Vì sao phải học?
Để tính đúng các thay đổi theo hai chiều và giải thích được dấu của kết quả.
TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC
Phép nhân số nguyên không khó nếu em tách hai việc: xác định dấu của tích và nhân phần số. Từ đó, tích nhiều thừa số và tính phân phối đều trở nên rõ ràng.
Bắt đầu học ↓Cùng dấu → tích dương; khác dấu → tích âm.
Có thừa số 0 → toàn bộ tích bằng 0.
Tích nhiều số: đếm số thừa số âm chẵn hay lẻ.
Cộng cùng một số nguyên nhiều lần dẫn tới phép nhân. Nhưng khi cả hai thừa số đều âm, ta cần quy tắc dấu nhất quán với tính phân phối của toán học.
Để tính đúng các thay đổi theo hai chiều và giải thích được dấu của kết quả.
Tiền thu–chi, nhiệt độ, độ cao, điểm số, chuyển động và dữ liệu.
Em rất dễ đổi nhầm dấu khi bài toán dài hơn một bước.
Xác định đúng dấu của tích hai hoặc nhiều số nguyên.
Nhân số nguyên, tính lũy thừa có cơ số âm đúng ngoặc.
Dùng giao hoán, kết hợp và phân phối để rút gọn.
Tìm thừa số chưa biết và giải thay đổi lặp lại.
Phép nhân rút gọn một tổng nhiều số hạng bằng nhau.
Dấu và phần số được xử lí thành hai bước.
Nối phép nhân với phép cộng và trừ.
Nhân hai phần số rồi đặt dấu âm trước kết quả.
Giải thích cực dễ: Một thay đổi âm lặp lại số lần dương tạo tổng thay đổi âm.
(−6)×5=−30.
Sai hay gặp: Áp dụng quy tắc cộng khác dấu rồi lấy hiệu.
Mẹo nhớ: Khác dấu → âm.
Hai số nguyên cùng dấu nhân nhau cho tích dương.
Giải thích cực dễ: Quy tắc này bảo đảm phép nhân vẫn phân phối đúng với phép cộng.
(−6)(−5)=30.
Sai hay gặp: Cho rằng có số âm thì tích phải âm.
Mẹo nhớ: Cùng dấu → dương.
a×0=0; a×1=a; a×(−1)=−a.
Giải thích cực dễ: Số 0 khóa cả tích; số 1 giữ nguyên; −1 đổi sang số đối.
−27×0=0; −27×(−1)=27.
Sai hay gặp: Đếm dấu âm dù tích đã có thừa số 0.
Mẹo nhớ: 0 khóa • 1 giữ • −1 đổi.
Không có thừa số 0: số thừa số âm chẵn cho tích dương, lẻ cho tích âm.
Giải thích cực dễ: Ghép từng cặp số âm; mỗi cặp tạo một tích dương.
(−2)(−3)(−4)=−24.
Sai hay gặp: Chỉ nhìn hai thừa số đầu.
Mẹo nhớ: Âm chẵn → dương; âm lẻ → âm.
a(b+c)=ab+ac và a(b−c)=ab−ac.
Giải thích cực dễ: Thừa số ngoài ngoặc phải tới đủ mọi số hạng bên trong.
−7×18−7×2=−7×20=−140.
Sai hay gặp: Chỉ nhân số hạng đầu.
Mẹo nhớ: Một thừa số ngoài → nhân đủ bên trong.
Bài 16 học phép nhân, dấu của tích và tính phân phối. Phép chia hết, ước và bội trong tập số nguyên được dành cho Bài 17.
Phần số được tính bằng |-6| × |5| = 6 × 5 = 30.
Tính 6×(−4).
Phân tích đề: Hai thừa số khác dấu nên tích âm.
Kết quả: 6×(−4)=−24.
Cách kiểm tra khác: Cộng −4 sáu lần: −4−4−4−4−4−4=−24.
Một mức phạt âm lặp lại nhiều lượt được tính bằng phép nhân.
Độ dịch chuyển mỗi đơn vị thời gian nhân với số khoảng thời gian.
Mức giảm đều mỗi giờ tạo tổng thay đổi âm.
Khoản lỗ trung bình nhân với số kỳ.
Mức thiếu mỗi kiện nhân với số kiện.
Hạ đều mỗi phút trong nhiều phút.
Biến đổi dấu và nhân hệ số trong công thức.
Tốc độ thay đổi có dấu nhân thời gian.
Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi chính xác: Bài 16
Nhân hai phần số; kết quả mang dấu dương.
Nhân hai phần số; kết quả mang dấu âm.
Quy tắc này giữ tính phân phối và quy luật của dãy tích. Ví dụ 0=(−3)×0=(−3)[2+(−2)]=(−6)+(−3)(−2), nên (−3)(−2)=6.
−20.
−20.
20.
Bằng 0.
Bằng chính số đó.
Bằng số đối của số đó.
Có: ab=ba.
Có: (ab)c=a(bc).
a(b+c)=ab+ac.
a(b−c)=ab−ac.
Nếu không có thừa số 0, tích dương.
