GIỚI THIỆU
Không phải bỏ hai nét ngoặc — mà là xử lí dấu của cả một nhóm
Ngoặc giúp gom một phần biểu thức thành một khối. Khi bỏ khối ấy, dấu đứng trước ngoặc phải được phân phối đúng tới từng số hạng.
?Vì sao phải học?
Để tính đúng các thay đổi theo hai chiều và giải thích được dấu của kết quả.
⌂Dùng ở đâu?
Tiền thu–chi, nhiệt độ, độ cao, điểm số, chuyển động và dữ liệu.
!Nếu học vẹt?
Em rất dễ đổi nhầm dấu khi bài toán dài hơn một bước.
MỤC TIÊU
Biết quy tắc, giải thích được và kiểm tra lại
01Nhận biết
Xác định dấu đứng trước mỗi lớp ngoặc.
02Thực hiện
Bỏ ngoặc đúng, kể cả khi có số âm và hai lớp ngoặc.
03Tính hợp lí
Viết biểu thức thành tổng đại số rồi ghép số đối, số tròn.
04Vận dụng
Tìm x và giải bài toán có một nhóm thay đổi.
KIẾN THỨC NỀN • ÔN XOẮN ỐC
Ba mảnh ghép cần chắc trước khi vào bài mới
a−bPhép trừ
Đổi thành a+(−b).
a+(−a)=0Số đối
Cặp đối nhau giúp rút gọn nhanh.
↔Giao hoán
Chỉ đổi chỗ khi biểu thức đã là một tổng đúng dấu.
NỘI DUNG CỐT LÕI
Năm ý phải hiểu bằng bản chất
01
DẤU CỘNGCộng cả một nhóm: giữ nguyên dấu
Quy tắc+(a+b)=a+b và +(a−b)=a−b.
Giải thích cực dễ: Dấu cộng không làm hướng của các số hạng thay đổi.
Sai hay gặp: Thấy ngoặc là tự đổi dấu.
Mẹo nhớ: Cộng trước ngoặc → giữ nguyên.
02
DẤU TRỪTrừ cả một nhóm: đổi mọi dấu
Quy tắc−(a+b)=−a−b và −(a−b)=−a+b.
Giải thích cực dễ: Trừ cả nhóm nghĩa là lấy số đối của toàn bộ nhóm.
Sai hay gặp: Chỉ đổi số hạng đầu.
Mẹo nhớ: Trừ trước ngoặc → đổi hết dấu.
03
TỔNG ĐẠI SỐMỗi số hạng đi cùng dấu của nó
Quy tắcSau khi bỏ ngoặc, xem biểu thức là tổng các số hạng có dấu.
Giải thích cực dễ: Khi di chuyển một số hạng, phải mang dấu đứng trước nó đi cùng.
Sai hay gặp: Đổi chỗ 12 nhưng bỏ mất dấu âm.
Mẹo nhớ: Số hạng và dấu là một cặp.
04
TÍNH HỢP LÍBỏ ngoặc rồi mới ghép
Quy tắcDùng giao hoán, kết hợp của phép cộng để ghép số đối hoặc tạo số tròn.
Giải thích cực dễ: Khi dấu đã rõ, ta tìm các cặp triệt tiêu hoặc dễ cộng.
Sai hay gặp: Ghép khi dấu trong ngoặc chưa được xử lí.
Mẹo nhớ: Rõ dấu trước, ghép số sau.
05
NGOẶC LỒNGMỗi lớp ngoặc có một cánh cửa riêng
Quy tắcXử lí từ lớp trong ra ngoài hoặc bỏ từng lớp, luôn xét dấu ngay trước lớp đang bỏ.
Giải thích cực dễ: Không xóa hai lớp cùng lúc; mỗi lần chỉ mở một cửa.
Sai hay gặp: Dùng dấu ngoài cùng tác động thẳng vào ngoặc trong.
Mẹo nhớ: Trong trước • ngoài sau • kiểm tra hai cách.
RANH GIỚI PHẠM VIHọc chắc Bài 15, không nhảy cóc
Bài 15 tập trung tổng, hiệu và dấu ngoặc. Không dùng quy tắc nhân hai số âm; nội dung ấy thuộc Bài 16.
