Nhận dạng
Phân biệt đúng bốn tứ giác.
TOÁN 6HÌNH HỌC TỪ THỰC TIỄN
Bài học giúp học sinh phân biệt bốn tứ giác bằng quan hệ cạnh, góc, song song và đường chéo; không gọi tên theo hướng đặt hay cảm giác nhìn.
“Một nét nghiêng không biến hình chữ nhật thành hình khác; tính chất mới quyết định tên.”Mở phòng hình học ↓
Chữ nhật: 4 góc vuông, chéo bằng nhau.
Hình thoi: 4 cạnh bằng, chéo vuông góc.
Bình hành và thang cân: đọc đúng cặp cạnh song song.
Học sinhNhìn hình đúng bản chất
Phụ huynhTheo dõi theo kỹ năng
Giáo viênDùng để củng cố
Gia sư30 tình huống
Cùng một tứ giác có thể được xoay, kéo dài hoặc thu nhỏ. Các mối quan hệ hình học vẫn giữ nguyên và là căn cứ để gọi tên.
Phân biệt đúng bốn tứ giác.
Nêu cạnh, góc và đường chéo.
Nhìn quan hệ giữa hình vuông, chữ nhật và thoi.
Kiểm tra khung, mặt bàn, hoa văn thực tế.
CẠNHHai cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
GÓCBốn góc vuông.
ĐƯỜNG CHÉOHai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
4 góc vuông • cạnh đối bằng.Cạnh đối song song, bằng; đường chéo bằng và chia đôi nhau.
Góc đối bằng; đường chéo vuông góc và chia đôi nhau.
Cạnh đối song song, bằng; góc đối bằng; chéo chia đôi.
Cạnh bên bằng; góc đáy bằng; đường chéo bằng.
Bài 19 tập trung nhận dạng và tính chất trực quan; chưa yêu cầu chứng minh hình học theo hệ tiên đề.
Tứ giác ABCD có bốn góc vuông.
Phân tích: Đây là dấu hiệu cơ bản của hình chữ nhật.
Kết quả: ABCD là hình chữ nhật.
Kiểm tra: Cạnh đối song song và bằng nhau.
Trợ lý hình họcPhạm vi: Nhận dạng và mô tả bốn tứ giác
Cạnh đối song song và bằng nhau.
Bốn.
Bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Bốn cạnh bằng nhau; cạnh đối song song.
Vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Không nói chung.
Cạnh đối song song và bằng nhau.
Các góc đối bằng nhau.
Cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Không.
Hai đáy.
Bằng nhau.
Hai góc kề mỗi đáy bằng nhau.
Bằng nhau.
Có, vì có hai cặp cạnh đối song song.
Có, vì có bốn góc vuông.
Có, vì có bốn cạnh bằng nhau.
Hình vuông.
Hình chữ nhật.
Theo thứ tự bốn đỉnh liên tiếp quanh hình.
Hai cạnh không có đỉnh chung.
Hai cạnh có một đỉnh chung.
Đoạn nối hai đỉnh đối diện.
Hai đường thẳng cùng mặt phẳng không cắt nhau.
Không; cần kí hiệu hoặc dữ kiện.
Không.
Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau và các tính chất góc đáy, đường chéo.
Chưa đủ nếu không có thêm điều kiện.
Chưa đủ nếu không có thêm điều kiện.
Đọc đồng thời cạnh, góc, tính song song và đường chéo.
Tư thế không quyết định tên.
Đọc cạnh và góc.
Chỉ cạnh đối bằng nói chung.
Phân biệt với hình vuông.
Không đúng nói chung.
Chỉ kết luận bằng nhau và chia đôi.
Chỉ hình thoi đặc biệt là vuông.
Dùng góc đối bằng nhau.
Không đúng nói chung.
Dùng vuông góc và chia đôi.
Chỉ cần cạnh đối bằng.
Phân biệt hình thoi.
Không đúng nói chung.
Chỉ kết luận chia đôi nhau.
Chỉ trường hợp chữ nhật.
