ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 6
Chương 3: Số nguyênBài 14 • Đã kiểm định

TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC

Trang chủToán 6Chương 3Bài 14
BÀI 14 • CHƯƠNG 3

Phép cộng và phép trừ số nguyên

Không học thuộc những câu dễ lẫn. Em sẽ nhìn phép cộng như một chuyển động trên trục số và biến mọi phép trừ thành phép cộng với số đối.

Xác định hướng trước, tính số bước sau.

THỜI GIAN2–3 tiết • 90–110 phút

ĐỘ KHÓNền tảng → vận dụng

CẦN BIẾTTập ℤ • Trục số • Số đối

HỌC TIẾPBài 15 • Quy tắc dấu ngoặc

Bắt đầu học
QUY TẮC TRỌNG TÂMa − b = a + (−b)
1

Cộng cùng dấu: cộng phần số, giữ dấu.

2

Cộng khác dấu: trừ phần số, giữ dấu của số mạnh hơn.

3

Phép trừ: đổi thành cộng với số đối.

HS

Học sinhHiểu dấu trước khi tính

PH

Phụ huynhCó cách kiểm tra nhanh

GV

Giáo viênDùng trực tiếp trên lớp

AI

Gia sư30 tình huống hỏi đáp

Một phép tính có thể là hai chuyển động ngược chiều

Số nguyên không chỉ là các điểm đứng yên. Khi nhiệt độ tăng, tài khoản chi tiền hay thang máy đổi tầng, ta cần cộng và trừ để mô tả chính xác sự thay đổi.

?

Vì sao phải học?

Để tính đúng các thay đổi theo hai chiều và giải thích được dấu của kết quả.

Dùng ở đâu?

Tiền thu–chi, nhiệt độ, độ cao, điểm số, chuyển động và dữ liệu.

!

Nếu học vẹt?

Em rất dễ đổi nhầm dấu khi bài toán dài hơn một bước.

Biết quy tắc, giải thích được và kiểm tra lại

01

Nhận biết

Xác định đúng cùng dấu, khác dấu và số đối.

02

Thực hiện

Cộng, trừ số nguyên chính xác, trình bày rõ bước đổi phép trừ.

03

Giải thích

Dùng trục số hoặc ngữ cảnh để giải thích dấu kết quả.

04

Vận dụng

Tính hợp lí, tìm x và giải bài toán thực tế một đến hai bước.

Ba mảnh ghép cần chắc trước khi vào bài mới

−8<−3

Thứ tự số nguyên

Vị trí trên trục số giúp dự đoán dấu và độ lớn kết quả.

a↔−a

Hai số đối nhau

Hai số đối nhau có tổng bằng 0.

← 0 →

Hai hướng

Cộng số dương đi phải; cộng số âm đi trái.

Năm ý phải hiểu bằng bản chất

01
CỘNG CÙNG DẤU

Cùng hướng thì cộng số bước

Quy tắc

Hai số cùng dấu: cộng hai phần số rồi đặt dấu chung trước kết quả.

Giải thích cực dễ: Hai lần cùng đi sang trái thì tổng quãng dịch chuyển sang trái nhiều hơn.

VÍ DỤ

(−6)+(−9)=−(6+9)=−15.

Sai hay gặp: Lấy 9−6 vì nhìn thấy hai số âm.

Mẹo nhớ: Cùng dấu: cộng phần số, giữ dấu.

02
CỘNG KHÁC DẤU

Hai hướng đối nhau thì phần mạnh hơn thắng

Quy tắc

Hai số khác dấu: lấy phần số lớn trừ phần số nhỏ; kết quả mang dấu của số có phần số lớn hơn.

Giải thích cực dễ: Kéo co giữa hai phía; phía có nhiều bước hơn quyết định vị trí cuối.

VÍ DỤ

(−13)+8=−(13−8)=−5.

Sai hay gặp: Luôn giữ dấu số đứng trước.

Mẹo nhớ: Khác dấu: trừ phần số, theo dấu số mạnh hơn.

