ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 6
Chương 2: Tính chia hết trong tập hợp số tự nhiênBài 9 • Chương 2

TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC

Trang chủToán 6Chương 2Bài 9
BÀI 9 • CHƯƠNG 2

Dấu hiệu chia hết

Không cần thực hiện phép chia dài. Chỉ bằng một chữ số cuối hoặc một tổng chữ số, em có thể kiểm tra nhanh một số có chia hết cho 2, 3, 5, 9 hay không.

“2–5 nhìn cuối; 3–9 cộng chữ số — hiểu đúng rồi mới luyện nhanh.”

THỜI GIAN2 tiết • 70–90 phút

ĐỘ KHÓCơ bản → vận dụng

CẦN BIẾTBài 8 • Quan hệ chia hết

HỌC TIẾPBài 10 • Số nguyên tố

Bắt đầu học
MÁY QUÉT DẤU HIỆU
2 & 5

NHÌN

CHỮ SỐ TẬN CÙNG
3 & 9

CỘNG

TẤT CẢ CHỮ SỐ
4 quy tắc • 2 thao tác
HS

Học sinhTự học từng bước

PH

Phụ huynhBiết cách đồng hành

GV

Giáo viênDùng ngay trên lớp

AI

Gia sư30 tình huống hỏi đáp

Kiểm tra số lớn trong vài giây

Trong kho hàng, lớp học hay một cuộc thi, ta thường cần biết số lượng có thể chia đều hay không. Dấu hiệu chia hết giúp em quyết định nhanh, giải thích chắc và chuẩn bị nền tảng cho số nguyên tố, ước chung và bội chung.

?

Vì sao phải học?

Đây là công cụ kiểm tra nhanh trước khi phân tích số, tìm ước hoặc giải bài chia nhóm.

Dùng ở đâu?

Ghép cặp, đóng lốc 5, chia ca 3 hoặc 9 và kiểm tra số lượng trước khi phân phối.

!

Nếu chưa chắc?

Em dễ thử phép chia dài, bỏ sót chữ số và sai ở các bài số nguyên tố, ƯCLN, BCNN.

Nhìn đúng dữ kiện, giải thích đúng kết luận

01

Biết

Phát biểu đúng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 và nhận biết số chẵn, số lẻ.

02

Hiểu

Vì sao 2–5 nhìn chữ số tận cùng, còn 3–9 dùng tổng các chữ số.

03

Làm được

Xét nhanh một số, phân loại, tìm chữ số còn thiếu và lập số thỏa điều kiện.

04

Vận dụng

Kiểm tra chia nhóm, đóng gói và giải thích kết luận bằng dữ kiện rõ ràng.

Ba mảnh ghép từ Bài 8

a ⋮ b

Chia hết

a chia hết cho b khi phép chia có số dư bằng 0.

10

Hàng đơn vị

Chữ số tận cùng chính là chữ số ở hàng đơn vị.

Σ

Tổng chữ số

Tách từng chữ số rồi cộng đủ, chẳng hạn 306 có tổng 3+0+6=9.

Em phân biệt chia hết và không chia hết.

Em xác định đúng chữ số tận cùng.

Em cộng chính xác các chữ số của một số.

Bốn dấu hiệu, chỉ hai cách quan sát

01
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2

Nhìn chữ số tận cùng để nhận ra số chẵn

Khái niệm

Số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

Giải thích cực dễ: Các hàng chục, trăm, nghìn đều tạo bởi nhiều nhóm 2; chữ số hàng đơn vị quyết định còn thừa hay không.

VÍ DỤ

4 726 tận cùng 6 nên 4 726 ⋮ 2; 4 725 tận cùng 5 nên 4 725 ⋮̸ 2.

Hình minh họa: Dãy thẻ 0–9, tô xanh 0;2;4;6;8 và gắn nhãn “số chẵn”.

Video / mô phỏng: Nhập số để máy quét làm sáng chữ số tận cùng và báo chẵn/lẻ.

Ghi chú: 0 là số chẵn vì 0 = 2 × 0.

Sai hay gặp: Tận cùng 2 không có nghĩa là chia hết cho mọi số chẵn.

Mẹo nhớ: 2 → nhìn cuối → 0, 2, 4, 6, 8.

02
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5

Hai cánh cửa: tận cùng 0 hoặc 5

Khái niệm

Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

Giải thích cực dễ: Mỗi chục gồm hai nhóm 5, nên chỉ phần đơn vị quyết định có ghép đủ nhóm 5 hay không.

VÍ DỤ

8 340 và 8 345 chia hết cho 5; 8 342 không chia hết cho 5.

Hình minh họa: Hai khay mang số 0 và 5; các số được kéo vào đúng khay theo chữ số cuối.

Video / mô phỏng: Thay chữ số cuối của một số và xem cổng chia hết cho 5 bật/tắt.

