Vì sao phải học?
Đây là công cụ kiểm tra nhanh trước khi phân tích số, tìm ước hoặc giải bài chia nhóm.
TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC
Không cần thực hiện phép chia dài. Chỉ bằng một chữ số cuối hoặc một tổng chữ số, em có thể kiểm tra nhanh một số có chia hết cho 2, 3, 5, 9 hay không.
“2–5 nhìn cuối; 3–9 cộng chữ số — hiểu đúng rồi mới luyện nhanh.”Bắt đầu học ↓
NHÌN
CHỮ SỐ TẬN CÙNGCỘNG
TẤT CẢ CHỮ SỐHọc sinhTự học từng bước
Phụ huynhBiết cách đồng hành
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống hỏi đáp
Trong kho hàng, lớp học hay một cuộc thi, ta thường cần biết số lượng có thể chia đều hay không. Dấu hiệu chia hết giúp em quyết định nhanh, giải thích chắc và chuẩn bị nền tảng cho số nguyên tố, ước chung và bội chung.
Đây là công cụ kiểm tra nhanh trước khi phân tích số, tìm ước hoặc giải bài chia nhóm.
Ghép cặp, đóng lốc 5, chia ca 3 hoặc 9 và kiểm tra số lượng trước khi phân phối.
Em dễ thử phép chia dài, bỏ sót chữ số và sai ở các bài số nguyên tố, ƯCLN, BCNN.
Phát biểu đúng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 và nhận biết số chẵn, số lẻ.
Vì sao 2–5 nhìn chữ số tận cùng, còn 3–9 dùng tổng các chữ số.
Xét nhanh một số, phân loại, tìm chữ số còn thiếu và lập số thỏa điều kiện.
Kiểm tra chia nhóm, đóng gói và giải thích kết luận bằng dữ kiện rõ ràng.
a chia hết cho b khi phép chia có số dư bằng 0.
Chữ số tận cùng chính là chữ số ở hàng đơn vị.
Tách từng chữ số rồi cộng đủ, chẳng hạn 306 có tổng 3+0+6=9.
✓Em phân biệt chia hết và không chia hết.
✓Em xác định đúng chữ số tận cùng.
✓Em cộng chính xác các chữ số của một số.
Số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
Giải thích cực dễ: Các hàng chục, trăm, nghìn đều tạo bởi nhiều nhóm 2; chữ số hàng đơn vị quyết định còn thừa hay không.
4 726 tận cùng 6 nên 4 726 ⋮ 2; 4 725 tận cùng 5 nên 4 725 ⋮̸ 2.
Hình minh họa: Dãy thẻ 0–9, tô xanh 0;2;4;6;8 và gắn nhãn “số chẵn”.
Video / mô phỏng: Nhập số để máy quét làm sáng chữ số tận cùng và báo chẵn/lẻ.
Ghi chú: 0 là số chẵn vì 0 = 2 × 0.
Sai hay gặp: Tận cùng 2 không có nghĩa là chia hết cho mọi số chẵn.
Mẹo nhớ: 2 → nhìn cuối → 0, 2, 4, 6, 8.
Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
Giải thích cực dễ: Mỗi chục gồm hai nhóm 5, nên chỉ phần đơn vị quyết định có ghép đủ nhóm 5 hay không.
8 340 và 8 345 chia hết cho 5; 8 342 không chia hết cho 5.
Hình minh họa: Hai khay mang số 0 và 5; các số được kéo vào đúng khay theo chữ số cuối.
Video / mô phỏng: Thay chữ số cuối của một số và xem cổng chia hết cho 5 bật/tắt.
Ghi chú: Tận cùng 0 đồng thời chia hết cho 2 và 5.
Sai hay gặp: Nhìn chữ số đầu hoặc thấy trong số có chữ số 5 rồi kết luận.
Mẹo nhớ: 5 → chỉ 0 hoặc 5 ở cuối.
Một số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3.
Giải thích cực dễ: Số ban đầu và tổng chữ số để lại cùng kiểu số dư khi chia cho 3; vì vậy ta kiểm tra số nhỏ hơn.
45 672 có tổng 4+5+6+7+2=24; 24 ⋮ 3 nên 45 672 ⋮ 3.
Hình minh họa: Các chữ số rơi vào chiếc cân tổng, rồi tổng đi qua cổng bội của 3.
Video / mô phỏng: Máy quét tách từng chữ số, cộng theo từng bước và chỉ ra số dư.
Ghi chú: Chữ số tận cùng không quyết định dấu hiệu chia hết cho 3.
Sai hay gặp: Thấy chữ số 3 xuất hiện trong số rồi kết luận.
Mẹo nhớ: 3 → cộng chữ số → tổng thuộc 0, 3, 6, 9, 12, ...