03
TỔNG BẰNG 0

Hai số đối nhau triệt tiêu

Quy tắc

Với mọi số nguyên a, ta có a+(−a)=0.

Giải thích cực dễ: Đi a bước sang phải rồi a bước sang trái sẽ trở về mốc ban đầu.

VÍ DỤ

27+(−27)=0.

Sai hay gặp: Cộng phần số thành 54.

Mẹo nhớ: Đối nhau gặp nhau → về 0.

04
PHÉP TRỪ

Trừ một số là cộng số đối

Quy tắc

a−b=a+(−b). Sau bước đổi, dùng quy tắc cộng số nguyên.

Giải thích cực dễ: Không cần học thêm một bộ quy tắc trừ; chỉ cần đổi đúng số bị trừ.

VÍ DỤ

−4−(−9)=−4+9=5.

Sai hay gặp: Đổi dấu cả a và b.

Mẹo nhớ: Giữ a, đổi trừ thành cộng, đổi b thành số đối.

05
TÍNH HỢP LÍ

Ghép số đối và số tròn trước

Quy tắc

Phép cộng số nguyên có tính giao hoán và kết hợp, nên có thể đổi vị trí, đổi nhóm các số hạng.

Giải thích cực dễ: Tìm những cặp có tổng 0 hoặc tổng tròn để tính nhanh.

VÍ DỤ

−18+45+18=0+45=45.

Sai hay gặp: Tự đổi thứ tự khi biểu thức vẫn còn dấu trừ.

Mẹo nhớ: Đổi hết về tổng rồi mới ghép.

RANH GIỚI PHẠM VI

Học chắc Bài 14, không nhảy cóc

Bài 14 dùng số đối để cộng và trừ. Quy tắc bỏ ngoặc có nhiều số hạng thuộc Bài 15; phép nhân số nguyên thuộc Bài 16.

Thay số và nhìn phép cộng–trừ chuyển động

NHÌN PHÉP TÍNH NHƯ MỘT CHUYỂN ĐỘNG-8 + 5 = -3Bắt đầu tại -8 • đi 5 đơn vị sang phải • tới -3

Cộng số dương đi sang phải; cộng số âm đi sang trái.

Từ một phép tính đến bài toán có lời văn

Cộng cùng dấuDễ

Cộng hai số dương

Tính 7+12.

Phân tích đề: Hai số đều dương nên cộng như số tự nhiên.

  1. Cộng phần số: 7+12=19.
  2. Kết quả mang dấu dương.

Kết quả: 7+12=19.

Cách kiểm tra khác: Đi từ 7 sang phải 12 đơn vị trên trục số.

Phép tính chỉ có nghĩa khi em giải thích được kết quả

01

Nhiệt độ

Tăng là cộng, giảm là trừ; kết quả có thể vượt qua mốc 0.

02

Tài khoản

Thu nhập và chi tiêu được biểu diễn bằng những thay đổi trái dấu.

03

Thang máy

Vị trí tầng và số tầng di chuyển kết hợp bằng phép cộng.

04

Độ cao

Lên cao, hạ thấp và chênh lệch so với mực chuẩn.

05

Thể thao

Điểm cộng, điểm phạt và hiệu số sau nhiều lượt.

06

Kho hàng

Nhập kho, xuất kho và phần thiếu được mô tả bằng số có dấu.

07

Cảm biến

Độ lệch tăng–giảm quanh giá trị chuẩn 0.

08

Dòng tiền

Dòng vào và dòng ra tạo thành số dư cuối cùng.

Không trả lời tắt: luôn giải thích dấu trước, phép tính sau

Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi chính xác: Bài 14

Cộng hai phần số rồi giữ dấu chung. Ví dụ (−4)+(−7)=−(4+7)=−11.

Đọc đầy đủ 30 câu hỏi thường gặp

1Cộng hai số nguyên cùng dấu thế nào?