Ghi chú: Tận cùng 0 đồng thời chia hết cho 2 và 5.

Sai hay gặp: Nhìn chữ số đầu hoặc thấy trong số có chữ số 5 rồi kết luận.

Mẹo nhớ: 5 → chỉ 0 hoặc 5 ở cuối.

03
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

Cộng các chữ số — không cần chia dài

Khái niệm

Một số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3.

Giải thích cực dễ: Số ban đầu và tổng chữ số để lại cùng kiểu số dư khi chia cho 3; vì vậy ta kiểm tra số nhỏ hơn.

VÍ DỤ

45 672 có tổng 4+5+6+7+2=24; 24 ⋮ 3 nên 45 672 ⋮ 3.

Hình minh họa: Các chữ số rơi vào chiếc cân tổng, rồi tổng đi qua cổng bội của 3.

Video / mô phỏng: Máy quét tách từng chữ số, cộng theo từng bước và chỉ ra số dư.

Ghi chú: Chữ số tận cùng không quyết định dấu hiệu chia hết cho 3.

Sai hay gặp: Thấy chữ số 3 xuất hiện trong số rồi kết luận.

Mẹo nhớ: 3 → cộng chữ số → tổng thuộc 0, 3, 6, 9, 12, ...

04
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

Cùng một thao tác, điều kiện chặt hơn

Khái niệm

Một số chia hết cho 9 khi và chỉ khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.

Giải thích cực dễ: Vẫn cộng mọi chữ số như với 3, nhưng tổng phải là 0, 9, 18, 27, ...

VÍ DỤ

73 215 có tổng chữ số 18 nên chia hết cho 9; 12 345 có tổng 15 nên không chia hết cho 9.

Hình minh họa: Hai cổng lồng nhau: cổng 9 nằm trong cổng 3 để thấy 9 ⇒ 3.

Video / mô phỏng: So sánh đồng thời kết quả qua cổng 3 và cổng 9.

Ghi chú: Chia hết cho 9 luôn kéo theo chia hết cho 3; chiều ngược lại không luôn đúng.

Sai hay gặp: Thấy số tận cùng bằng 9 rồi kết luận chia hết cho 9.

Mẹo nhớ: 9 → cộng chữ số → tổng là bội của 9.

VÌ SAO CÁC DẤU HIỆU ĐÚNG?

Không phải mẹo đoán — đó là cấu tạo thập phân

Với 2 và 5: mọi chục, trăm, nghìn đều chia hết cho 2 và 5, nên chữ số hàng đơn vị quyết định số dư.

Với 3 và 9: hiệu giữa 10, 100, 1 000, ... và 1 đều chia hết cho 9 (nên cũng chia hết cho 3). Vì vậy số ban đầu và tổng chữ số có cùng số dư khi chia cho 3 hoặc 9.

4 572 − (4+5+7+2) = 4 554 = 9 × 506Do đó 4 572 và 18 cùng chia hết cho 9

Máy quét bốn dấu hiệu

Chữ số cuối 5

Tổng chữ số 15

×

CHIA HẾT CHO2

Không

CHIA HẾT CHO3

CHIA HẾT CHO5

×

CHIA HẾT CHO9

Không
Máy giải thích: Với 2 và 5, máy nhìn chữ số cuối 5. Với 3 và 9, máy dùng tổng chữ số 15. Kết quả cũng được đối chiếu bằng số dư.
PHÒNG THÍ NGHIỆM ĐIỀN CHỮ SỐ
CÁC CHỮ SỐ PHÙ HỢP{3}

Các số nhận được: 423.

Từ nhìn dấu hiệu đến lập số và giải thực tế

Dễ

Nhìn một chữ số để xét chia hết cho 2

Số 3 748 có chia hết cho 2 không?

Phân tích đề: Dấu hiệu chia hết cho 2 chỉ cần nhìn chữ số tận cùng.

Hướng làm: Xác định chữ số tận cùng rồi đối chiếu với 0; 2; 4; 6; 8.

  1. Chữ số tận cùng của 3 748 là 8.
  2. 8 thuộc {0; 2; 4; 6; 8}.
  3. Vậy 3 748 ⋮ 2.

Vì sao đúng? Các số có chữ số tận cùng là số chẵn và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

Cách khác: 3 748 = 2 × 1 874 nên phép chia có số dư 0.

Bốn dấu hiệu đang làm việc quanh em

01

Gia đình

Kiểm tra 126 chiếc bánh có thể chia đều cho 3 người hay không.

02

Trường học

Chia học sinh thành 2, 3 hoặc 9 nhóm đều nhau.

03

Thể thao

Nhận biết nhanh số vận động viên có thể ghép cặp bằng số chẵn.

04

Mua bán

Đóng hàng thành bó 5 sản phẩm bằng cách nhìn chữ số cuối.

