Vì sao phải học?
ƯCLN là công cụ nền cho chia đều, rút gọn phân số và bài bội chung ở bước tiếp theo.
TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC
Từ những ước cùng xuất hiện, em sẽ tìm được “chìa khóa chung lớn nhất” để chia nhóm đều, cắt vật liệu không thừa và rút gọn phân số trong một bước.
“Tìm phần thật sự chung, chọn phần lớn nhất, rồi kiểm tra lại.”Bắt đầu học ↓
ƯC(36,84)={1;2;3;4;6;12}
Số chung lớn nhất là ƯCLN(36,84)=12.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhDễ kiểm tra cùng con
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống hỏi đáp
Em có 12 bút xanh và 18 bút đỏ. Có thể chia thành 2, 3 hay 6 phần quà giống nhau; nhưng 6 là số phần nhiều nhất. Từ câu hỏi rất đời thường ấy, ta gặp ước chung và ước chung lớn nhất.
ƯCLN là công cụ nền cho chia đều, rút gọn phân số và bài bội chung ở bước tiếp theo.
Chia nhóm, đóng gói, xếp đội hình, cắt vật liệu, thiết kế ô lưới và tối giản tỉ lệ.
Em dễ chọn sai số nhóm, nhầm số mũ và rút gọn phân số chưa đến tối giản.
Nêu đúng khái niệm ước chung, ước chung lớn nhất và hai số nguyên tố cùng nhau.
Giải thích vì sao ƯC(a,b)=Ư(ƯCLN(a,b)) và vì sao phải lấy số mũ nhỏ nhất.
Tìm ƯC, ƯCLN của hai hoặc ba số bằng liệt kê và phân tích thừa số nguyên tố.
Chia nhóm nhiều nhất, cắt hình vuông lớn nhất và rút gọn phân số về tối giản.
d là ước của a khi a chia hết cho d.
Tìm các cặp thừa số để liệt kê đủ, không lặp.
Viết số dưới dạng tích chuẩn để so sánh nhanh.
✓Em biết ước của một số là số mà số đã cho chia hết cho nó.
✓Em liệt kê được ước của số nhỏ.
✓Em phân tích được số ra thừa số nguyên tố.
Ước chung của hai hay nhiều số là số cùng là ước của tất cả các số ấy. Tập hợp ước chung của a và b kí hiệu là ƯC(a,b).
Giải thích cực dễ: Hãy viết các “chìa khóa” mở được từng ổ khóa. Chìa khóa xuất hiện ở mọi danh sách chính là ước chung.
Ư(12)={1;2;3;4;6;12}, Ư(18)={1;2;3;6;9;18}; vậy ƯC(12,18)={1;2;3;6}.
Hình minh họa: Hai vòng tròn tập hợp Ư(12), Ư(18); vùng giao tô xanh chứa 1, 2, 3, 6.
Video / mô phỏng: Nhập hai hoặc ba số; website tự liệt kê ước và làm nổi bật phần giao.
Ghi chú: Với các số tự nhiên dương, 1 luôn là một ước chung.
Sai hay gặp: Lấy hợp của hai tập hợp ước hoặc chỉ viết một ước chung.
Mẹo nhớ: “Chung” nghĩa là có mặt trong tất cả danh sách.
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung; kí hiệu ƯCLN(a,b).
Giải thích cực dễ: Tìm hết những chiếc chìa khóa dùng chung rồi chọn chiếc có số lớn nhất.
ƯC(12,18)={1;2;3;6}, nên ƯCLN(12,18)=6.
Hình minh họa: Các thẻ 1, 2, 3, 6 xếp tăng dần; thẻ 6 được gắn huy hiệu “lớn nhất”.
Video / mô phỏng: Kết quả ƯCLN đổi tức thời khi học sinh thay đổi dữ liệu đầu vào.
Ghi chú: Nếu a chia hết cho b thì ƯCLN(a,b)=b.
Sai hay gặp: Chọn số lớn hơn trong hai số đã cho thay vì ước lớn nhất của cả hai.
Mẹo nhớ: ƯC là tập; ƯCLN là một số.
Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; chọn các thừa số chung; với mỗi thừa số chung, lấy số mũ nhỏ nhất; nhân các lũy thừa đã chọn.
Giải thích cực dễ: Ước chung chỉ được dùng phần mà tất cả các số đều có. Số nào có ít nhất thì phần chung chỉ tới đó.
36=2²×3², 84=2²×3×7 nên ƯCLN(36,84)=2²×3=12.
Hình minh họa: Hai dải thẻ thừa số, thẻ 2² và 3¹ chung được nối về kết quả 12.
Video / mô phỏng: Hiển thị dạng phân tích nguyên tố song song với kết quả ƯCLN.