Cộng hai phần số rồi giữ dấu chung. Ví dụ (−4)+(−7)=−(4+7)=−11.

2Cộng hai số nguyên khác dấu thế nào?

Lấy phần số lớn trừ phần số nhỏ, rồi đặt dấu của số có phần số lớn hơn.

3Vì sao −8+3=−5?

Trên trục số, bắt đầu ở −8 rồi đi 3 đơn vị sang phải, ta tới −5.

4Vì sao −3+8=5?

Hai số khác dấu; 8−3=5 và số 8 có phần số lớn hơn, nên kết quả dương.

5Tổng hai số đối nhau bằng bao nhiêu?

Bằng 0. Ví dụ a+(−a)=0.

6Số đối của 7 là gì?

Là −7, vì 7+(−7)=0.

7Số đối của −12 là gì?

Là 12.

8Số đối của 0 là gì?

Vẫn là 0.

9Trừ số nguyên được làm thế nào?

Đổi a−b thành a+(−b), rồi thực hiện phép cộng số nguyên.

10Vì sao trừ số âm thành cộng?

Vì trừ b chính là cộng số đối của b; số đối của số âm là số dương.

114−(−6) bằng bao nhiêu?

4−(−6)=4+6=10.

12−4−6 bằng bao nhiêu?

−4−6=−4+(−6)=−10.

13−4−(−6) bằng bao nhiêu?

−4−(−6)=−4+6=2.

14Có được bỏ ngoặc ngay không?

Được khi em đã xác định đúng dấu. Với phép trừ, hãy viết bước đổi thành cộng số đối để tránh sai.

15Phép cộng số nguyên có giao hoán không?

Có: a+b=b+a.

16Phép cộng số nguyên có kết hợp không?

Có: (a+b)+c=a+(b+c).

17Số 0 có vai trò gì trong phép cộng?

0 là phần tử trung hòa: a+0=0+a=a.

18Phép trừ có giao hoán không?

Không. Thường a−b khác b−a.

19Phép trừ có kết hợp không?

Không được tự ý đổi nhóm: (a−b)−c thường khác a−(b−c). Quy tắc dấu ngoặc học ở Bài 15.

20Làm sao kiểm tra phép cộng?

Có thể dùng phép trừ: nếu a+b=c thì c−b=a.

21Làm sao kiểm tra phép trừ?

Nếu a−b=c thì c+b=a.

22Khi nào tổng dương?

Với hai số khác dấu, tổng dương khi số dương có phần số lớn hơn.

23Khi nào tổng âm?

Với hai số khác dấu, tổng âm khi số âm có phần số lớn hơn; hai số cùng âm cũng cho tổng âm.

24Khi nào tổng bằng 0?

Khi hai số hạng đối nhau hoặc cả hai đều bằng 0.

25Có nên học câu 'cùng trừ khác cộng' không?

Không nên dùng câu mơ hồ. Hãy tách rõ quy tắc cộng cùng dấu, cộng khác dấu và a−b=a+(−b).

26−20+7 có thể ước lượng thế nào?

Kết quả phải âm và nằm giữa −20 với 0; tính chính xác được −13.

27Tại sao −9−5 nhỏ hơn −9?

Vì trừ 5 nghĩa là đi thêm 5 đơn vị sang trái trên trục số.

28Tại sao −9−(−5) lớn hơn −9?

Vì trừ −5 là cộng 5, tức đi 5 đơn vị sang phải.

29Tìm x trong x+a=b thế nào?

x=b−a.

30Bài này chưa học gì?

Chưa dùng quy tắc bỏ ngoặc cho tổng nhiều số hạng theo Bài 15 và chưa học phép nhân số nguyên.

Sai một dấu có thể sai cả lời giải

LỗiVì sao sai?Cách tránh
1Cho rằng −8+3=−11

Đã cộng phần số dù hai số khác dấu.

Lấy 8−3 rồi giữ dấu âm: −5.

2Cho rằng −3+8=−5

Giữ dấu số đứng trước thay vì dấu số có phần số lớn hơn.

