Vì sao phải học?
BCNN hoàn thiện cặp công cụ với ƯCLN và mở đường cho phép tính phân số khác mẫu.
TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC
Em sẽ tìm được mốc gặp nhau sớm nhất của nhiều chu kỳ, số nhỏ nhất chia hết cho nhiều số và mẫu chung gọn nhất để quy đồng phân số.
“Không cộng các chu kỳ: hãy tìm mốc dương đầu tiên cùng xuất hiện.”Bắt đầu học ↓
6;12;18;24… • 8;16;24…
BCNN(6,8)=24.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhThấy rõ mạch ôn nối
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống hỏi đáp
Một xe rời bến mỗi 6 phút, xe kia mỗi 8 phút. Cả hai vừa rời bến cùng lúc. Không cần viết lịch thật dài: BCNN cho ta biết sau 24 phút chúng lại cùng xuất phát.
BCNN hoàn thiện cặp công cụ với ƯCLN và mở đường cho phép tính phân số khác mẫu.
Lịch xe, bảo trì máy, đèn tín hiệu, lịch trực, nhịp thể thao và quy đồng phân số.
Em dễ dùng nhầm ƯCLN, chọn 0, cộng chu kỳ hoặc quy đồng sai tử số.
Nêu đúng bội chung, bội chung nhỏ nhất và vai trò đặc biệt của số 0.
Giải thích vì sao tìm BCNN phải lấy mọi thừa số nguyên tố với số mũ lớn nhất.
Tìm BC, BCNN của hai hoặc ba số; lọc bội chung trong một khoảng.
Giải bài chu kỳ, tìm số nhỏ nhất chia hết nhiều số và quy đồng phân số.
Kiểm tra một số có phải bội của số khác.
Ngôn ngữ chung để so sánh các số mũ.
ƯCLN giữ phần chung; BCNN bao phủ tất cả.
✓Em dùng được dấu hiệu chia hết 2,3,5,9.
✓Em phân tích được số ra thừa số nguyên tố.
✓Em nhớ ƯCLN dùng thừa số chung với mũ nhỏ.
Bội chung của hai hay nhiều số là số đồng thời là bội của tất cả các số ấy. Bội chung nhỏ nhất là bội chung dương nhỏ nhất, kí hiệu BCNN.
Giải thích cực dễ: Viết các dãy mốc nhảy đều. Mốc nào xuất hiện ở mọi dãy là bội chung; mốc dương đầu tiên là BCNN.
B(6)={0;6;12;18;…}, B(9)={0;9;18;…}; BC(6,9)={0;18;36;…}, BCNN(6,9)=18.
Hình minh họa: Hai đường thời gian 6 bước và 9 bước gặp nhau tại 0,18,36; mốc 18 sáng nhất.
Video / mô phỏng: Nhập hai hoặc ba số để xem các dãy bội và mốc trùng.
Ghi chú: 0 là bội chung nhưng BCNN phải khác 0.
Sai hay gặp: Chọn 0 làm BCNN hoặc viết BC như một số.
Mẹo nhớ: BC là cả dãy; BCNN là mốc dương đầu tiên.
Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; chọn mọi thừa số xuất hiện; với mỗi thừa số, lấy số mũ lớn nhất; nhân các lũy thừa đã chọn.
Giải thích cực dễ: BCNN phải chứa đủ “nguyên liệu” của mọi số. Số nào cần nhiều nhất bao nhiêu thì hộp chung phải có bấy nhiêu.
12=2²×3, 18=2×3² nên BCNN(12,18)=2²×3²=36.
Hình minh họa: Thẻ 2 và 3 từ hai số được gom vào hộp; hộp giữ 2 thẻ 2 và 2 thẻ 3.
Video / mô phỏng: Hiển thị ba phân tích nguyên tố song song và đánh dấu số mũ lớn nhất.
Ghi chú: Nếu a⋮b thì BCNN(a,b)=a.
Sai hay gặp: Chỉ lấy thừa số chung hoặc lấy số mũ nhỏ nhất như ƯCLN.
Mẹo nhớ: BCNN: tất cả • mũ lớn • nhân lại.
Khi nhiều hoạt động lặp theo các chu kỳ khác nhau, thời gian để chúng cùng xảy ra là bội chung; lần sớm nhất là BCNN của các chu kỳ.
Giải thích cực dễ: Mỗi hoạt động có một chiếc đồng hồ riêng. Ta tìm vạch thời gian dương đầu tiên mà mọi đồng hồ cùng chỉ đến.
Chu kỳ 6 và 8 tháng gặp lại sau BCNN(6,8)=24 tháng.
Hình minh họa: Hai vòng quay 6 và 8 nấc cùng về vạch vàng ở mốc 24.
Video / mô phỏng: Thay đổi chu kỳ để quan sát mốc trùng đầu tiên.