05

Đo đạc

Chia các mốc đo thành 3 hoặc 9 nhóm dựa trên tổng số lượng.

06

Kỹ thuật

Kiểm tra sơ bộ số linh kiện trước khi chia đều vào khay.

07

Thiên nhiên

Phân loại mẫu vật thành các nhóm bằng nhau trong hoạt động quan sát.

08

Nghề nghiệp

Nhân viên kho kiểm tra nhanh lô hàng có phù hợp quy cách 2 hoặc 5 sản phẩm.

DỰ ÁN NHỎ • TRẠM PHÂN LOẠI SỐ

Khảo sát 30 số lượng trong đời sống

Ghi 30 số trên vé xe, hóa đơn hoặc biển số giả lập; phân loại qua bốn cổng 2, 3, 5, 9; chọn 5 số và viết lời giải thích đầy đủ.

Nếu em chưa hiểu, AI đổi cách giải thích

CÁCH 1Tách thành hai cặp

2–5 nhìn chữ số cuối; 3–9 cộng chữ số.

CÁCH 2Dùng màu trực quan

Khoanh hàng đơn vị hoặc gạch từng chữ số đã cộng.

CÁCH 3Kiểm tra số dư

Sau dấu hiệu, phép chia xác nhận kết luận.

Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Bài 9 • hướng dẫn từng bước

Đó là cách kiểm tra nhanh một số có chia hết hay không mà không cần làm phép chia dài. Ta chỉ nhìn chữ số cuối hoặc cộng các chữ số.

Đọc đầy đủ 30 câu hỏi thường gặp

1Em không hiểu dấu hiệu chia hết là gì.

Đó là cách kiểm tra nhanh một số có chia hết hay không mà không cần làm phép chia dài. Ta chỉ nhìn chữ số cuối hoặc cộng các chữ số.

2Vì sao chia hết cho 2 chỉ nhìn chữ số cuối?

Mọi hàng chục, trăm, nghìn đều chia hết cho 2. Vì thế phần quyết định số dư khi chia cho 2 chỉ còn chữ số hàng đơn vị.

3Những chữ số cuối nào chia hết cho 2?

0; 2; 4; 6; 8.

4Số chẵn là gì?

Số tự nhiên chia hết cho 2 là số chẵn.

5Số lẻ là gì?

Số tự nhiên không chia hết cho 2 là số lẻ.

60 là số chẵn hay số lẻ?

0 là số chẵn vì 0 = 2 × 0.

7Vì sao chia hết cho 5 chỉ nhìn chữ số cuối?

Các số 10, 100, 1 000… đều chia hết cho 5; chỉ chữ số hàng đơn vị quyết định số dư.

8Tận cùng bằng mấy thì chia hết cho 5?

0 hoặc 5.

9Tận cùng bằng 0 thì có gì đặc biệt?

Số đó chia hết cho cả 2 và 5.

10Tận cùng bằng 5 có chia hết cho 2 không?

Không. 5 là chữ số lẻ nên số tận cùng bằng 5 không chia hết cho 2.

11Dấu hiệu chia hết cho 3 là gì?

Cộng tất cả chữ số. Nếu tổng chia hết cho 3 thì số ban đầu chia hết cho 3, và ngược lại.

12Dấu hiệu chia hết cho 9 là gì?

Cộng tất cả chữ số. Nếu tổng chia hết cho 9 thì số ban đầu chia hết cho 9, và ngược lại.

13Chia hết cho 3 có nhìn chữ số cuối không?

Không. Ví dụ 12 và 15 đều chia hết cho 3 dù tận cùng khác nhau.

14Chia hết cho 9 có phải tận cùng bằng 9?

Không. 18 tận cùng 8 nhưng chia hết cho 9; 29 tận cùng 9 nhưng không chia hết cho 9.

15Số chia hết cho 9 có chia hết cho 3 không?

Có, vì mọi bội của 9 đều là bội của 3.

16Số chia hết cho 3 có luôn chia hết cho 9 không?

Không. 12 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.

17Tổng chữ số bằng 0 thì sao?

Chỉ xảy ra với số 0; 0 chia hết cho 3 và 9.

18Tổng chữ số bằng 18 thì chia hết cho gì?

Chia hết cho cả 3 và 9, nên số ban đầu cũng chia hết cho cả 3 và 9.

19Tổng chữ số bằng 12 thì sao?

12 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9; số ban đầu cũng vậy.

20Số rất dài có dùng dấu hiệu được không?

Có. Dù có nhiều chữ số, dấu hiệu vẫn giữ nguyên.

21Điền * ở cuối để chia hết cho 2 làm sao?

Chọn * trong {0;2;4;6;8}.

22Điền * ở cuối để chia hết cho 5 làm sao?

Chọn * trong {0;5}.

23Điền * để chia hết cho 3 làm sao?