8−3=5 và kết quả dương.

3Viết −6+(−4)=−2

Đã trừ phần số của hai số cùng dấu.

Cùng âm: cộng 6+4 rồi đặt dấu âm.

4Viết 7+(−7)=14

Quên hai số đối nhau triệt tiêu.

Nhớ a+(−a)=0.

5Đọc 5−(−2) thành 5−2

Không lấy số đối của số bị trừ.

Viết 5−(−2)=5+2.

6Viết −5−2=−3

Nhầm trừ số dương với đi sang phải.

−5−2=−5+(−2)=−7.

7Viết −5−(−2)=−7

Không đổi trừ số âm thành cộng.

−5−(−2)=−5+2=−3.

8Đổi a−b thành (−a)+b

Đổi dấu sai số.

Chỉ lấy số đối của b: a+(−b).

9Luôn giữ dấu số thứ nhất

Dấu kết quả cộng khác dấu phụ thuộc phần số lớn hơn.

So |a| và |b| trước.

10Luôn đặt dấu âm khi có số âm

Nếu số dương mạnh hơn, tổng có thể dương.

Xét cả hai dấu và hai phần số.

11Cho phép trừ có giao hoán

a−b và b−a thường đối nhau.

Giữ nguyên thứ tự phép trừ.

12Tự đổi nhóm phép trừ

Phép trừ không có tính kết hợp.

Đổi tất cả về phép cộng trước.

13Bỏ qua số 0

0 là số nguyên và là phần tử trung hòa.

Giữ 0 trong các bước kiểm tra.

14Tìm x trong x+a=b bằng b+a

Dùng sai phép toán ngược.

x=b−a.

15Tìm x trong a−x=b bằng b−a

Chưa cô lập −x hoặc chưa kiểm tra.

Thay kết quả vào phép tính ban đầu.

16Không đặt ngoặc quanh số âm

Dễ đọc nhầm hai dấu liền nhau.

Viết 4−(−3) rõ ràng.

17Chỉ ghi đáp số

Không thể hiện quy tắc nên khó phát hiện lỗi dấu.

Viết ít nhất bước đổi phép trừ.

18Dùng quy tắc nhân dấu cho phép cộng

Phép cộng khác phép nhân.

Với cộng, phải xét cùng dấu hay khác dấu.

19Tính từ phải sang trái tùy ý

Chuỗi cộng–trừ cần giữ trật tự hoặc đổi đúng sang tổng.

Làm từ trái sang phải khi chưa biến đổi.

20Không kiểm tra tính hợp lí

Kết quả sai dấu vẫn được chấp nhận.

Ước lượng dấu và vị trí trên trục số trước.

10 mẹo học nhanh, đúng bản chất

  1. Cộng cùng dấu: cộng phần số, giữ dấu.
  2. Cộng khác dấu: trừ phần số, giữ dấu số mạnh hơn.
  3. Hai số đối nhau có tổng 0.
  4. Số đối của 0 vẫn là 0.
  5. a−b=a+(−b).
  6. Chỉ đổi dấu số bị trừ.
  7. Dùng trục số để kiểm tra dấu.
  8. Đổi về tổng trước khi giao hoán, kết hợp.
  9. Phép trừ không giao hoán.
  10. Luôn thay kết quả vào để kiểm tra.

Một bản đồ quy tắc, 20 thẻ tự kiểm

BƯỚC 1Nhìn dấu
BƯỚC 2Chọn quy tắc
BƯỚC 3Tính phần số
BƯỚC 4Kiểm tra ngược

Năm mức độ, mỗi câu đều có cách sửa lỗi

15/100 câuÔn đúng phần kiến thức làm nền
Bài trướcSố nguyên • trục số

Đọc đúng số và xác định dấu.

Bài hiện tạiQuy tắc • tính toán

Giải thích trước khi cho kết quả.

Kiểm traLàm ngược • ước lượng

Phát hiện sai dấu.