Ghi chú: Nếu đề còn điều kiện khoảng, phải viết các bội của BCNN rồi lọc.
Sai hay gặp: Cộng hai chu kỳ hoặc dùng ƯCLN.
Mẹo nhớ: Cùng lúc • lần nữa • sớm nhất → BCNN.
Muốn quy đồng, có thể lấy BCNN của các mẫu làm mẫu chung; thừa số phụ bằng mẫu chung chia mẫu cũ.
Giải thích cực dễ: Hai phân số cần cùng “đơn vị miếng”. BCNN tạo số miếng chung nhỏ nhất nên phép tính gọn hơn.
BCNN(9,15)=45; 7/9=35/45 và 4/15=12/45.
Hình minh họa: Hai thanh phân số chia 9 và 15 phần được đổi thành hai thanh cùng 45 phần.
Video / mô phỏng: Nhập hai phân số để website tính mẫu chung và thừa số phụ.
Ghi chú: Phải nhân cả tử và mẫu với cùng thừa số phụ.
Sai hay gặp: Chỉ đổi mẫu hoặc cộng cả hai mẫu.
Mẹo nhớ: BCNN của mẫu → chia tìm phụ → nhân cả tử và mẫu.
BCNN đã chứa đủ thừa số để chia hết cả a và b. Mọi bội của BCNN tiếp tục chia hết a,b; ngược lại, mọi bội chung đều chia hết cho BCNN.
12 = 2^2 × 3
18 = 2 × 3^2
Tìm các bội chung nhỏ hơn 100 của 6 và 9; từ đó tìm BCNN(6,9).
Phân tích đề: Bội chung phải xuất hiện trong cả B(6) và B(9). BCNN là bội chung dương nhỏ nhất.
Hướng làm: Liệt kê bội của từng số đến dưới 100 rồi lấy phần giao.
Vì sao đúng? Mọi số trong tập kết quả đều chia hết cho cả 6 và 9.
Cách khác: 6=2×3, 9=3² nên BCNN=2×3²=18; các bội chung là bội của 18.
BCNN tìm thời điểm sớm nhất nhiều tuyến cùng rời bến lại.
Ghép các chu kỳ bảo trì để dự báo lần trùng kế tiếp.
Tìm lúc các đèn có nhịp chớp khác nhau cùng sáng.
Xác định ngày nhiều nhóm có lịch lặp lại cùng trùng.
Tìm thời điểm các vòng tập có độ dài khác nhau cùng kết thúc.
Các nhịp lặp khác nhau gặp lại tại một phách chung.
BCNN tạo mẫu chung nhỏ nhất để tính nhanh, ít sai.
Đồng bộ nhiều máy có chu kỳ vận hành khác nhau.
Vẽ ba đường thời gian trong 90 phút, đánh dấu các lần xuất bến và dự đoán mốc cùng xuất bến bằng BCNN. So sánh dự đoán với hình vẽ.
Khoanh mốc trùng đầu tiên.
Gom đủ mọi thẻ với mũ lớn.
Quan sát các chu kỳ gặp lại.
Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi: Bài 12 • gợi mở từng bước
Bội của a là các số nhận được khi nhân a với 0,1,2,3,… Ví dụ B(6)={0;6;12;18;…}.
Bội chung của hai hay nhiều số là số đồng thời là bội của tất cả các số ấy.
BCNN là bội chung dương nhỏ nhất. Ta loại 0 vì 0 là bội chung nhưng không phải số dương.
Vì 0 chia hết cho mọi số tự nhiên khác 0: 0=a×0.
Tên đầy đủ là bội chung nhỏ nhất khác 0, hay bội chung dương nhỏ nhất.
BC(a,b) là một tập hợp vô hạn; BCNN(a,b) là một số dương duy nhất.
Liệt kê bội của từng số, rồi giữ các số xuất hiện trong mọi danh sách.
Khi các số nhỏ hoặc đề chỉ hỏi vài bội chung trong một giới hạn nhỏ.
Phân tích các số; chọn mọi thừa số nguyên tố xuất hiện; lấy số mũ lớn nhất; nhân lại.
BCNN phải chứa đủ lũy thừa cao nhất có trong bất kỳ số nào để chia hết tất cả.
Đúng. ƯCLN giữ phần tất cả cùng có nên lấy mũ nhỏ; BCNN phải bao phủ tất cả nên lấy mũ lớn.
Là a, vì a đã là bội của cả a và b, đồng thời là bội dương nhỏ nhất của chính a.
Không, vì BCNN phải là bội của số lớn nhất nên ít nhất bằng số đó.
BC(a,b)=B(BCNN(a,b)). Nhân BCNN lần lượt với 0,1,2,3,…
Chọn mọi thừa số nguyên tố có mặt trong ít nhất một số và lấy số mũ lớn nhất trong ba phân tích.
