Vì sao phải học?
Để tính đúng các thay đổi theo hai chiều và giải thích được dấu của kết quả.
TOÁN 6HỌC CHẮC TỪ GỐC
Bài học mở rộng quan hệ chia hết sang số nguyên: thương có dấu, ước có cả âm và dương, bội trải về hai phía và luôn có 0. Mọi kết luận đều bắt đầu bằng điều kiện số chia khác 0.
Bắt đầu học ↓a chia hết cho b ⇔ a=bq với q nguyên.
b là ước của a; a là bội của b.
Không chia cho 0; 0 là bội của mọi số nguyên khác 0.
Đẳng thức −24=6×(−4) cho biết −24 chia hết cho 6, 6 là ước của −24 và −24 là bội của 6. Khi hiểu mối nối này, em không cần học ba quy tắc rời nhau.
Để tính đúng các thay đổi theo hai chiều và giải thích được dấu của kết quả.
Tiền thu–chi, nhiệt độ, độ cao, điểm số, chuyển động và dữ liệu.
Em rất dễ đổi nhầm dấu khi bài toán dài hơn một bước.
Kiểm tra một phép chia hết trong tập số nguyên.
Tính thương đúng dấu và kiểm tra bằng phép nhân.
Tìm đủ ước âm, ước dương và bội có dấu.
Giải bài điều kiện chia hết và chu kì có mốc âm.
Nối phép chia hết với phép nhân.
Không có phép chia cho 0.
Ước số nguyên xuất hiện theo cặp âm – dương.
Với b≠0, a chia hết cho b khi có q∈ℤ sao cho a=bq.
Giải thích cực dễ: Nhân ngược số chia với thương phải trở lại đúng số bị chia.
−24=6×(−4) nên −24 chia hết cho 6.
Sai hay gặp: Cho rằng hai số nguyên bất kì luôn chia hết cho nhau.
Mẹo nhớ: Chia hết ⇔ a=bq.
Khi phép chia hết xác định, hai số cùng dấu cho thương dương; khác dấu cho thương âm.
Giải thích cực dễ: Quy tắc dấu giống phép nhân.
(−35):(−5)=7; (−35):5=−7.
Sai hay gặp: Chỉ chia phần số rồi quên dấu.
Mẹo nhớ: Dấu thương giống dấu tích.
Nếu d là ước của n thì −d cũng là ước của n.
Giải thích cực dễ: Tìm ước dương của |n| rồi lấy thêm số đối.
Ư(6)={−6;−3;−2;−1;1;2;3;6}.
Sai hay gặp: Chỉ liệt kê ước dương.
Mẹo nhớ: Ước đi thành cặp đối.
Bội của a là ak với k∈ℤ.
Giải thích cực dễ: Cho k âm, 0 và dương để nhận đủ dạng bội.
B(4)={…;−8;−4;0;4;8;…}.
Sai hay gặp: Quên 0 hoặc quên các bội âm.
Mẹo nhớ: Bội = a×số nguyên.
0 chia hết cho mọi số nguyên khác 0; không số nào được chia cho 0.
Giải thích cực dễ: 0:a=0 khi a≠0, nhưng a:0 không xác định.
0:(−7)=0; 7:0 không tính được.
Sai hay gặp: Đổi vai trò hai số 0.
Mẹo nhớ: 0 ở trước được; 0 ở sau cấm.
Bài 17 chỉ xét phép chia hết trong tập số nguyên, không biến mọi phép chia thành phân số hay số thập phân. Số chia luôn phải khác 0.
Hãy thay số chia khác 0 và kiểm tra thương có phải số nguyên hay không.
Tính (−24):6.
Phân tích đề: 24 chia hết cho 6; hai số khác dấu nên thương âm.
Kết quả: (−24):6=−4.
Cách kiểm tra khác: Kiểm tra: 6×(−4)=−24.
Mốc trước và sau hiện tại được biểu diễn bằng các bội âm, 0 và dương.
Chia đều không dư tương ứng với quan hệ chia hết.
Các lượt lặp theo một khoảng cố định tạo dãy bội.
Ước số âm vẫn cho thương nguyên khi chia một khoản có dấu.
Kiểm tra phần dư giúp xác định chu kì.
Các mốc cách đều 5 °C là bội của 5.
Các tầng dừng theo bước cố định tạo các bội trong đoạn.
Nhân số nhóm với số phần tử để thu tổng ban đầu.
Trợ lý Ước Mơ LớnPhạm vi chính xác: Bài 17
Khi b≠0 và có q∈ℤ sao cho a=bq.
Không. Phép chia cho 0 không xác định.
Có, vì 0=5×0.
Có, vì 0=(−5)×0.
Không; không được chia cho 0.
b là ước của a khi a chia hết cho b.
a là bội của b khi a=bq với q∈ℤ.
Có, vì 12=(−3)×(−4).
Có, vì −12=3×(−4).
Có. Với n≠0, mỗi ước d đi cùng ước −d.