PHÒNG LAB TƯƠNG TÁC
Thay ba số để kiểm chứng hai biểu thức tương đương
12 VÍ DỤ MINH HỌA
Từ một phép tính đến bài toán có lời văn
Dấu cộng trước ngoặc • DễGiữ nguyên dấu
Bỏ ngoặc: 8+(−5+3).
Phân tích đề: Trước ngoặc là dấu cộng nên giữ nguyên dấu các số hạng.
- 8+(−5+3)=8−5+3.
- Tính từ trái sang phải: 3+3=6.
Kết quả: 6.
Cách kiểm tra khác: Tính trong ngoặc trước: −5+3=−2; 8+(−2)=6.
ỨNG DỤNG THỰC TẾ
Phép tính chỉ có nghĩa khi em giải thích được kết quả
01Tài khoản
Một gói điều chỉnh có nhiều khoản tăng và giảm cần được trừ hoặc cộng như một nhóm.
02Nhiệt độ
Mức biến động theo một chuỗi có thể được đặt trong ngoặc.
03Kho hàng
Hủy một phiếu nhập–xuất đồng nghĩa đổi tác động của toàn bộ phiếu.
04Thể thao
Hủy một lượt gồm điểm thưởng và điểm phạt.
05Lịch trình
Chênh lệch thời gian giữa hai nhóm công việc.
06Dữ liệu
Độ lệch của một nhóm phép đo so với mốc.
07Ngân sách
Trừ một gói chi gồm nhiều hạng mục.
08Kiểm tra mã
Ngoặc giúp máy tính và người đọc hiểu đúng nhóm phép toán.
GIA SƯ HỎI ĐÁP • 30 TÌNH HUỐNG
Không trả lời tắt: luôn giải thích dấu trước, phép tính sau
✦Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi chính xác: Bài 15
Khi bỏ ngoặc có dấu “+” phía trước, giữ nguyên dấu mọi số hạng trong ngoặc.
Đọc đầy đủ 30 câu hỏi thường gặp
1Dấu cộng trước ngoặc làm gì?+
Khi bỏ ngoặc có dấu “+” phía trước, giữ nguyên dấu mọi số hạng trong ngoặc.
2Dấu trừ trước ngoặc làm gì?+
Khi bỏ ngoặc có dấu “−” phía trước, đổi dấu mọi số hạng trong ngoặc.
38+(−3+5) bỏ ngoặc thế nào?+
8−3+5.
48−(−3+5) bỏ ngoặc thế nào?+
8+3−5.
58−(−3−5) bỏ ngoặc thế nào?+
8+3+5.
68−(3−5) bỏ ngoặc thế nào?+
8−3+5.
7Vì sao phải đổi tất cả dấu?+
Vì trừ một tổng là cộng số đối của cả tổng; số đối của tổng có từng số hạng đổi dấu.
8Có thể tính trong ngoặc trước không?+
Có. Đây là cách kiểm tra rất tốt, đặc biệt với biểu thức ngắn.
9Bỏ ngoặc trước hay tính ngoặc trước tốt hơn?+
Tùy biểu thức. Chọn cách ngắn hơn nhưng phải tuân thủ đúng quy tắc.
10Tổng đại số là gì?+
Là biểu thức gồm các số hạng nối với dấu + hoặc −, có thể xem mỗi số hạng mang dấu của nó.
11Viết 7−5 thành tổng thế nào?+
7+(−5).
12Viết −2−(−6) thành tổng thế nào?+
−2+6.
13Phép cộng có cho đổi chỗ số hạng không?+
Có, sau khi biểu thức đã được viết đúng thành một tổng.
14Phép trừ có cho đổi chỗ không?+
Không. Phải đổi về tổng rồi mới dùng giao hoán.
15Có được bỏ dấu + trước số dương không?+
Có thể viết +5 là 5, nhưng phải giữ rõ dấu khi đang phân tích.
16Hai dấu trừ liền nhau thành gì?+
Trong a−(−b), trừ số âm trở thành cộng số dương: a+b.
17−(a+b) bằng gì?+
−a−b.
18−(a−b) bằng gì?+
−a+b.
19+(a−b) bằng gì?+
a−b.