Một số chia hết cho 9 khi và chỉ khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.
Giải thích cực dễ: Vẫn cộng mọi chữ số như với 3, nhưng tổng phải là 0, 9, 18, 27, ...
73 215 có tổng chữ số 18 nên chia hết cho 9; 12 345 có tổng 15 nên không chia hết cho 9.
Hình minh họa: Hai cổng lồng nhau: cổng 9 nằm trong cổng 3 để thấy 9 ⇒ 3.
Video / mô phỏng: So sánh đồng thời kết quả qua cổng 3 và cổng 9.
Ghi chú: Chia hết cho 9 luôn kéo theo chia hết cho 3; chiều ngược lại không luôn đúng.
Sai hay gặp: Thấy số tận cùng bằng 9 rồi kết luận chia hết cho 9.
Mẹo nhớ: 9 → cộng chữ số → tổng là bội của 9.
Với 2 và 5: mọi chục, trăm, nghìn đều chia hết cho 2 và 5, nên chữ số hàng đơn vị quyết định số dư.
Với 3 và 9: hiệu giữa 10, 100, 1 000, ... và 1 đều chia hết cho 9 (nên cũng chia hết cho 3). Vì vậy số ban đầu và tổng chữ số có cùng số dư khi chia cho 3 hoặc 9.
Chữ số cuối 5
Tổng chữ số 15
CHIA HẾT CHO2
KhôngCHIA HẾT CHO3
CóCHIA HẾT CHO5
CóCHIA HẾT CHO9
KhôngCác số nhận được: 423.
Số 3 748 có chia hết cho 2 không?
Phân tích đề: Dấu hiệu chia hết cho 2 chỉ cần nhìn chữ số tận cùng.
Hướng làm: Xác định chữ số tận cùng rồi đối chiếu với 0; 2; 4; 6; 8.
Vì sao đúng? Các số có chữ số tận cùng là số chẵn và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
Cách khác: 3 748 = 2 × 1 874 nên phép chia có số dư 0.
Kiểm tra 126 chiếc bánh có thể chia đều cho 3 người hay không.
Chia học sinh thành 2, 3 hoặc 9 nhóm đều nhau.
Nhận biết nhanh số vận động viên có thể ghép cặp bằng số chẵn.
Đóng hàng thành bó 5 sản phẩm bằng cách nhìn chữ số cuối.
Chia các mốc đo thành 3 hoặc 9 nhóm dựa trên tổng số lượng.
Kiểm tra sơ bộ số linh kiện trước khi chia đều vào khay.
Phân loại mẫu vật thành các nhóm bằng nhau trong hoạt động quan sát.
Nhân viên kho kiểm tra nhanh lô hàng có phù hợp quy cách 2 hoặc 5 sản phẩm.
Ghi 30 số trên vé xe, hóa đơn hoặc biển số giả lập; phân loại qua bốn cổng 2, 3, 5, 9; chọn 5 số và viết lời giải thích đầy đủ.
2–5 nhìn chữ số cuối; 3–9 cộng chữ số.
Khoanh hàng đơn vị hoặc gạch từng chữ số đã cộng.
Sau dấu hiệu, phép chia xác nhận kết luận.
Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Bài 9 • hướng dẫn từng bước
Đó là cách kiểm tra nhanh một số có chia hết hay không mà không cần làm phép chia dài. Ta chỉ nhìn chữ số cuối hoặc cộng các chữ số.
Mọi hàng chục, trăm, nghìn đều chia hết cho 2. Vì thế phần quyết định số dư khi chia cho 2 chỉ còn chữ số hàng đơn vị.
0; 2; 4; 6; 8.
Số tự nhiên chia hết cho 2 là số chẵn.
Số tự nhiên không chia hết cho 2 là số lẻ.
0 là số chẵn vì 0 = 2 × 0.
Các số 10, 100, 1 000… đều chia hết cho 5; chỉ chữ số hàng đơn vị quyết định số dư.
0 hoặc 5.
Số đó chia hết cho cả 2 và 5.
Không. 5 là chữ số lẻ nên số tận cùng bằng 5 không chia hết cho 2.
Cộng tất cả chữ số. Nếu tổng chia hết cho 3 thì số ban đầu chia hết cho 3, và ngược lại.
Cộng tất cả chữ số. Nếu tổng chia hết cho 9 thì số ban đầu chia hết cho 9, và ngược lại.
Không. Ví dụ 12 và 15 đều chia hết cho 3 dù tận cùng khác nhau.
Không. 18 tận cùng 8 nhưng chia hết cho 9; 29 tận cùng 9 nhưng không chia hết cho 9.
Có, vì mọi bội của 9 đều là bội của 3.