Ghi chú: Muốn tìm toàn bộ ƯC sau đó, chỉ cần liệt kê các ước của ƯCLN.
Sai hay gặp: Lấy thừa số xuất hiện ở một số hoặc lấy số mũ lớn nhất.
Mẹo nhớ: Chung • mũ nhỏ • nhân lại.
Hai số có ƯCLN bằng 1 được gọi là hai số nguyên tố cùng nhau. Phân số tối giản khi tử và mẫu nguyên tố cùng nhau.
Giải thích cực dễ: Tên gọi không nói từng số là số nguyên tố; nó chỉ nói hai số không còn ước chung nào lớn hơn 1.
8 và 9 đều là hợp số nhưng ƯCLN(8,9)=1. Vì vậy 8/9 đã tối giản.
Hình minh họa: Hai bánh răng 8 và 9 chỉ chạm nhau tại thẻ số 1.
Video / mô phỏng: Nhập tử, mẫu; website tìm ƯCLN và rút gọn một lần đến tối giản.
Ghi chú: Chia cả tử và mẫu cho cùng ƯCLN để không đổi giá trị phân số.
Sai hay gặp: Cho rằng “nguyên tố cùng nhau” nghĩa là cả hai số đều nguyên tố.
Mẹo nhớ: ƯCLN(tử, mẫu)=1 ⇔ tử và mẫu nguyên tố cùng nhau ⇔ phân số đã tối giản (mẫu dương).
Nếu d là ước chung của a và b thì d phải là ước của ƯCLN(a,b). Ngược lại, mọi ước của ƯCLN(a,b) đều là ước của cả a và b. Vì thế hai tập hợp hoàn toàn trùng nhau.
36 = 2^2 × 3^2
84 = 2^2 × 3 × 7
Tìm ƯC(24, 28) và ƯCLN(24, 28).
Phân tích đề: Ước chung là những số xuất hiện trong cả hai tập hợp ước.
Hướng làm: Liệt kê Ư(24), Ư(28), lấy phần giao rồi chọn số lớn nhất.
Vì sao đúng? Một số là ước chung khi cả 24 và 28 đều chia hết cho số đó.
Cách khác: Phân tích 24=2³×3 và 28=2²×7, suy ra ƯCLN=2²=4; sau đó ƯC=Ư(4).
Số phần quà giống nhau nhiều nhất là ƯCLN của số lượng từng loại.
Số hàng dọc chung nhiều nhất là ƯCLN quân số các đội.
Cạnh hình vuông lớn nhất chia hết các kích thước hình chữ nhật.
ƯCLN giúp tạo nhiều gói giống nhau mà không dư sản phẩm.
Kích thước ô lớn nhất phải chia hết chiều dài và chiều rộng.
ƯCLN đưa một tỉ lệ về dạng đơn giản nhất.
Số nhóm giống nhau phải là ước chung của từng loại nhiệm vụ.
Chia nguyên liệu thành các lô đồng đều giúp kiểm soát số lượng.
Đo, tính ƯCLN(60,45), phác lưới theo cạnh tìm được, tính số ô và giải thích vì sao không thể dùng ô vuông lớn hơn mà không thừa.
Nhìn phần giao của các tập ước.
Giữ phần chung có số mũ nhỏ.
Thử số nhóm và kiểm tra không dư.
Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Bài 11 • hướng dẫn từng bước
Ước chung của hai hay nhiều số là số mà tất cả các số đã cho đều chia hết cho nó. Ví dụ 4 là ước chung của 12 và 20 vì 12⋮4 và 20⋮4.
ƯCLN là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung. ƯCLN(12,20)=4.
ƯC(a,b) là một tập hợp; ƯCLN(a,b) là một số duy nhất.
Vì mọi số tự nhiên đều chia hết cho 1.
Liệt kê ước của từng số, lấy những số xuất hiện trong tất cả các danh sách.
Khi các số nhỏ hoặc đề yêu cầu tìm toàn bộ tập hợp ước chung.
Phân tích các số, chọn thừa số nguyên tố chung, lấy số mũ nhỏ nhất rồi nhân lại.
Ước chung không thể chứa một lũy thừa cao hơn lũy thừa có trong bất kỳ số nào.
ƯCLN bằng 1; các số được gọi là nguyên tố cùng nhau.
Không. 8 và 9 đều là hợp số nhưng ƯCLN(8,9)=1.
Có, vì chúng chỉ có ước chung là 1.
Có. Nếu một số d>1 chia hết hai số liên tiếp thì d cũng chia hết hiệu bằng 1, điều này không thể.
Là b, vì b là ước chung lớn nhất có thể.
Không. Một ước chung phải là ước của số nhỏ nhất nên không thể lớn hơn số đó.
ƯC(a,b)=Ư(ƯCLN(a,b)).