BCNN bằng tích của hai số. Ví dụ ƯCLN(8,9)=1 nên BCNN(8,9)=72.
Các từ “cùng lúc lần nữa”, “sớm nhất”, “đồng thời” thường báo hiệu tìm bội chung dương nhỏ nhất.
Dùng ƯCLN. Chia thành nhiều nhóm giống nhau khác với tìm thời điểm hai chu kỳ gặp lại.
Dùng BCNN của các số ấy, rồi kiểm tra thêm điều kiện khoảng nếu có.
Tìm BCNN, viết các bội của nó, rồi giữ những số nằm trong khoảng đề cho.
Lấy BCNN của các mẫu làm mẫu chung nhỏ nhất, rồi tìm thừa số phụ cho từng phân số.
Là mẫu chung chia cho mẫu cũ. Ta nhân cả tử và mẫu với thừa số đó.
Không, mọi bội chung của các mẫu đều dùng được; BCNN giúp số nhỏ và tính nhanh hơn.
Quy đồng nhằm tạo cùng mẫu. Sau phép tính, em nên rút gọn kết quả nếu tử và mẫu còn ước chung lớn hơn 1.
Không. Sau khi cùng mẫu, chỉ cộng hoặc trừ các tử và giữ nguyên mẫu.
Không. Chỉ đúng khi hai số nguyên tố cùng nhau. Ví dụ BCNN(12,18)=36, không phải 216.
Kết quả phải chia hết mọi số đã cho; không có bội chung dương nhỏ hơn nó.
Hình dung BCNN là chiếc hộp phải chứa đủ mọi thẻ thừa số, nên lấy lượng nhiều nhất; ƯCLN là phần chia sẻ chung, nên lấy lượng ít nhất.
Bắt đầu bằng hai dãy bội nhỏ, khoanh mốc trùng đầu tiên; sau đó mới chuyển sang thừa số nguyên tố.
Khi em tìm đúng BCNN, giải thích được vì sao lấy mũ lớn, tìm BC trong giới hạn, giải bài chu kỳ và quy đồng phân số.
Bội của a thường lớn dần và gồm 0; ước của a là số chia hết a.
Tự hỏi: đang nhân a hay đang chia a?
0=a×0 nên 0 là bội của a.
Mọi tập B(a) bắt đầu bằng 0.
BCNN là bội chung dương nhỏ nhất.
Ghi rõ “nhỏ nhất khác 0”.
BC là tập hợp, BCNN mới là một số.
BC dùng ngoặc nhọn; BCNN dùng dấu bằng.
Bội chung phải có mặt trong cả hai tập.
Chỉ giữ phần giao.
Số ấy có thể chưa chia hết mọi số.
Thử chia kết quả cho từng số.
BCNN cần cả thừa số riêng để chia hết từng số.
Lấy tất cả thừa số xuất hiện.
Đó là quy tắc của ƯCLN.
BCNN bao phủ nên lấy số mũ lớn nhất.
Số mũ 1 vẫn cần nếu thừa số xuất hiện.
Viết p¹ trong bảng so sánh nếu dễ quên.
Chọn đúng nhưng đáp số vẫn sai.
Nhân chậm và thử chia ngược.
Cơ số hợp số làm so sánh số mũ sai.
Còn 4,6,8,9… thì tiếp tục tách.
Hai số có thể có thừa số chung.
Tính theo thừa số hoặc dùng tích chia ƯCLN để kiểm tra.
Số nhóm phải là ước chung; nhiều nhất là ƯCLN.
Phân biệt “chia thành nhóm” với “gặp lại”.
Thời điểm gặp lại phải là bội của các chu kỳ.
Gạch từ “sớm nhất cùng lúc”.
Đề có thể hỏi một bội chung khác BCNN.
Viết B(BCNN) rồi lọc khoảng.
Giá trị phân số bị thay đổi.
Nhân cả tử và mẫu cùng thừa số phụ.
Tử mới không tương ứng mẫu mới.
Lấy mẫu chung chia mẫu cũ.
Phép cộng phân số không làm như vậy.
Sau quy đồng: giữ mẫu, tính tử.
Đáp án đúng nhưng chưa tối giản.
Tính ƯCLN của tử và mẫu ở cuối.
Kết quả thực tế mất ý nghĩa.
Viết ngày, tháng, phút… trong kết luận.
Công cụ để phân tích số.
So sánh để tránh nhầm.
Chu kỳ và quy đồng.
Mỗi câu có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi hay mắc và cách khác.
Chưa nộp bàiMục tiêu đề xuất: ít nhất 40/50
Lời giải: BCNN(6,9)=18 nên BC dưới 100 là {0;18;36;54;72;90}.