Không. 12 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
Chỉ xảy ra với số 0; 0 chia hết cho 3 và 9.
Chia hết cho cả 3 và 9, nên số ban đầu cũng chia hết cho cả 3 và 9.
12 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9; số ban đầu cũng vậy.
Có. Dù có nhiều chữ số, dấu hiệu vẫn giữ nguyên.
Chọn * trong {0;2;4;6;8}.
Chọn * trong {0;5}.
Viết tổng các chữ số đã biết cộng *, rồi chọn * để tổng là bội của 3.
Chọn * sao cho tổng các chữ số là bội của 9.
Có. Ví dụ 12* chia hết cho 3 khi *∈{0;3;6;9}.
Hãy dùng ngón tay hoặc gạch nhẹ từng chữ số sau khi đã cộng; cuối cùng đếm lại số chữ số.
Không bắt buộc nếu em nêu đúng dấu hiệu và dữ kiện. Phép chia chỉ là cách kiểm tra thêm.
Kiểm tra chia nhóm, đóng gói theo 5, chia ca theo 3 hoặc 9, nhận biết nhanh số lượng có chia đều được không.
Học theo hai cặp: 2–5 chỉ nhìn chữ số cuối; 3–9 chỉ cộng chữ số. Luyện từng cặp rồi mới trộn.
Khi em nêu đúng dấu hiệu, giải thích được vì sao một số thỏa hoặc không thỏa, và tìm được chữ số còn thiếu.
Bài này chỉ cần chữ số tận cùng.
Khoanh đúng một chữ số hàng đơn vị.
Dấu hiệu đó chỉ kết luận chia hết cho 2.
Chỉ kết luận đúng số chia đang xét.
0 = 2×0 nên 0 chia hết cho 2.
Ghi đủ bộ 0;2;4;6;8.
5 là chữ số lẻ.
Tách hai bộ chữ số của 2 và 5.
0 thuộc cả hai bộ dấu hiệu.
Nhớ tận cùng 0 chia hết cho cả 2 và 5.
Chỉ chữ số tận cùng quyết định.
Đọc số từ phải sang trái một chữ số.
Dấu hiệu cho 3 dùng tổng tất cả chữ số.
Viết phép cộng chữ số trước.
Sự xuất hiện của chữ số 3 không quyết định.
Tính tổng chữ số.
Dấu hiệu cho 9 dùng tổng chữ số.
Dùng 29 làm phản ví dụ.
Tổng sai kéo theo kết luận sai.
Gạch lần lượt từng chữ số đã cộng.
0 không làm đổi tổng nhưng vẫn cần nhận diện đúng vị trí.
Chép đủ các chữ số theo thứ tự.
Bội của 3 chưa chắc là bội của 9.
Kiểm tra riêng với 9.
9 = 3×3.
Nhớ 9 nằm trong họ bội của 3.
Lời giải thiếu dữ kiện cụ thể.
Ghi chữ số cuối hoặc tổng chữ số.
* chỉ nhận giá trị từ 0 đến 9.
Ghi điều kiện *∈{0;1;...;9}.
Có thể có nhiều chữ số phù hợp.
Kiểm tra toàn bộ 0 đến 9.
Khi đó số bị giảm số chữ số.
Kiểm tra chữ số đầu khác 0.
Bài 9 không có kết luận đó.
Không mở rộng khi chưa có quy tắc.
Hai yêu cầu có tập đáp án khác nhau.
Gạch chân từ cả hoặc một trong.
Có thể đúng tổng chữ số nhưng sai chữ số cuối.
Đối chiếu từng điều kiện một lần cuối.
Mỗi câu có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi thường gặp và cách khác.
Chưa nộp bàiMục tiêu đề xuất: ít nhất 40/50
Lời giải: Chia hết cho 2: 120; 340. Chia hết cho 5: 120; 225; 340; 495. Dùng chữ số tận cùng để xét.
Lời giải: Tổng chữ số là 12. Do đó số chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.
Lời giải: Tổng chữ số của 32 là 5. Chọn * để 5+* chia hết cho 3, được *∈{1; 4; 7}.
Lời giải: 1035 ⋮ 5 và 1035 ⋮ 9. Nếu chia 5 hộp, mỗi hộp 207 thẻ. Nếu chia 9 hộp, mỗi hộp 115 thẻ.
Lời giải: Chia hết cho 2: 124; 344. Chia hết cho 5: không có. Dùng chữ số tận cùng để xét.
Lời giải: Tổng chữ số là 12. Do đó số chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.
Lời giải: Tổng chữ số của 36 là 9. Chọn * để 9+* chia hết cho 3, được *∈{0; 3; 6; 9}.