Viết tổng các chữ số đã biết cộng *, rồi chọn * để tổng là bội của 3.

24Điền * để chia hết cho 9 làm sao?

Chọn * sao cho tổng các chữ số là bội của 9.

25Có thể có nhiều chữ số * đúng không?

Có. Ví dụ 12* chia hết cho 3 khi *∈{0;3;6;9}.

26Em hay quên cộng một chữ số.

Hãy dùng ngón tay hoặc gạch nhẹ từng chữ số sau khi đã cộng; cuối cùng đếm lại số chữ số.

27Có cần thực hiện phép chia để giải thích không?

Không bắt buộc nếu em nêu đúng dấu hiệu và dữ kiện. Phép chia chỉ là cách kiểm tra thêm.

28Dấu hiệu này dùng trong đời sống ở đâu?

Kiểm tra chia nhóm, đóng gói theo 5, chia ca theo 3 hoặc 9, nhận biết nhanh số lượng có chia đều được không.

29Em học yếu nên bắt đầu thế nào?

Học theo hai cặp: 2–5 chỉ nhìn chữ số cuối; 3–9 chỉ cộng chữ số. Luyện từng cặp rồi mới trộn.

30Khi nào em được xem là hiểu bài?

Khi em nêu đúng dấu hiệu, giải thích được vì sao một số thỏa hoặc không thỏa, và tìm được chữ số còn thiếu.

Biết sai ở đâu để tự sửa đúng

LỗiVì sao sai?Cách tránh
1Nhìn hai chữ số cuối để xét chia hết cho 2

Bài này chỉ cần chữ số tận cùng.

Khoanh đúng một chữ số hàng đơn vị.

2Cho rằng số tận cùng 2 thì chia hết cho mọi số chẵn

Dấu hiệu đó chỉ kết luận chia hết cho 2.

Chỉ kết luận đúng số chia đang xét.

3Quên 0 là số chẵn

0 = 2×0 nên 0 chia hết cho 2.

Ghi đủ bộ 0;2;4;6;8.

4Cho rằng số tận cùng 5 chia hết cho 2

5 là chữ số lẻ.

Tách hai bộ chữ số của 2 và 5.

5Cho rằng số tận cùng 0 chỉ chia hết cho 5

0 thuộc cả hai bộ dấu hiệu.

Nhớ tận cùng 0 chia hết cho cả 2 và 5.

6Nhìn chữ số đầu để xét chia hết cho 5

Chỉ chữ số tận cùng quyết định.

Đọc số từ phải sang trái một chữ số.

7Nhìn chữ số cuối để xét chia hết cho 3

Dấu hiệu cho 3 dùng tổng tất cả chữ số.

Viết phép cộng chữ số trước.

8Thấy trong số có chữ số 3 rồi kết luận chia hết cho 3

Sự xuất hiện của chữ số 3 không quyết định.

Tính tổng chữ số.

9Thấy tận cùng 9 rồi kết luận chia hết cho 9

Dấu hiệu cho 9 dùng tổng chữ số.

Dùng 29 làm phản ví dụ.

10Cộng thiếu một chữ số

Tổng sai kéo theo kết luận sai.

Gạch lần lượt từng chữ số đã cộng.

11Cộng nhầm chữ số 0

0 không làm đổi tổng nhưng vẫn cần nhận diện đúng vị trí.

Chép đủ các chữ số theo thứ tự.

12Tổng chữ số chia hết cho 3 rồi kết luận chia hết cho 9

Bội của 3 chưa chắc là bội của 9.

Kiểm tra riêng với 9.

13Cho rằng chia hết cho 9 không chia hết cho 3

9 = 3×3.

Nhớ 9 nằm trong họ bội của 3.

14Chỉ nêu “vì theo dấu hiệu”

Lời giải thiếu dữ kiện cụ thể.

Ghi chữ số cuối hoặc tổng chữ số.

15Điền * nhưng quên * là chữ số

* chỉ nhận giá trị từ 0 đến 9.

Ghi điều kiện *∈{0;1;...;9}.

16Tìm được một giá trị * rồi dừng

Có thể có nhiều chữ số phù hợp.

Kiểm tra toàn bộ 0 đến 9.

17Cho chữ số hàng đầu bằng 0 khi lập số có nhiều chữ số

Khi đó số bị giảm số chữ số.

Kiểm tra chữ số đầu khác 0.

18Dùng dấu hiệu cho 2 để kết luận chia hết cho 4

Bài 9 không có kết luận đó.

Không mở rộng khi chưa có quy tắc.

19Không phân biệt “chia hết cho cả” và “chia hết cho một trong hai”

Hai yêu cầu có tập đáp án khác nhau.

Gạch chân từ cả hoặc một trong.

20Không kiểm tra lại số đã lập

Có thể đúng tổng chữ số nhưng sai chữ số cuối.