20 câu mỗi mức

Mỗi câu có gợi ý, lời giải, giải thích và lỗi thường gặp.

Chọn đáp án rồi đọc lời giải thích

0/50Câu đã chọn

Chưa nộp bài

1Kết quả của -16 + (-12) là?

2Kết quả của -3 − (-3) là?

3Kết quả của 10 + (6) là?

4Kết quả của -18 − (15) là?

5Kết quả của -5 + (-7) là?

6Kết quả của 8 − (2) là?

7Kết quả của -20 + (11) là?

8Kết quả của -7 − (-11) là?

9Kết quả của 6 + (-2) là?

10Kết quả của 19 − (7) là?

11Kết quả của -9 + (-15) là?

12Kết quả của 4 − (-6) là?

13Kết quả của 17 + (3) là?

14Kết quả của -11 − (12) là?

15Kết quả của 2 + (-10) là?

16Kết quả của 15 − (-1) là?

17Kết quả của -13 + (8) là?

18Kết quả của 0 − (-14) là?

19Kết quả của 13 + (-5) là?

20Kết quả của -15 − (4) là?

21Kết quả của -2 + (13) là?

22Kết quả của 11 − (-9) là?

23Kết quả của -17 + (5) là?

24Kết quả của -4 − (9) là?

25Kết quả của 9 + (-13) là?

26Kết quả của -19 − (-4) là?

27Kết quả của -6 + (5) là?

28Kết quả của 7 − (14) là?

29Kết quả của 20 + (-8) là?

30Kết quả của -8 − (1) là?

31Kết quả của 5 + (10) là?

32Kết quả của 18 − (-12) là?

33Kết quả của -10 + (-3) là?

34Kết quả của 3 − (6) là?

35Kết quả của 16 + (15) là?

36Kết quả của -12 − (-7) là?

37Kết quả của 1 + (2) là?

38Kết quả của 14 − (11) là?

39Kết quả của -14 + (-11) là?

40Kết quả của -1 − (-2) là?

41Số x thỏa x + (7) = 12 là?

42Số x thỏa x + (-15) = -16 là?

43Số x thỏa x + (-6) = -3 là?

44Số x thỏa x + (3) = 10 là?

45Số x thỏa x + (12) = -18 là?

46Số x thỏa x + (-10) = -5 là?

47Số x thỏa x + (-1) = 8 là?

48Số x thỏa x + (8) = -20 là?

49Số x thỏa x + (-14) = -7 là?

50Số x thỏa x + (-5) = 6 là?

Trình bày đủ bước, không chỉ ghi đáp số

Câu 1Tính (−8)+(−17).

Lời giải: Cùng âm: −(8+17)=−25.

Câu 2Tính (−23)+15.

Lời giải: Khác dấu: 23−15=8, giữ dấu âm, được −8.

Câu 3Tính 19+(−27).

Lời giải: Khác dấu: 27−19=8, kết quả −8.

Câu 4Tính 35+(−35).

Lời giải: Hai số đối nhau nên tổng bằng 0.

Câu 5Tính 7−18.

Lời giải: 7+(−18)=−11.

Câu 6Tính −7−18.

Lời giải: −7+(−18)=−25.

Câu 7Tính −7−(−18).

Lời giải: −7+18=11.

Câu 8Tính 7−(−18).

Lời giải: 7+18=25.

Câu 9Tính hợp lí −25+48+25.

Lời giải: Ghép −25+25=0, kết quả 48.

Câu 10Tính hợp lí 17+(−39)+22.

Lời giải: (−39)+22=−17; 17+(−17)=0.

Câu 11Tìm x: x+(−12)=8.

Lời giải: x=8−(−12)=20.

Câu 12Tìm x: x−7=−3.

Lời giải: x=−3+7=4.

Câu 13Tìm x: −9−x=5.

Lời giải: −x=14 nên x=−14; kiểm tra −9−(−14)=5.

Câu 14Chứng minh a+0=a bằng trục số.