Giữ thừa số nguyên tố có mặt trong cả ba số với số mũ nhỏ nhất, hoặc tính lần lượt ƯCLN(ƯCLN(a,b),c).
Chia số lớn cho số nhỏ, rồi lấy số nhỏ chia cho số dư; lặp đến khi dư 0. Số chia cuối cùng là ƯCLN.
Không bắt buộc trong phần cốt lõi này; website đưa như cách khác dành cho học sinh khá.
Từng số lượng đồ vật phải chia hết cho số nhóm; chữ “nhiều nhất” báo hiệu tìm ƯCLN.
Tìm toàn bộ ước chung, rồi lọc các điều kiện như số nhóm lớn hơn 1.
Cạnh hình vuông phải là ước chung của các kích thước; cạnh lớn nhất là ƯCLN.
Tìm ƯCLN của tử và mẫu rồi chia cả hai cho số đó.
Khi ƯCLN của tử và mẫu bằng 1.
Có, nhưng chia ngay cho ƯCLN sẽ đến phân số tối giản trong một lần.
Để giá trị phân số không thay đổi.
Từng tổng phải chia hết cho số nhóm; sau khi tìm số nhóm, lấy từng tổng chia cho số nhóm để ra số người mỗi nhóm.
Kiểm tra mọi số đã cho đều chia hết cho kết quả và không có ước chung lớn hơn; hoặc đối chiếu thừa số nguyên tố.
Bằng 1, vì 1 chỉ có một ước là 1.
Bắt đầu bằng cách liệt kê ước của hai số nhỏ; tô màu phần trùng nhau; sau đó mới học cách phân tích thừa số.
Khi em phân biệt ƯC với ƯCLN, tìm được ƯCLN hai hoặc ba số, giải bài chia nhiều nhất và rút gọn phân số có giải thích.
ƯC là tập hợp; ƯCLN là phần tử lớn nhất của tập ấy.
Luôn viết ngoặc nhọn cho ƯC.
Đề hỏi ƯC cần toàn bộ tập hợp.
Tìm ƯCLN rồi liệt kê mọi ước của nó.
Cả hai số phải chia hết cho ƯCLN.
Kiểm tra phép chia trước khi kết luận.
Ước chung là phần giao, không phải tất cả ước xuất hiện.
Chỉ giữ số có trong mọi tập.
1 là ước của mọi số tự nhiên.
Mọi tập ƯC của số dương đều bắt đầu bằng 1.
Thừa số của ƯCLN phải có mặt trong tất cả các số.
Gạch chân cột chung trước.
ƯCLN dùng số mũ nhỏ nhất.
Nhớ “chung thì bị giới hạn bởi số có ít nhất”.
Số mũ 1 vẫn phải được giữ.
Viết p¹ nếu cần trong bước so sánh.
Kết quả ƯCLN sai dù chọn đúng.
Nhân chậm và thử chia ngược.
Các cơ số cuối phải là số nguyên tố.
Còn 4,6,8,9… thì tiếp tục tách.
Tên gọi chỉ nói ƯCLN bằng 1.
Tính ƯCLN thay vì nhìn loại số.
Điều kiện bắt buộc là ƯCLN=1.
Viết phép tính ƯCLN trước kết luận.
Số nhóm lớn nhất là ƯCLN.
Gạch chữ “nhiều nhất”.
Đó là hai đại lượng khác nhau.
Sau khi tìm số nhóm, thực hiện phép chia.
Một nhóm có thể không phù hợp ngữ cảnh chia nhóm.
Đọc kỹ ràng buộc của đề.
Giá trị phân số bị thay đổi.
Luôn chia cả tử và mẫu cùng số.
Một trong hai phép chia không nguyên.
Kiểm tra tử và mẫu cùng chia hết.
Vẫn còn thể chia cả tử và mẫu.
Phân số tối giản khi và chỉ khi ƯCLN=1.
Đáp án thiếu ý nghĩa.
Gắn đơn vị ở kết luận cuối.
Sai số mũ hoặc phép nhân không được phát hiện.
Kiểm tra kết quả chia hết từng số.
Gợi ý → lời giải → giải thích → lỗi hay mắc → cách khác.
Chưa nộp bàiMục tiêu đề xuất: ít nhất 40/50
Lời giải: ƯCLN(30,45)=15 nên ƯC(30,45)=Ư(15)={1;3;5;15}.
Lời giải: 40=2³×5, 70=2×5×7; ƯCLN=2×5=10.
Lời giải: 55=5×11, 77=7×11; ƯCLN=11.
Lời giải: 72=2³×3², 96=2⁵×3; ƯCLN=2³×3=24; ƯC=Ư(24)={1;2;3;4;6;8;12;24}.