Đối chiếu từng điều kiện một lần cuối.

10 mẹo học nhanh, không học vẹt

  1. Chia hết cho 2 hoặc 5: khoanh chữ số tận cùng.
  2. Chia hết cho 3 hoặc 9: cộng đủ mọi chữ số.
  3. Tận cùng 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.
  4. Tổng chữ số là bội của 9 thì số chia hết cho cả 9 và 3.
  5. Tổng chữ số là bội của 3 chưa chắc là bội của 9.
  6. Khi điền *, luôn xét đủ các chữ số từ 0 đến 9.
  7. Khi lập số nhiều chữ số, chữ số đầu không được bằng 0.
  8. Bài có nhiều điều kiện: kiểm tra từng điều kiện rồi lấy phần giao.
  9. Lời giải phải nêu chữ số cuối hoặc tổng chữ số, không chỉ ghi đáp án.
  10. Kiểm tra cuối bằng số dư nếu em còn phân vân.

Một bản đồ logic, 18 thẻ nhớ

DẤU HIỆU
CHIA HẾT CHO 2Cuối: 0;2;4;6;8
CHIA HẾT CHO 5Cuối: 0 hoặc 5
CHIA HẾT CHO 3Tổng chữ số ⋮ 3
CHIA HẾT CHO 9Tổng chữ số ⋮ 9

Luyện đúng kỹ năng, tăng dần độ khó

20 câu ở mức này

Mỗi câu có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi thường gặp và cách khác.

Tự chấm điểm và đọc giải thích từng câu

—/50

Chưa nộp bàiMục tiêu đề xuất: ít nhất 40/50

1Số nào sau đây chia hết cho 2?

2Số nào sau đây chia hết cho 2?

3Số nào sau đây chia hết cho 2?

4Số nào sau đây chia hết cho 2?

5Số nào sau đây chia hết cho 2?

6Số nào sau đây chia hết cho 2?

7Số nào sau đây chia hết cho 2?

8Số nào sau đây chia hết cho 2?

9Số nào sau đây chia hết cho 2?

10Số nào sau đây chia hết cho 2?

11Số nào sau đây chia hết cho 5?

12Số nào sau đây chia hết cho 5?

13Số nào sau đây chia hết cho 5?

14Số nào sau đây chia hết cho 5?

15Số nào sau đây chia hết cho 5?

16Số nào sau đây chia hết cho 5?

17Số nào sau đây chia hết cho 5?

18Số nào sau đây chia hết cho 5?

19Số nào sau đây chia hết cho 5?

20Số nào sau đây chia hết cho 5?

21Số nào sau đây chia hết cho 3?

22Số nào sau đây chia hết cho 3?

23Số nào sau đây chia hết cho 3?

24Số nào sau đây chia hết cho 3?

25Số nào sau đây chia hết cho 3?

26Số nào sau đây chia hết cho 3?

27Số nào sau đây chia hết cho 3?

28Số nào sau đây chia hết cho 3?

29Số nào sau đây chia hết cho 3?

30Số nào sau đây chia hết cho 3?

31Số nào sau đây chia hết cho 9?

32Số nào sau đây chia hết cho 9?

33Số nào sau đây chia hết cho 9?

34Số nào sau đây chia hết cho 9?

35Số nào sau đây chia hết cho 9?

36Số nào sau đây chia hết cho 9?

37Số nào sau đây chia hết cho 9?

38Số nào sau đây chia hết cho 9?

39Số nào sau đây chia hết cho 9?

40Số nào sau đây chia hết cho 9?

41Chữ số nào thay * để 21* chia hết cho 9?

42Chữ số nào thay * để 22* chia hết cho 9?

43Chữ số nào thay * để 23* chia hết cho 9?

44Chữ số nào thay * để 24* chia hết cho 9?

45Chữ số nào thay * để 25* chia hết cho 9?

46Chữ số nào thay * để 26* chia hết cho 9?

47Chữ số nào thay * để 27* chia hết cho 9?

48Chữ số nào thay * để 28* chia hết cho 9?

49Chữ số nào thay * để 29* chia hết cho 9?

50Chữ số nào thay * để 30* chia hết cho 9?

Viết lập luận, không chỉ ghi đáp số

Câu 1Trong các số 120; 225; 340; 495, tìm số chia hết cho 2 và số chia hết cho 5.

Lời giải: Chia hết cho 2: 120; 340. Chia hết cho 5: 120; 225; 340; 495. Dùng chữ số tận cùng để xét.

Câu 2Xét 1.227 có chia hết cho 3 và 9 không.

Lời giải: Tổng chữ số là 12. Do đó số chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.

Câu 3Tìm tất cả chữ số * để 32* chia hết cho 3.

Lời giải: Tổng chữ số của 32 là 5. Chọn * để 5+* chia hết cho 3, được *∈{1; 4; 7}.