20−(−a+b) bằng gì?+
a−b.
21Có thể bỏ ngoặc vuông như ngoặc tròn không?+
Có, nhưng nên xử lí từ lớp trong ra ngoài hoặc đánh dấu rõ dấu trước từng lớp.
22Làm sao kiểm tra bỏ ngoặc đúng?+
Tính biểu thức gốc và biểu thức sau khi bỏ ngoặc bằng hai đường; kết quả phải giống nhau.
23Vì sao 10−(4+3)=10−4−3?+
Vì lấy đi cả 4 và 3, tương đương trừ từng số hạng.
24Vì sao 10−(4−3)=10−4+3?+
Trừ phần 4 nhưng đồng thời hủy việc trừ 3, nên 3 được cộng lại.
25Khi nào nên ghép số đối?+
Sau khi bỏ ngoặc đúng và biểu thức đã thành tổng các số hạng.
26Khi nào nên ghép số tròn?+
Khi có cặp số cùng dấu hoặc khác dấu tạo 0, 10, 100… giúp tính ngắn hơn.
27Có được đổi dấu số ngoài ngoặc không?+
Không. Dấu trước ngoặc chỉ tác động các số hạng bên trong ngoặc.
28Tìm x có ngoặc thế nào?+
Có thể cô lập cả ngoặc hoặc bỏ ngoặc; chọn cách ít bước và kiểm tra lại.
29Bài 15 có dùng phép nhân dấu không?+
Không. Đây là quy tắc bỏ ngoặc trong tổng, hiệu; phép nhân số nguyên thuộc Bài 16.
30Sai lầm quan trọng nhất là gì?+
Chỉ đổi dấu số hạng đầu và quên đổi những số hạng còn lại trong ngoặc.
20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP
Sai một dấu có thể sai cả lời giải
LỗiVì sao sai?Cách tránh
18−(3+2)=8−3+2Dấu trừ phải đổi dấu cả +3 và +2.
Viết 8−3−2.
28−(3−2)=8−3−2Số hạng −2 phải đổi thành +2.
Viết 8−3+2.
38+(−3+2)=8+3+2Dấu cộng giữ nguyên −3.
Viết 8−3+2.
4−(a+b)=−a+bChỉ đổi dấu số hạng đầu.
Đổi cả hai: −a−b.
5−(a−b)=−a−bQuên đổi dấu −b.
Kết quả −a+b.
6Đổi dấu cả số ngoài ngoặcDấu trước ngoặc không tác động phần đứng trước.
Khoanh riêng phạm vi trong ngoặc.
7Đổi dấu khi trước ngoặc là +Dấu cộng giữ nguyên.
Chép lại từng số hạng đúng dấu.
8Tính ngoài trước trongVi phạm thứ tự và dễ làm mất cấu trúc.
Tính trong hoặc bỏ ngoặc đúng trước.
9Đổi chỗ các số trong hiệuPhép trừ không giao hoán.
Đổi về tổng rồi mới sắp xếp.
10Bỏ ngoặc nhưng bỏ luôn số hạngMỗi số hạng phải còn đúng một lần.
Gạch kiểm từng số sau khi chép.
11Nhầm −(−5) thành −5Số đối của −5 là 5.
Hai dấu đối nhau cho +5 trong trường hợp này.
12Nhầm +(−5) thành 5Dấu + trước ngoặc giữ số −5.
Kết quả vẫn −5.
13Không phân biệt dấu phép toán và dấu sốDẫn đến đọc sai cấu trúc.
Đặt ngoặc quanh số âm khi cần.
14Tự xóa hai ngoặc lồng nhauMỗi lớp có dấu riêng.
Xử lí từ trong ra ngoài.
15Không kiểm tra cách haiSai dấu khó phát hiện.
Tính trong ngoặc trực tiếp để đối chiếu.
16Ghép số trước khi bỏ ngoặcDấu số hạng chưa được xác định.
Bỏ ngoặc hoàn chỉnh rồi mới ghép.
17Cho tổng đại số được đổi chỗ tùy ýChỉ được đổi khi coi đúng dấu là một phần của số hạng.
Di chuyển cả số hạng kèm dấu.
18Tìm x nhưng không kiểm traLỗi dấu vẫn có vẻ hợp lí.