Lời giải: 48=2⁴×3, 72=2³×3², 120=2³×3×5; ƯCLN=2³×3=24.
Lời giải: 18=2×3², 35=5×7; không có thừa số nguyên tố chung nên ƯCLN=1.
Lời giải: Ví dụ 8 và 9; 14 và 25. Mỗi cặp có ƯCLN bằng 1.
Lời giải: ƯCLN(50,85)=5; 50/85=10/17.
Lời giải: ƯCLN(23,81)=1 nên phân số đã tối giản.
Lời giải: ƯCLN(90,27)=9; 90/27=10/3.
Lời giải: ƯCLN(36,48)=12; chia 12 nhóm, mỗi nhóm 3 nam và 4 nữ.
Lời giải: Cạnh lớn nhất là ƯCLN(48,36)=12 cm; có 12 hình vuông.
Lời giải: ƯCLN(24,28,36)=4; xếp nhiều nhất 4 hàng dọc.
Lời giải: Mọi ước của b đều là ước của a; b là ước chung và không ước chung nào lớn hơn b.
Lời giải: Ước chung của n và n+1 phải chia hết hiệu 1, nên chỉ có thể bằng 1.
Lời giải: Vì n là bội của 8 và n<30 nên n∈{8;16;24}. Kiểm tra: ƯCLN(24,8)=8; ƯCLN(24,16)=8; ƯCLN(24,24)=24. Vậy n∈{8;16}.
Lời giải: ƯC(40,36)={1;2;4}; số nhóm có thể là 2 hoặc 4.
Lời giải: ƯCLN là ước của số nhỏ nhất; một ước dương không thể lớn hơn chính số bị chia.
Lời giải: ƯC(a,b)=Ư(12)={1;2;3;4;6;12}.
Lời giải: Không. Ví dụ 18 và 30 có ƯCLN=6 nhưng không số nào chia hết cho 12.
Nhãn “tham khảo Hà Nội” là định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phút • 10 điểmKiểm tra nhanh 15 phút
Kiểm tra khái niệm, tìm ƯC, ƯCLN và rút gọn cơ bản.
45 phút • 10 điểmBài luyện 45 phút
Kết hợp hai số, ba số, phân số và bài toán chia nhóm.
60 phút • 10 điểmĐề tham khảo định hướng Hà Nội
Đề nội bộ theo hướng đánh giá năng lực, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
60 phút • 10 điểmĐề phân hóa nâng cao
Có câu chứng minh và vận dụng nhiều điều kiện.
Ba lỗi nổi bật là nhầm ƯC với ƯCLN, lấy số mũ lớn nhất và nhầm số nhóm với số phần tử trong mỗi nhóm.
Khoảng 80–100 phút, chia ba lượt: hiểu khái niệm; luyện hai cách tìm; vận dụng và rút gọn.
Hỏi con vì sao ƯC(36,84)=Ư(12), không chỉ hỏi đáp số 12.
Cho con dùng cách liệt kê với số nhỏ trước; ôn lại Bài 10 rồi mới chuyển sang phương pháp nhanh.
Khi con đạt ít nhất 40/50 trắc nghiệm và tự giải được một bài chia nhóm có giải thích.
Học sinh hình thành ƯC từ giao hai tập ước, rồi khái quát cách tìm ƯCLN và vận dụng.
Cho 12 bút xanh và 18 bút đỏ; hỏi những số phần quà giống nhau có thể tạo được.
Dùng hai vòng tròn tập hợp hoặc dải thẻ ước; làm nổi bật phần giao trước khi nêu thuật ngữ.
Một nhóm liệt kê, một nhóm phân tích thừa số, nhóm thứ ba kiểm chứng hai kết quả.
Học sinh yếu dùng số dưới 50; học sinh khá tìm n thỏa điều kiện ƯCLN và giải thích bằng bội của ƯCLN.
Một câu ƯC, một câu ƯCLN ba số, một câu nguyên tố cùng nhau, một bài thực tế.
Bài 11 tiếp ngay sau Luyện tập chung 1; Bài 12 được mở sau khi Bài 11 đạt chuẩn.
ƯC được tạo từ phần giao; ƯCLN là phần tử lớn nhất, không lẫn hai khái niệm.
ƯCLN, tập ước chung và phân số tối giản được đối chiếu tự động.
“Nguyên tố cùng nhau” chỉ yêu cầu ƯCLN bằng 1; không yêu cầu từng số nguyên tố.
10 ví dụ, 30 AI FAQ, 20 lỗi, 100 bài tập, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận.
Đề định hướng Hà Nội ghi rõ là tham khảo nội bộ, không nhận là đề chính thức.
Video 10 phút dùng vòng tròn tập hợp, thẻ thừa số và bài chia quà.
Bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.