Câu 4Có 1.035 tấm thẻ. Hãy xét có thể chia đều vào 5 hộp và 9 hộp không; nếu có, tìm số thẻ mỗi hộp.

Lời giải: 1035 ⋮ 5 và 1035 ⋮ 9. Nếu chia 5 hộp, mỗi hộp 207 thẻ. Nếu chia 9 hộp, mỗi hộp 115 thẻ.

Câu 5Trong các số 124; 229; 344; 499, tìm số chia hết cho 2 và số chia hết cho 5.

Lời giải: Chia hết cho 2: 124; 344. Chia hết cho 5: không có. Dùng chữ số tận cùng để xét.

Câu 6Xét 1.335 có chia hết cho 3 và 9 không.

Lời giải: Tổng chữ số là 12. Do đó số chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.

Câu 7Tìm tất cả chữ số * để 36* chia hết cho 3.

Lời giải: Tổng chữ số của 36 là 9. Chọn * để 9+* chia hết cho 3, được *∈{0; 3; 6; 9}.

Câu 8Có 1.215 tấm thẻ. Hãy xét có thể chia đều vào 5 hộp và 9 hộp không; nếu có, tìm số thẻ mỗi hộp.

Lời giải: 1215 ⋮ 5 và 1215 ⋮ 9. Nếu chia 5 hộp, mỗi hộp 243 thẻ. Nếu chia 9 hộp, mỗi hộp 135 thẻ.

Câu 9Trong các số 128; 233; 348; 503, tìm số chia hết cho 2 và số chia hết cho 5.

Lời giải: Chia hết cho 2: 128; 348. Chia hết cho 5: không có. Dùng chữ số tận cùng để xét.

Câu 10Xét 1.443 có chia hết cho 3 và 9 không.

Lời giải: Tổng chữ số là 12. Do đó số chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.

Câu 11Tìm tất cả chữ số * để 40* chia hết cho 3.

Lời giải: Tổng chữ số của 40 là 4. Chọn * để 4+* chia hết cho 3, được *∈{2; 5; 8}.

Câu 12Có 1.395 tấm thẻ. Hãy xét có thể chia đều vào 5 hộp và 9 hộp không; nếu có, tìm số thẻ mỗi hộp.

Lời giải: 1395 ⋮ 5 và 1395 ⋮ 9. Nếu chia 5 hộp, mỗi hộp 279 thẻ. Nếu chia 9 hộp, mỗi hộp 155 thẻ.

Câu 13Trong các số 132; 237; 352; 507, tìm số chia hết cho 2 và số chia hết cho 5.

Lời giải: Chia hết cho 2: 132; 352. Chia hết cho 5: không có. Dùng chữ số tận cùng để xét.

Câu 14Xét 1.551 có chia hết cho 3 và 9 không.

Lời giải: Tổng chữ số là 12. Do đó số chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.

Câu 15Tìm tất cả chữ số * để 44* chia hết cho 3.

Lời giải: Tổng chữ số của 44 là 8. Chọn * để 8+* chia hết cho 3, được *∈{1; 4; 7}.

Câu 16Có 1.575 tấm thẻ. Hãy xét có thể chia đều vào 5 hộp và 9 hộp không; nếu có, tìm số thẻ mỗi hộp.

Lời giải: 1575 ⋮ 5 và 1575 ⋮ 9. Nếu chia 5 hộp, mỗi hộp 315 thẻ. Nếu chia 9 hộp, mỗi hộp 175 thẻ.

Câu 17Trong các số 136; 241; 356; 511, tìm số chia hết cho 2 và số chia hết cho 5.

Lời giải: Chia hết cho 2: 136; 356. Chia hết cho 5: không có. Dùng chữ số tận cùng để xét.

Câu 18Xét 1.659 có chia hết cho 3 và 9 không.

Lời giải: Tổng chữ số là 21. Do đó số chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.

Câu 19Tìm tất cả chữ số * để 48* chia hết cho 3.

Lời giải: Tổng chữ số của 48 là 12. Chọn * để 12+* chia hết cho 3, được *∈{0; 3; 6; 9}.

Câu 20Có 1.755 tấm thẻ. Hãy xét có thể chia đều vào 5 hộp và 9 hộp không; nếu có, tìm số thẻ mỗi hộp.

Lời giải: 1755 ⋮ 5 và 1755 ⋮ 9. Nếu chia 5 hộp, mỗi hộp 351 thẻ. Nếu chia 9 hộp, mỗi hộp 195 thẻ.

Từ kiểm tra nhanh đến đề phân hóa

Các nội dung định hướng Hà Nội là đề tham khảo nội bộ, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.