Thay x vào biểu thức gốc.
19Dùng quy tắc nhân dấuQuy tắc bài này thuộc tổng và hiệu.
Đọc dấu trước ngoặc, không đọc hai dấu riêng lẻ.
20Chỉ ghi kết quả cuốiKhông thấy bước đổi dấu.
Viết một dòng bỏ ngoặc rõ ràng.
10 mẹo học nhanh, đúng bản chất
- Dấu + trước ngoặc: giữ nguyên dấu.
- Dấu − trước ngoặc: đổi mọi dấu.
- Đổi dấu từng số hạng, không bỏ sót.
- Số ngoài ngoặc giữ nguyên.
- Ngoặc lồng: xử lí từng lớp.
- Có thể tính trong ngoặc để kiểm tra.
- Viết phép trừ thành tổng khi cần đổi chỗ.
- Di chuyển số hạng phải mang theo dấu.
- Bỏ ngoặc rồi mới ghép số.
- Thay kết quả vào biểu thức gốc để kiểm tra.
MINDMAP & FLASHCARD
Một bản đồ quy tắc, 20 thẻ tự kiểm
BƯỚC 1Nhìn dấu
BƯỚC 2Chọn quy tắc
BƯỚC 3Tính phần số
BƯỚC 4Kiểm tra ngược
100 BÀI TẬP • 85% BÀI MỚI + 15% ÔN NỐI
Năm mức độ, mỗi câu đều có cách sửa lỗi
15/100 câuÔn đúng phần kiến thức làm nền
Bài trướcSố nguyên • trục sốĐọc đúng số và xác định dấu.
Bài hiện tạiQuy tắc • tính toánGiải thích trước khi cho kết quả.
Kiểm traLàm ngược • ước lượngPhát hiện sai dấu.
20 câu mỗi mứcMỗi câu có gợi ý, lời giải, giải thích và lỗi thường gặp.
50 CÂU TRẮC NGHIỆM
Chọn đáp án rồi đọc lời giải thích
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bài1Giá trị của -10 − (-8 + -5) là?
2Giá trị của -5 − (1 − 2) là?
3Giá trị của 0 − (10 + 9) là?
4Giá trị của 5 − (-2 − -3) là?
5Giá trị của 10 − (7 + 4) là?
6Giá trị của -12 − (-5 − -8) là?
7Giá trị của -7 − (4 + -1) là?
8Giá trị của -2 − (-8 − 6) là?
9Giá trị của 3 − (1 + -6) là?
10Giá trị của 8 − (10 − 1) là?
11Giá trị của 13 − (-2 + 8) là?
12Giá trị của -9 − (7 − -4) là?
13Giá trị của -4 − (-5 + 3) là?
14Giá trị của 1 − (4 − -9) là?
15Giá trị của 6 − (-8 + -2) là?
16Giá trị của 11 − (1 − 5) là?
17Giá trị của -11 − (10 + -7) là?
18Giá trị của -6 − (-2 − -4) là?
19Giá trị của -1 − (7 + 7) là?
20Giá trị của 4 − (-5 − -5) là?
21Giá trị của 9 − (4 + 2) là?
22Giá trị của -13 − (-8 − 9) là?
23Giá trị của -8 − (1 + -3) là?
24Giá trị của -3 − (10 − 4) là?
25Giá trị của 2 − (-2 + -8) là?
26Giá trị của 7 − (7 − -1) là?
27Giá trị của 12 − (-5 + 6) là?
28Giá trị của -10 − (4 − -6) là?
29Giá trị của -5 − (-8 + 1) là?
30Giá trị của 0 − (1 − 8) là?
31Giá trị của 5 − (10 + -4) là?
32Giá trị của 10 − (-2 − 3) là?
33Giá trị của -12 − (7 + -9) là?
34Giá trị của -7 − (-5 − -2) là?
35Giá trị của -2 − (4 + 5) là?
36Giá trị của 3 − (-8 − -7) là?
37Giá trị của 8 − (1 + -4) là?
38Giá trị của 13 − (10 − 7) là?
39Giá trị của -9 − (-2 + -5) là?
40Giá trị của -4 − (7 − 2) là?
41Giá trị của 1 − (-5 + 9) là?