Lời giải: 1215 ⋮ 5 và 1215 ⋮ 9. Nếu chia 5 hộp, mỗi hộp 243 thẻ. Nếu chia 9 hộp, mỗi hộp 135 thẻ.
Lời giải: Chia hết cho 2: 128; 348. Chia hết cho 5: không có. Dùng chữ số tận cùng để xét.
Lời giải: Tổng chữ số là 12. Do đó số chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.
Lời giải: Tổng chữ số của 40 là 4. Chọn * để 4+* chia hết cho 3, được *∈{2; 5; 8}.
Lời giải: 1395 ⋮ 5 và 1395 ⋮ 9. Nếu chia 5 hộp, mỗi hộp 279 thẻ. Nếu chia 9 hộp, mỗi hộp 155 thẻ.
Lời giải: Chia hết cho 2: 132; 352. Chia hết cho 5: không có. Dùng chữ số tận cùng để xét.
Lời giải: Tổng chữ số là 12. Do đó số chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.
Lời giải: Tổng chữ số của 44 là 8. Chọn * để 8+* chia hết cho 3, được *∈{1; 4; 7}.
Lời giải: 1575 ⋮ 5 và 1575 ⋮ 9. Nếu chia 5 hộp, mỗi hộp 315 thẻ. Nếu chia 9 hộp, mỗi hộp 175 thẻ.
Lời giải: Chia hết cho 2: 136; 356. Chia hết cho 5: không có. Dùng chữ số tận cùng để xét.
Lời giải: Tổng chữ số là 21. Do đó số chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.
Lời giải: Tổng chữ số của 48 là 12. Chọn * để 12+* chia hết cho 3, được *∈{0; 3; 6; 9}.
Lời giải: 1755 ⋮ 5 và 1755 ⋮ 9. Nếu chia 5 hộp, mỗi hộp 351 thẻ. Nếu chia 9 hộp, mỗi hộp 195 thẻ.
Các nội dung định hướng Hà Nội là đề tham khảo nội bộ, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phút • 10 điểmĐề 15 phút
Kiểm tra bốn dấu hiệu cơ bản
25 phút • 10 điểmĐề luyện theo bài
Kết hợp nhận biết, giải thích và điền chữ số
45 phút • 10 điểmĐề 45 phút phân hóa
Nhận biết 30% • Thông hiểu 40% • Vận dụng 30%
45 phút • 10 điểmĐề tham khảo định hướng Hà Nội
Đề tham khảo nội bộ, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội
Con dễ trộn hai cặp quy tắc, cộng thiếu chữ số hoặc kết luận chia hết cho 9 khi tổng chỉ chia hết cho 3.
Khoảng 70–90 phút, chia ba lượt: cặp 2–5; cặp 3–9; điền chữ số và vận dụng.
Đưa một số bất kỳ và yêu cầu con vừa kết luận vừa nói dữ kiện đã dùng.
Chỉ cần nhớ hai hành động có nghĩa: 2–5 nhìn cuối, 3–9 cộng chữ số; sau đó luyện để thành phản xạ.
Dùng thẻ màu khoanh chữ số cuối, rồi cho con gạch từng chữ số sau khi cộng để tránh bỏ sót.
Học sinh phát biểu, giải thích và vận dụng đúng bốn dấu hiệu trong nhiều dạng biểu diễn.
Cho hai số lớn, hỏi cách kiểm tra nhanh mà không thực hiện phép chia dài.
Tô màu hàng đơn vị cho 2–5; dùng ô cộng chữ số cho 3–9.
Mỗi nhóm nhận một bộ số, phân loại theo bốn “cổng” 2, 3, 5, 9 và phản biện chéo.
Học sinh yếu tách từng dấu hiệu; học sinh khá giải bài điền chữ số thỏa đồng thời hai điều kiện.
Một câu nhìn cuối, một câu tổng chữ số, một câu điền *, một câu giải thích quan hệ 9 ⇒ 3.
Chỉ triển khai dấu hiệu 2, 3, 5, 9; chưa đưa kiến thức số nguyên tố của Bài 10.
Mỗi dấu hiệu đều dùng mệnh đề “và chỉ những số đó”, không chỉ nêu điều kiện đủ.
Chia hết cho 9 kéo theo chia hết cho 3; không suy luận chiều ngược lại.
Dữ liệu sinh tự động được đối chiếu với phép chia cho 2, 3, 5, 9.
10 ví dụ, 30 AI FAQ, 20 lỗi, 100 bài tập, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận.
Đề định hướng Hà Nội ghi rõ là tham khảo nội bộ, không nhận là đề chính thức.
Video 8 phút dùng màu để tách hai cặp 2–5 và 3–9.
Bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.