Nếu không có thừa số 0, tích âm.
Không. Toàn bộ tích bằng 0.
9, vì cơ số −3 được nhân với chính nó.
Không. Theo thứ tự phép tính, −3²=−(3²)=−9; còn (−3)²=9.
−8; ba thừa số âm là số lẻ.
Không. a²≥0 với mọi số nguyên a.
Phép nhân chỉ cần xét cùng dấu/khác dấu; phép cộng khác dấu còn phải so hai phần số.
Vì đó chỉ là quy tắc phép nhân. (−3)+(−4)=−7, không phải số dương.
Kiểm tra số 0, đếm thừa số âm, rồi nhân phần số theo cách hợp lí.
Khi các số hạng là những tích có chung một thừa số.
Nếu a khác 0 và phép chia hết, x=b:a.
Mọi số nguyên x đều thỏa.
Không, vì 0 nhân số nào cũng bằng 0.
Kiểm tra dấu trước, ước lượng phần số, rồi có thể chia tích cho một thừa số khác 0.
Chỉ dùng phép chia quen thuộc trong bài tìm thừa số khi chia hết; phép chia hết, ước và bội số nguyên học ở Bài 17.
Xác định dấu của tích trước, sau đó mới nhân phần số.
Hai thừa số cùng dấu cho tích dương.
Tách bước dấu và phần số: +12.
Hai thừa số khác dấu cho tích âm.
Kết quả −12.
Dùng quy tắc nhân cho phép cộng.
Nhận diện đúng phép toán trước.
Đã dùng quy tắc cộng phần số.
Phép nhân: 3×4=12.
Nhầm phần tử trung hòa phép cộng.
a×0=0.
Nhầm tác dụng của số 1.
a×1=a.
Quên đổi sang số đối.
a×(−1)=−a.
Hai dấu âm tạo tích dương.
Đếm chẵn/lẻ số thừa số âm.
Dấu không còn ý nghĩa vì tích bằng 0.
Kiểm tra số 0 trước.
Ba là số lẻ.
Tích âm.
Bốn là số chẵn.
Tích dương.
Ngoặc cho biết cơ số âm được nhân hai lần.
Kết quả 4.
Không thực hiện lũy thừa trước dấu âm.
−2²=−(2²)=−4.
Chưa nhân a với mọi số hạng.
Viết ab+ac.
Quên nhân số hạng c.
Viết ab−ac.
Không kiểm tra khai triển ngược.
Khai triển lại để đối chiếu.
Đảo sai phép chia.
x=b:a.
Phép chia cho 0 không xác định.
Xét riêng trường hợp hệ số 0.
Kết quả đúng độ lớn nhưng sai dấu.
Viết dấu dự kiến trước.
Biểu thức khó đọc và dễ nhầm với phép trừ.
Viết (−a)×b rõ ràng.
Đọc đúng số và xác định dấu.
Giải thích trước khi cho kết quả.
Phát hiện sai dấu.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: −56.
Lời giải: −56.
Lời giải: 56.
Lời giải: 0.
Lời giải: Hai số âm đầu cho 6; 6(−4)=−24.
Lời giải: Có hai số âm nên tích dương: 40.
Lời giải: Âm vì 11 là số lẻ.
Lời giải: Dương vì 20 là số chẵn.
Lời giải: 25.
Lời giải: −8.
Lời giải: (−4)²=16; −4²=−16.
Lời giải: Ghép (−25)×4=−100; kết quả −1700.
Lời giải: (−8)(13+7)=−160.
Lời giải: 15[(−12)−(−2)]=15(−10)=−150.
Lời giải: x=−7.
Lời giải: x=−8.
Lời giải: (−6)×8=−48 điểm.
Lời giải: (−3)×7=−21 m.
Lời giải: Vì ab+a(−b)=a[b+(−b)]=a×0=0, hai tích đối nhau.
Lời giải: Câu mở; phải giải thích ý nghĩa hai dấu âm và vì sao kết quả dương.
Các đề “tham khảo định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phút • 10 điểmĐề 15 phút • Quy tắc dấu
Tích hai số và tích có số 0.
45 phút • 10 điểmĐề 45 phút • Bài 16
Nhiều thừa số, phân phối và tìm x.
45 phút • 10 điểmĐề liên kết • Bài 14–16
15% cộng–trừ và dấu ngoặc, 85% phép nhân.
45 phút • 10 điểmĐề tham khảo định hướng Hà Nội • Nội bộ
Đề tự biên soạn, không phải đề chính thức.
60 phút • 10 điểmĐề phân hóa • Lập luận
Quy luật dấu, phân phối và trường hợp đặc biệt.
Bài 16 nối đúng bài trước và không mở lấn bài sau.
Nội dung chỉ dùng các quy tắc thuộc bài học hiện tại.
15 câu ôn kiến thức làm nền và 85 câu luyện bài mới.
Đáp án bài sinh tự động được tính lại bằng phép toán số nguyên.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 100 bài tập, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận.
Đề định hướng Hà Nội ghi rõ là đề tham khảo nội bộ.
Bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.