ĐỀ

15 phút • 10 điểmĐề 15 phút

Kiểm tra bốn dấu hiệu cơ bản

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Câu 1 (2đ): Trong 120; 235; 348; 455, tìm số chia hết cho 2 và cho 5.
  2. Câu 2 (2đ): Xét 4 572 có chia hết cho 3 và 9 không.
  3. Câu 3 (2đ): Tìm * để 27* chia hết cho cả 2 và 5.
  4. Câu 4 (2đ): Tìm tất cả * để 41* chia hết cho 3.
  5. Câu 5 (2đ): Giải thích vì sao số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3.
Xem đáp án và hướng giải
  1. Chia hết cho 2: 120;348. Chia hết cho 5: 120;235;455.
  2. 4+5+7+2=18 nên 4 572 chia hết cho cả 3 và 9.
  3. *=0.
  4. 4+1+*=5+* chia hết cho 3, nên *∈{1;4;7}.
  5. Vì 9=3×3, mọi bội của 9 đều là bội của 3.
ĐỀ

25 phút • 10 điểmĐề luyện theo bài

Kết hợp nhận biết, giải thích và điền chữ số

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Câu 1 (2đ): Phát biểu bốn dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9.
  2. Câu 2 (2đ): Phân loại 450;738;1 005;2 016 theo các số chia 2;3;5;9.
  3. Câu 3 (2đ): Tìm * để 6*5 chia hết cho 3.
  4. Câu 4 (2đ): Lập các số có ba chữ số từ 0;3;6, dùng mỗi chữ số một lần, chia hết cho 2.
  5. Câu 5 (2đ): Nêu phản ví dụ cho “số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9”.
Xem đáp án và hướng giải
  1. 2: tận cùng 0,2,4,6,8; 5: tận cùng 0,5; 3 và 9: tổng chữ số chia hết cho 3 hoặc 9.
  2. 450 chia hết 2,3,5,9; 738 chia hết 2,3,9; 1 005 chia hết 3,5; 2 016 chia hết 2,3,9.
  3. 6+*+5=11+* chia hết cho 3, nên *∈{1;4;7}.
  4. 306;360;630.
  5. 12 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
ĐỀ

45 phút • 10 điểmĐề 45 phút phân hóa

Nhận biết 30% • Thông hiểu 40% • Vận dụng 30%

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Câu 1 (2đ): Xét 1 260;2 345;4 536;7 290 với 2;3;5;9.
  2. Câu 2 (2đ): Tìm * để 73* đồng thời chia hết cho 2 và 3.
  3. Câu 3 (2đ): Tìm các số có ba chữ số dạng 4a5 chia hết cho 9.
  4. Câu 4 (2đ): Dùng 1;2;3;6 lập số có bốn chữ số khác nhau chia hết cho 2 và 3.
  5. Câu 5 (2đ): Kho có 2 970 chai, xét ba phương án đóng lốc 2,5,9 chai và tính số lốc.
Xem đáp án và hướng giải
  1. 1 260: 2,3,5,9; 2 345: 5; 4 536: 2,3,9; 7 290: 2,3,5,9.
  2. 7+3+*=10+* chia hết cho 3 và * chẵn; *=2 hoặc 8.
  3. 4+a+5=9+a chia hết cho 9; a=0 hoặc 9. Số:405;495.
  4. Tổng chữ số 12 nên mọi số lập được đều chia hết cho 3; chữ số cuối phải là 2 hoặc 6. Liệt kê các hoán vị hợp lệ.
  5. 2 970 chia hết cho 2,5,9; số lốc lần lượt 1 485;594;330.
ĐỀ

45 phút • 10 điểmĐề tham khảo định hướng Hà Nội

Đề tham khảo nội bộ, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Phần I (2đ): 4 câu trắc nghiệm về dấu hiệu và số chẵn, số lẻ.
  2. Phần II (2đ): Phân loại một dãy số theo 2;3;5;9 và giải thích.
  3. Phần III (2đ): Hai bài điền chữ số còn thiếu.
  4. Phần IV (2đ): Lập số từ các chữ số cho trước, thỏa đồng thời hai dấu hiệu.
  5. Phần V (2đ): Bài toán chia nhóm/đóng gói và phản biện một kết luận sai.
Xem đáp án và hướng giải
  1. Chấm theo đúng bốn dấu hiệu và yêu cầu nêu dữ kiện.
  2. 2,5 dựa chữ số tận cùng; 3,9 dựa tổng chữ số.
  3. Liệt kê đủ chữ số 0–9 thỏa điều kiện.
  4. Loại số bắt đầu bằng 0; kiểm tra chữ số cuối và tổng chữ số.
  5. Nêu phép kiểm tra, số nhóm nếu chia vừa và phản ví dụ phù hợp.

Công cụ đồng hành và tổ chức lớp học

GÓC PHỤ HUYNH
Con thường sai ở đâu?