Dùng góc đối bằng.
Thông thường chỉ xác định một cặp đáy song song.
Chỉ đúng cặp đáy.
Không bắt buộc.
Hai cạnh bên mới bằng nhau.
Thực tế chúng bằng nhau.
Ghi đúng tính chất.
Sai cạnh của tứ giác.
Đi quanh đường biên.
Cạnh kề có đỉnh chung.
Đánh dấu đỉnh chung.
Đường chéo nối đỉnh đối diện.
Đếm theo đường biên.
Một dấu hiệu riêng chưa đủ.
Xét thêm cấu trúc tứ giác.
Chưa đủ điều kiện.
Xét thêm cạnh và trung điểm.
Hình có thể không theo tỉ lệ.
Chỉ dùng kí hiệu, dữ kiện.
Tính chất không đổi.
Giữ tên cũ.
Hình vuông có bốn góc vuông.
Nhìn quan hệ bao hàm.
Hình vuông có bốn cạnh bằng.
Nhìn quan hệ bao hàm.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Cạnh đối song song, bằng; bốn góc vuông; chéo bằng và chia đôi.
Lời giải: Bốn cạnh bằng; góc đối bằng; chéo vuông góc và chia đôi.
Lời giải: Cạnh đối song song, bằng; góc đối bằng; chéo chia đôi.
Lời giải: Đáy song song; cạnh bên, góc đáy và đường chéo bằng theo cặp.
Lời giải: AC=BD.
Lời giải: AC⊥BD; OA=OC; OB=OD.
Lời giải: OA=OC; OB=OD.
Lời giải: AD=BC; ∠A=∠B; ∠D=∠C; AC=BD.
Lời giải: Hình chữ nhật.
Lời giải: Hình vuông.
Lời giải: Có.
Lời giải: Có.
Lời giải: Kề có đỉnh chung; đối không có đỉnh chung.
Lời giải: Đoạn nối hai đỉnh đối diện.
Lời giải: A,B,C,D là các đỉnh liên tiếp quanh hình.
Lời giải: Không.
Lời giải: Chưa đủ nếu thiếu điều kiện khác.
Lời giải: Chưa đủ nếu thiếu điều kiện khác.
Lời giải: Đo góc vuông, cạnh đối và hai đường chéo.
Lời giải: Câu mở; cần có cạnh, góc, song song, đường chéo.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútĐề 15 phút • Nhận dạng
Bốn tứ giác.
30 phútĐề 30 phút • Đường chéo
Phân biệt tính chất.
45 phútĐề 45 phút • Bài 19
Cạnh, góc, chéo.
45 phútĐề định hướng Hà Nội • Nội bộ
Tự biên soạn.
60 phútĐề phân hóa • Phân loại
Quan hệ giữa các hình.
Không, nếu kí hiệu và dữ kiện đúng; nhưng hình cần đủ rõ để đọc.
Thước có vạch, êke, compa, bút chì và tẩy.
Hỏi con căn cứ vào cạnh, góc hay đường chéo nào.
Đúng ít nhất 80% và giải thích được công thức, đơn vị.
Đo một vật thật rồi so với kết quả ước lượng.
Dùng biển báo, gạch lát, khung cửa và mặt bàn thật.
Tách hình vẽ minh họa khỏi dữ kiện có kí hiệu.
Cho học sinh dùng thước, êke, compa và kiểm tra chéo.
Nhóm yếu nhận dạng; nhóm khá lập luận, hình ghép và tìm ngược.
Chấm cả công thức, phép thay số và đơn vị.
Không dạy trước trọng tâm đối xứng của Chương 5.
Nhận dạng và mô tả bốn tứ giác; không mở lấn kiến thức Chương 5.
Tên đỉnh theo thứ tự, kí hiệu cạnh – góc rõ ràng.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi và 20 flashcard.
100 bài chia đều 5 mức và 50 trắc nghiệm.
Độ dài và diện tích không dùng lẫn đơn vị.
Đề định hướng ghi rõ nguồn nội bộ.