42Giá trị của 6 − (4 − -3) là?
43Giá trị của 11 − (-8 + 4) là?
44Giá trị của -11 − (1 − -8) là?
45Giá trị của -6 − (10 + -1) là?
46Giá trị của -1 − (-2 − 6) là?
47Giá trị của 4 − (7 + -6) là?
48Giá trị của 9 − (-5 − 1) là?
49Giá trị của -13 − (4 + 8) là?
50Giá trị của -8 − (-8 − -4) là?
20 CÂU TỰ LUẬN
Trình bày đủ bước, không chỉ ghi đáp số
Câu 1Bỏ ngoặc: 7+(−3+5).+
Lời giải: 7−3+5.
Câu 2Bỏ ngoặc: 7−(−3+5).+
Lời giải: 7+3−5.
Câu 3Bỏ ngoặc: −4−(6−9).+
Lời giải: −4−6+9.
Câu 4Bỏ ngoặc: −4+(6−9).+
Lời giải: −4+6−9.
Câu 5Tính 15−(8+4).+
Lời giải: 15−8−4=3.
Câu 6Tính 15−(8−4).+
Lời giải: 15−8+4=11.
Câu 7Tính −12−(−7+3).+
Lời giải: −12+7−3=−8.
Câu 8Tính 20+(−8−12).+
Lời giải: 20−8−12=0.
Câu 9Tính hợp lí −25+(13+25)−13.+
Lời giải: −25+13+25−13=0.
Câu 10Tính hợp lí 47−(19+47)+19.+
Lời giải: 47−19−47+19=0.
Câu 11So sánh 8−(−3+5) và 8+3−5.+
Lời giải: Hai biểu thức bằng nhau, cùng bằng 6.
Câu 12Tìm x: 10−(x+2)=3.+
Lời giải: x+2=7 nên x=5.
Câu 13Tìm x: −5−(x−4)=1.+
Lời giải: −5−x+4=1; −x−1=1; x=−2.
Câu 14Tìm x: 7+(−x+3)=12.+
Lời giải: 10−x=12 nên x=−2.
Câu 15Chứng minh a−(b+c)=a−b−c.+
Lời giải: a−(b+c)=a+[−(b+c)]=a+(−b)+(−c).
Câu 16Chứng minh a−(b−c)=a−b+c.+
Lời giải: Số đối của b−c là −b+c.
Câu 17Tài khoản 30, bị trừ gói (−12+5).+
Lời giải: 30−(−12+5)=30+12−5=37.
Câu 18Nhiệt độ 4, giảm mức (7−10).+
Lời giải: 4−(7−10)=4−7+10=7.
Câu 19Phản biện 9−(4−6)=9−4−6.+
Lời giải: Sai; phải đổi −6 thành +6, kết quả 11.
Câu 20Tự tạo biểu thức có hai lớp ngoặc và tính hai cách.+
Lời giải: Câu mở; hai cách phải cho cùng kết quả.
5 ĐỀ LUYỆN TẬP
Theo bài, liên kết, phân hóa và định hướng Hà Nội
Các đề “tham khảo định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
ĐỀ15 phút • 10 điểmĐề 15 phút • Bỏ ngoặc
Dấu cộng, dấu trừ và một lớp ngoặc.
Xem đầy đủ câu hỏi +
- Bỏ ngoặc 8+(−3+2).
- Bỏ ngoặc 8−(−3+2).
- Tính 12−(7−5).
- Tính −4−(6+3).
- Nêu quy tắc dấu trừ trước ngoặc.
Xem đáp án và hướng giải +
- 8−3+2.
- 8+3−2.
- 10.
- −13.
- Đổi dấu tất cả số hạng trong ngoặc.
ĐỀ45 phút • 10 điểmĐề 45 phút • Bài 15
Tổng đại số, tính hợp lí và tìm x.
Xem đầy đủ câu hỏi +
- Viết 5−8−(−2) thành tổng.
- Tính −20−(−7+5).
- Tính hợp lí −34+(12+34)−12.
- Tìm x: 9−(x+4)=2.
- Kiểm tra hai cách với 15−(8−3).
Xem đáp án và hướng giải +
- 5+(−8)+2.
