơ bản
25 phút • 10 điểmĐề luyện theo bài
Kết hợp nhận biết, phản biện và hai phương pháp phân tích
45 phút • 10 điểmĐề 45 phút phân hóa
Nhận biết 30% • Thông hiểu 40% • Vận dụng 30%
45 phút • 10 điểmĐề tham khảo định hướng Hà Nội
Đề tham khảo nội bộ, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội
Ba lỗi phổ biến nhất: gọi 1 là số nguyên tố, cho rằng mọi số lẻ đều nguyên tố và dừng phân tích khi còn thừa số 4 hoặc 6.
Khoảng 80–100 phút, chia ba lượt: khái niệm; phân loại; hai phương pháp phân tích.
Hỏi con vì sao 51 là hợp số và yêu cầu phân tích 60 bằng cả cây lẫn cột.
Nên thuộc các số nguyên tố nhỏ hơn 30; quan trọng hơn là biết cách kiểm tra.
Ôn lại dấu hiệu chia hết 2, 3, 5, 9 và dùng bảng nhân để tạo cặp thừa số trước.
Học sinh phân loại đúng, nêu được lý do và phân tích số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố.
Cho 11 và 12 chấm tròn; yêu cầu xếp thành các hình chữ nhật để thấy số cách xếp khác nhau.
Dùng lưới số 1–100 và cây thừa số có màu riêng cho nguyên tố, hợp số.
Mỗi nhóm nhận một số; một học sinh dựng cây, một học sinh chia cột, nhóm còn lại kiểm tra tích.
Học sinh yếu làm số dưới 100; học sinh khá kiểm tra nguyên tố bằng các ước không vượt quá căn bậc hai.
Một câu xử lý 0–1, một câu phân loại, một câu phản biện, một câu phân tích.
Đủ nguyên tố, hợp số và phân tích thừa số; chưa mở nội dung Luyện tập chung 1.
Mọi kết luận đều kiểm điều kiện lớn hơn 1 và số lượng ước dương.
0,1 không thuộc hai loại; 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Mọi cơ số cuối đều nguyên tố và tích luôn được đối chiếu với số ban đầu.
10 ví dụ, 30 AI FAQ, 20 lỗi, 100 bài tập, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận.
Đề định hướng Hà Nội ghi rõ là tham khảo nội bộ, không nhận là đề chính thức.
Video 10 phút dùng chấm tròn và nhánh cây để giải thích số nguyên tố, hợp số.
Bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.