Lời giải: 24=2³×3, 36=2²×3²; BCNN=2³×3²=72.
Lời giải: 18=2×3², 27=3³, 45=3²×5; BCNN=2×3³×5=270.
Lời giải: BC(a,b)=B(60); năm bội đầu là 0,60,120,180,240.
Lời giải: 72 là bội của cả ba và là bội dương nhỏ nhất của chính 72 nên BCNN=72.
Lời giải: BCNN(28,32)=2⁵×7=224.
Lời giải: BCNN=60; B(60)={0;60;120;180;240;300;…}; kết quả {120;180;240}.
Lời giải: BCNN(3,5,6)=30; bội trong khoảng là 90 nên x=90.
Lời giải: BCNN(12,18)=36; sau 36 ngày.
Lời giải: BCNN(6,8,12)=24; sau 24 phút.
Lời giải: BCNN(12,15)=60; 5/12=25/60, 7/15=28/60.
Lời giải: BCNN(7,9,12)=252; các phân số là 72/252, 112/252, 147/252.
Lời giải: BCNN(11,7)=77; 7/11=49/77, 5/7=55/77; tổng 104/77.
Lời giải: BCNN(20,15)=60; 21/60−8/60=13/60.
Lời giải: Theo tính chất của BCNN, tập bội chung BC(a,b) chính là B(BCNN(a,b)); do đó mỗi bội chung chia hết cho BCNN.
Lời giải: a là bội chung; mọi bội chung phải là bội của a nên bội chung dương nhỏ nhất là a.
Lời giải: ƯCLN chỉ lấy thừa số chung với mũ nhỏ nhất; BCNN lấy mọi thừa số xuất hiện với mũ lớn nhất.
Lời giải: BCNN(12,18)=36; các bội 36 là 0,36,72,108,…; nhỏ nhất lớn hơn 100 là 108.
Lời giải: Với hai số dương: ƯCLN×BCNN=tích; BCNN=540:6=90.
Lời giải: Sai vì 12 và 18 có thừa số chung. BCNN=36; tích 216 chứa phần chung lặp thừa.
Nhãn “tham khảo Hà Nội” là định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phút • 10 điểmKiểm tra nhanh 15 phút
Có 1 câu ôn nối Bài 9–11; các câu còn lại tập trung Bài 12.
45 phút • 10 điểmBài luyện 45 phút
Kết hợp BCNN hai–ba số, lọc khoảng, chu kỳ và phân số.
60 phút • 10 điểmĐề tham khảo định hướng Hà Nội
Đề nội bộ theo hướng đánh giá năng lực, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
60 phút • 10 điểmĐề phân hóa nâng cao
Có câu lập luận, điều kiện khoảng và liên hệ ƯCLN–BCNN.
Hay gặp nhất là chọn 0 làm BCNN, lấy mũ nhỏ như ƯCLN và dùng BCNN cho bài chia nhóm.
15% câu ôn nối giúp con nhớ dấu hiệu chia hết, thừa số nguyên tố và ƯCLN — ba công cụ trực tiếp để hiểu BCNN.
Khoảng 90–110 phút, chia ba lượt: khái niệm; cách tìm; chu kỳ và phân số.
Yêu cầu con giải thích vì sao BCNN lấy mũ lớn còn ƯCLN lấy mũ nhỏ.
Khi con đạt ít nhất 40/50 trắc nghiệm và tự giải được một bài chu kỳ, một bài quy đồng.
Học sinh hình thành BC từ giao các dãy bội, tìm BCNN và vận dụng vào chu kỳ, phân số.
Cho hai đèn chớp sau 6 giây và 8 giây; yêu cầu đánh dấu các mốc cùng sáng.
Dùng đường thời gian, vòng quay chu kỳ và thẻ thừa số có màu.
Mỗi mức có ba câu ôn Bài 8–11, đặt trước câu mới để kích hoạt đúng công cụ nền.
Một nhóm liệt kê, một nhóm phân tích, nhóm thứ ba kiểm chứng BCNN bằng phép chia.
Học sinh yếu dùng dãy bội; học sinh khá giải điều kiện khoảng và liên hệ ƯCLN×BCNN.
Bài 12 tiếp sau Bài 11; Luyện tập chung 2 đã mở đúng thứ tự.
Đủ BC, BCNN, cách tìm, chu kỳ và quy đồng phân số.
Chính xác 15 câu ôn Bài 8–11 và 85 câu mới, rải đều năm mức.
BCNN, bội chung giới hạn và mẫu chung được đối chiếu tự động.
10 ví dụ, 30 AI FAQ, 20 lỗi, 100 bài tập, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận.
Đề định hướng Hà Nội ghi rõ tham khảo nội bộ.
Video 12 phút dùng đường thời gian và vòng quay để giải thích BCNN.
Bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.