Lời giải: Cộng 0 nghĩa là không dịch chuyển nên vẫn ở a.

Câu 15Nhiệt độ −6 °C tăng 14 °C. Tính nhiệt độ mới.

Lời giải: −6+14=8 °C.

Câu 16Tài khoản có 30 nghìn đồng, chi 47 nghìn. Số dư?

Lời giải: 30−47=−17 nghìn đồng.

Câu 17Thang máy ở tầng −3 lên 8 tầng. Đến tầng nào?

Lời giải: −3+8=5, đến tầng 5.

Câu 18Một đội bị trừ 6 điểm rồi được cộng 10 điểm. Biến động?

Lời giải: −6+10=4 điểm.

Câu 19So sánh (−12)+5 và −12.

Lời giải: (−12)+5=−7>−12.

Câu 20Tự tạo bài toán có kết quả −15.

Lời giải: Câu trả lời mở; phép tính và ngữ cảnh phải phù hợp, ví dụ 5−20=−15.

Theo bài, liên kết, phân hóa và định hướng Hà Nội

Các đề “tham khảo định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.

ĐỀ

15 phút • 10 điểmĐề 15 phút • Quy tắc cơ bản

Cộng cùng dấu, khác dấu và đổi phép trừ.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Tính −7+(−9).
  2. Tính −15+8.
  3. Tính 6−(−4).
  4. Tìm x: x+(−5)=9.
  5. Nhiệt độ −3 °C giảm 7 °C.
Xem đáp án và hướng giải
  1. −16.
  2. −7.
  3. 10.
  4. x=14.
  5. −10 °C.
ĐỀ

45 phút • 10 điểmĐề 45 phút • Bài 14

Đủ nhận biết, thông hiểu và vận dụng.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Nêu quy tắc cộng hai số khác dấu.
  2. Tính −25+17; 12−(−9).
  3. Tính hợp lí −18+43+18.
  4. Tìm x: x−(−8)=3.
  5. Tài khoản 20 nghìn, chi 35 nghìn rồi nhận 12 nghìn.
Xem đáp án và hướng giải
  1. Lấy phần số lớn trừ phần số nhỏ, giữ dấu số có phần số lớn.
  2. −8;21.
  3. 43.
  4. x=−5.
  5. 20−35+12=−3 nghìn.
ĐỀ

45 phút • 10 điểmĐề liên kết • Bài 13–14

15% trục số, 85% phép cộng và trừ.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. So sánh −12 và −5.
  2. Biểu diễn chuyển động −4+9 trên trục số.
  3. Tính −11−(−20).
  4. Tìm x: x+(−15)=−2.
  5. Giải thích vì sao trừ số âm làm kết quả tăng.
Xem đáp án và hướng giải
  1. −12<−5.
  2. Từ −4 đi 9 đơn vị sang phải tới 5.
  3. 9.
  4. x=13.
  5. Vì trừ số âm là cộng số dương.
ĐỀ

45 phút • 10 điểmĐề tham khảo định hướng Hà Nội • Nội bộ

Đề tự biên soạn, không phải đề chính thức.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Chọn kết quả đúng của −8+13.
  2. Tính −20−(−7).
  3. Tính hợp lí 36+(−19)+(−17).
  4. Tìm x: −4−x=10.
  5. Bài toán nhiệt độ hai lần thay đổi.
Xem đáp án và hướng giải
  1. 5.
  2. −13.
  3. 0.
  4. x=−14.
  5. Học sinh lập đúng biểu thức và tính từng lần.
ĐỀ

60 phút • 10 điểmĐề phân hóa • Lập luận

Tìm x, tính hợp lí và phản biện lỗi dấu.