Con dễ trộn hai cặp quy tắc, cộng thiếu chữ số hoặc kết luận chia hết cho 9 khi tổng chỉ chia hết cho 3.

Nên học bao lâu?

Khoảng 70–90 phút, chia ba lượt: cặp 2–5; cặp 3–9; điền chữ số và vận dụng.

Làm sao biết con hiểu?

Đưa một số bất kỳ và yêu cầu con vừa kết luận vừa nói dữ kiện đã dùng.

Có nên bắt con học thuộc?

Chỉ cần nhớ hai hành động có nghĩa: 2–5 nhìn cuối, 3–9 cộng chữ số; sau đó luyện để thành phản xạ.

Nên hỗ trợ con yếu thế nào?

Dùng thẻ màu khoanh chữ số cuối, rồi cho con gạch từng chữ số sau khi cộng để tránh bỏ sót.

GÓC GIÁO VIÊN

Mục tiêu tiết học

Học sinh phát biểu, giải thích và vận dụng đúng bốn dấu hiệu trong nhiều dạng biểu diễn.

Khởi động

Cho hai số lớn, hỏi cách kiểm tra nhanh mà không thực hiện phép chia dài.

Mô hình trực quan

Tô màu hàng đơn vị cho 2–5; dùng ô cộng chữ số cho 3–9.

Hoạt động nhóm

Mỗi nhóm nhận một bộ số, phân loại theo bốn “cổng” 2, 3, 5, 9 và phản biện chéo.

Phân hóa

Học sinh yếu tách từng dấu hiệu; học sinh khá giải bài điền chữ số thỏa đồng thời hai điều kiện.

Đánh giá nhanh

Một câu nhìn cuối, một câu tổng chữ số, một câu điền *, một câu giải thích quan hệ 9 ⇒ 3.

Cổng chất lượng trước khi công bố Bài 9

01

Đúng phạm vi

Chỉ triển khai dấu hiệu 2, 3, 5, 9; chưa đưa kiến thức số nguyên tố của Bài 10.

02

Đủ hai chiều

Mỗi dấu hiệu đều dùng mệnh đề “và chỉ những số đó”, không chỉ nêu điều kiện đủ.

03

Đúng quan hệ

Chia hết cho 9 kéo theo chia hết cho 3; không suy luận chiều ngược lại.

04

Kiểm bằng số dư

Dữ liệu sinh tự động được đối chiếu với phép chia cho 2, 3, 5, 9.

05

Đủ học liệu

10 ví dụ, 30 AI FAQ, 20 lỗi, 100 bài tập, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận.

06

Nhãn nguồn rõ

Đề định hướng Hà Nội ghi rõ là tham khảo nội bộ, không nhận là đề chính thức.

Dùng lại bài học theo nhiều cách

VIDEO ĐỀ XUẤT

Bốn cổng chia hết

Video 8 phút dùng màu để tách hai cặp 2–5 và 3–9.

💬
BÌNH LUẬN & HỎI ĐÁP

Em còn vướng chỗ nào?

Bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.

10 câu tự kiểm tra trước khi học tiếp

10 điều phải nhớ

  1. Chia hết cho 2 hoặc 5: khoanh chữ số tận cùng.
  2. Chia hết cho 3 hoặc 9: cộng đủ mọi chữ số.
  3. Tận cùng 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.
  4. Tổng chữ số là bội của 9 thì số chia hết cho cả 9 và 3.
  5. Tổng chữ số là bội của 3 chưa chắc là bội của 9.
  6. Khi điền *, luôn xét đủ các chữ số từ 0 đến 9.
  7. Khi lập số nhiều chữ số, chữ số đầu không được bằng 0.
  8. Bài có nhiều điều kiện: kiểm tra từng điều kiện rồi lấy phần giao.
  9. Lời giải phải nêu chữ số cuối hoặc tổng chữ số, không chỉ ghi đáp án.
  10. Kiểm tra cuối bằng số dư nếu em còn phân vân.

10 lỗi cần tránh nhất

  1. Nhìn hai chữ số cuối để xét chia hết cho 2
  2. Cho rằng số tận cùng 2 thì chia hết cho mọi số chẵn
  3. Quên 0 là số chẵn
  4. Cho rằng số tận cùng 5 chia hết cho 2
  5. Cho rằng số tận cùng 0 chỉ chia hết cho 5
  6. Nhìn chữ số đầu để xét chia hết cho 5
  7. Nhìn chữ số cuối để xét chia hết cho 3
  8. Thấy trong số có chữ số 3 rồi kết luận chia hết cho 3
  9. Thấy tận cùng 9 rồi kết luận chia hết cho 9
  10. Cộng thiếu một chữ số
GỢI Ý HỌC TIẾP

Bài kế tiếp: Số nguyên tố. Trước khi sang bài mới, hãy đạt 40/50 trắc nghiệm và hoàn thành Đề 15 phút.