- −18.
- 0.
- x=3.
- Cả hai cách cho 10.
ĐỀ45 phút • 10 điểmĐề liên kết • Bài 14–15
15% cộng–trừ, 85% quy tắc dấu ngoặc.
Xem đầy đủ câu hỏi +
- Tính −8−(−5).
- Bỏ ngoặc 7−(−2−6).
- Tính 24−(9+24)+9.
- Tìm x: −3−(x−2)=5.
- Giải thích vì sao phải đổi mọi dấu.
Xem đáp án và hướng giải +
- −3.
- 7+2+6=15.
- 0.
- x=−6.
- Vì lấy số đối của cả tổng, không chỉ số đầu.
ĐỀ45 phút • 10 điểmĐề tham khảo định hướng Hà Nội • Nội bộ
Đề tự biên soạn, không phải đề chính thức.
Xem đầy đủ câu hỏi +
- Trắc nghiệm −(a−b) bằng gì?
- Tính 18−(−7+12).
- Tính hợp lí −45+(17+45)−17.
- Tìm x: 14−(x−3)=9.
- Phản biện một lời giải đổi thiếu dấu.
Xem đáp án và hướng giải +
- −a+b.
- 13.
- 0.
- x=8.
- Chỉ rõ tất cả số hạng phải đổi dấu.
ĐỀ60 phút • 10 điểmĐề phân hóa • Hai lớp ngoặc
Lập luận và biến đổi có kiểm tra.
Xem đầy đủ câu hỏi +
- Tính 20−[8−(−3+5)].
- Rút gọn a−(b−c)+b−c.
- Tìm x: −5−[3−(x+2)]=4.
- Chứng minh −[−(a+b)]=a+b.
- Tạo bài toán thực tế cho 30−(−8+3).
Xem đáp án và hướng giải +
- 14.
- a.
- x=10.
- Đổi dấu qua từng lớp ngoặc.
- Câu mở, kết quả 35 và ngữ cảnh phải hợp lí.
PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN
Dạy học sinh giải thích, không ép nhớ khẩu quyết
GÓC PHỤ HUYNHCon hay sai chỗ nào?+
Thường chỉ đổi dấu số đầu trong ngoặc.
Cách kiểm tra nhanh?+
Yêu cầu con tính biểu thức gốc và biểu thức đã bỏ ngoặc theo hai đường.
Có nên xóa ngoặc ngay?+
Chỉ khi con đã chỉ rõ dấu đứng trước ngoặc.
Bao giờ học tiếp?+
Khi đạt ít nhất 40/50 trắc nghiệm và bỏ đúng ngoặc có hai số hạng.
Luyện 15 phút thế nào?+
Năm ngoặc dấu cộng, năm ngoặc dấu trừ, hai bài tính hợp lí.
GÓC GIÁO VIÊNKhởi động
Dùng tình huống hủy một phiếu gồm hai khoản tăng–giảm.
Trực quan
Viết mỗi số hạng lên một thẻ; lật thẻ khi trước ngoặc là dấu trừ.
Trọng tâm
Nhấn mạnh phạm vi tác động của dấu trước ngoặc.
Phân hóa
Học sinh yếu một lớp ngoặc; học sinh khá hai lớp và tìm x.
Đánh giá
Chấm bước bỏ ngoặc riêng với bước tính.
Giới hạn
Không dùng quy tắc nhân dấu để giải thích bỏ ngoặc.
TỔNG BIÊN TẬP KIỂM ĐỊNH
Cổng chất lượng Bài 15
01Đúng lộ trình
Bài 15 nối đúng bài trước và không mở lấn bài sau.
02Đúng phạm vi
Nội dung chỉ dùng các quy tắc thuộc bài học hiện tại.
03Ôn nối 15%
15 câu ôn kiến thức làm nền và 85 câu luyện bài mới.
04Đối chiếu số học
Đáp án bài sinh tự động được tính lại bằng phép toán số nguyên.
05Đủ học liệu
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 100 bài tập, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận.
06Nhãn nguồn rõ
Đề định hướng Hà Nội ghi rõ là đề tham khảo nội bộ.
TÀI LIỆU & CÔNG CỤ
Học, luyện và lưu theo nhu cầu