Xem đầy đủ câu hỏi
  1. Tính tổng các số nguyên từ −5 đến 5.
  2. Tìm x: 12−(x−3)=7 (chỉ biến đổi từng bước).
  3. Phản biện −9−(−4)=−13.
  4. Tìm ba số nguyên liên tiếp có tổng −12.
  5. Tự tạo tình huống có phép trừ số âm.
Xem đáp án và hướng giải
  1. 0.
  2. 12−x+3=7, suy ra x=8; phần dấu ngoặc sẽ học kĩ ở Bài 15.
  3. Sai; bằng −5.
  4. −5;−4;−3.
  5. Câu mở, phải giải thích mốc và ý nghĩa dấu.

Dạy học sinh giải thích, không ép nhớ khẩu quyết

GÓC PHỤ HUYNH
Con thường nhầm gì?

Nhầm cộng khác dấu và quên đổi số đối trong phép trừ.

Nên hỏi con thế nào?

Yêu cầu con giải thích hướng đi trên trục số trước khi tính.

Bao nhiêu điểm thì học tiếp?

Nên đạt ít nhất 40/50 trắc nghiệm và trình bày đúng 4 dạng tự luận cơ bản.

Có nên dạy khẩu quyết?

Không. Khẩu quyết mơ hồ dễ làm lẫn phép cộng với phép nhân.

Cách luyện 15 phút?

Năm câu cộng, năm câu trừ và một bài thực tế có kiểm tra ngược.

GÓC GIÁO VIÊN

Khởi động

Dùng nhiệt độ hoặc thang máy đi qua mốc 0.

Mô hình

Cho học sinh bước trên trục số lớn để thấy hướng dịch chuyển.

Trọng tâm

Tách dấu và phần số; bắt buộc viết a−b=a+(−b) ở giai đoạn đầu.

Phân hóa

Học sinh yếu dùng trục −20 đến 20; học sinh khá làm tìm x và tính hợp lí.

Đánh giá

Không chỉ chấm đáp số; kiểm tra cách giải thích dấu.

Giới hạn

Chưa dạy quy tắc bỏ ngoặc nhiều số hạng hay phép nhân số nguyên.

Cổng chất lượng Bài 14

01

Đúng lộ trình

Bài 14 nối đúng bài trước và không mở lấn bài sau.

02

Đúng phạm vi

Nội dung chỉ dùng các quy tắc thuộc bài học hiện tại.

03

Ôn nối 15%

15 câu ôn kiến thức làm nền và 85 câu luyện bài mới.

04

Đối chiếu số học

Đáp án bài sinh tự động được tính lại bằng phép toán số nguyên.

05

Đủ học liệu

12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 100 bài tập, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận.

06

Nhãn nguồn rõ

Đề định hướng Hà Nội ghi rõ là đề tham khảo nội bộ.

Học, luyện và lưu theo nhu cầu

💬
BÌNH LUẬN & HỎI ĐÁP

Em đang vướng ở bước nào?

Bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.

10 câu tự kiểm trước khi kết thúc

10 điều phải nhớ

  1. Cộng cùng dấu: cộng phần số, giữ dấu.
  2. Cộng khác dấu: trừ phần số, giữ dấu số mạnh hơn.
  3. Hai số đối nhau có tổng 0.
  4. Số đối của 0 vẫn là 0.
  5. a−b=a+(−b).
  6. Chỉ đổi dấu số bị trừ.
  7. Dùng trục số để kiểm tra dấu.
  8. Đổi về tổng trước khi giao hoán, kết hợp.
  9. Phép trừ không giao hoán.
  10. Luôn thay kết quả vào để kiểm tra.

10 lỗi cần tránh nhất

  1. Cho rằng −8+3=−11
  2. Cho rằng −3+8=−5
  3. Viết −6+(−4)=−2
  4. Viết 7+(−7)=14
  5. Đọc 5−(−2) thành 5−2
  6. Viết −5−2=−3
  7. Viết −5−(−2)=−7
  8. Đổi a−b thành (−a)+b
  9. Luôn giữ dấu số thứ nhất
  10. Luôn đặt dấu âm khi có số âm
GỢI Ý HỌC TIẾP

Nội dung kế tiếp: Bài 15 • Quy tắc dấu ngoặc.