Có. Bội của a có dạng ak với k∈ℤ.
Có, vì 0=7×0.
Không. Các bội của 0 chỉ có 0.
Ư(1)={−1;1}.
Ư(−1)={−1;1}.
Có nếu n≠0.
Tìm ước dương của |n| rồi thêm các số đối.
Nhân a lần lượt với các số nguyên.
Dương, nếu phép chia xác định và chia hết.
Âm, nếu phép chia xác định và chia hết.
−4.
4.
−4.
Mỗi số nguyên khác 0 có hữu hạn ước nguyên.
Vô hạn bội nguyên.
Có, vì 0=d×0 với d≠0.
Trong bài này chỉ cần nhớ 0 chia hết cho mọi số nguyên khác 0; không liệt kê như một tập hữu hạn.
Có, với m≠0.
Có, với m≠0.
Nhân thương với số chia; phải thu lại đúng số bị chia.
Hai số khác dấu nên thương âm.
Viết −4 rồi nhân ngược kiểm tra.
Hai số cùng dấu nên thương dương.
Kết quả 4.
Số chia là 5, khác 0.
0:5=0.
Phép chia cho 0 không xác định.
Dừng khi số chia bằng 0.
Chia hết cần thương là số nguyên.
12:5 không là số nguyên.
Đang xét trong tập số nguyên.
Thêm các ước âm tương ứng.
0=a×0 với a≠0.
Luôn ghi 0 trong dãy bội.
Hệ số k có thể âm.
Viết cả bội âm, 0 và bội dương.
12:(−3)=−4 là số nguyên.
−3 là ước của 12.
Ước có thể âm hoặc dương.
Ư(−6) giống Ư(6).
Không phép chia nào có số chia 0.
Luôn kiểm tra b≠0.
12:0 không xác định.
0 không là ước của số nào.
Đảo quan hệ.
Nếu a|b thì a là ước của b, b là bội của a.
Dấu hiệu áp dụng cho phần số.
Xét |n| rồi kết luận cho n.
Hai số này khác nhau.
Sắp xếp và kiểm số phần tử.
Bội là vô hạn.
Dùng dấu ba chấm ở hai phía.
Chia hết nghĩa là số dư 0.
Kiểm tra dạng a=bq.
Dấu phụ thuộc cùng dấu hay khác dấu.
Tách bước dấu và phần số.
Tính chất cần cả hai số cùng chia hết.
Kiểm tra từng số hạng.
Sai dấu khó được phát hiện.
Dùng số chia×thương=số bị chia.
Đọc đúng số và xác định dấu.
Giải thích trước khi cho kết quả.
Phát hiện sai dấu.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: −8.
Lời giải: 8.
Lời giải: 0.
Lời giải: Không có q để 0×q=9.
Lời giải: −30 chia hết cho 5; 5 là ước của −30; −30 là bội của 5.
Lời giải: {−8;−4;−2;−1;1;2;4;8}.
Lời giải: {−10;−5;−2;−1;1;2;5;10}.
Lời giải: −12;−9;−6;−3;0;3;6;9;12.
Lời giải: x∈{−6;−3;0;3;6}.
Lời giải: {−6;−3;−2;−1;1;2;3;6}.
Lời giải: −18=6(−3), 30=6·5 nên tổng=6·2.
Lời giải: 42=6·7, −18=6(−3), nên hiệu=6[7−(−3)]=60.
Lời giải: Có, thương bằng 5.
Lời giải: Không, thương không là số nguyên.
Lời giải: 4, vì 42 là bội kế tiếp của 7.
Lời giải: x=−8.
Lời giải: −12;−8;−4;0;4;8;12.
Lời giải: Nếu n=dq thì n=(−d)(−q), mà −q∈ℤ.
Lời giải: Với a≠0, 0=a×0.
Lời giải: Câu mở; phải chỉ rõ ước âm hoặc điều kiện số chia khác 0.
Các đề “tham khảo định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phút • 10 điểmĐề 15 phút • Chia hết
Thương, dấu và số chia khác 0.
45 phút • 10 điểmĐề 45 phút • Bài 17
Ước, bội và tính chất.
45 phút • 10 điểmĐề liên kết • Bài 16–17
Nhân, chia và quan hệ ước – bội.
45 phút • 10 điểmĐề tham khảo định hướng Hà Nội • Nội bộ
Đề tự biên soạn, không phải đề chính thức.
60 phút • 10 điểmĐề phân hóa • Lập luận
Điều kiện kết hợp và chứng minh.
Bài 17 nối đúng bài trước và không mở lấn bài sau.
Nội dung chỉ dùng các quy tắc thuộc bài học hiện tại.
15 câu ôn kiến thức làm nền và 85 câu luyện bài mới.
Đáp án bài sinh tự động được tính lại bằng phép toán số nguyên.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 100 bài tập, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận.
Đề định hướng Hà Nội ghi rõ là đề tham khảo nội bộ.
Bản thử nghiệm giao diện, chưa gửi dữ liệu lên máy chủ.