Nhận dạng
Đúng toàn bộ bảy hình trọng tâm.
TOÁN 6HÌNH HỌC TỪ THỰC TIỄN
Cổng cuối chương kiểm tra nhận dạng, dựng hình, tính chất tứ giác, chu vi, diện tích, đổi đơn vị và bài toán thực tế. Kết quả được tách theo kỹ năng để biết chính xác phần cần ôn.
“Hoàn thành hình học là khi em vừa tính đúng, vừa chỉ được vì sao dùng công thức ấy.”Mở phòng hình học ↓
Nhận đúng hình dù bị xoay.
Tính đúng công thức và đơn vị.
Giải thích được hình ghép, hình khoét.
Học sinhNhìn hình đúng bản chất
Phụ huynhTheo dõi theo kỹ năng
Giáo viênDùng để củng cố
Gia sư30 tình huống
Một học sinh hoàn thành chương khi có thể đọc hình, dựng hình, tính toán và tự phát hiện kết quả vô lí trong tình huống thực tế.
Đúng toàn bộ bảy hình trọng tâm.
Đúng cạnh, góc và đường chéo.
Đúng công thức, chiều cao, đơn vị.
Đúng hình ghép, chi phí và tìm ngược.
CẠNHBa cạnh bằng nhau.
GÓCBa góc bằng nhau; mỗi góc 60°.
ĐƯỜNG CHÉOTam giác không có đường chéo.
3 cạnh bằng • 3 góc 60°.Bỏ qua tư thế; đọc cạnh, góc, song song, chéo.
Chọn đúng dụng cụ và đo lại.
Công thức đúng, đơn vị đúng.
Mô hình hóa hình ghép và kiểm tra độ lớn.
Cổng chỉ đánh giá Chương 4; Chương 5 về đối xứng vẫn khóa cho đến khi hoàn thành cổng này.
Dùng thước và compa dựng tam giác đều ABC cạnh 5 cm.
Phân tích: Điểm C phải cách A và B cùng 5 cm.
Kết quả: AB=BC=CA=5 cm.
Kiểm tra: Giữ nguyên độ mở compa trong hai lần vẽ cung.
Trợ lý hình họcPhạm vi: Toàn bộ Bài 18–20
Sáu cạnh bằng nhau.
Sáu góc bằng nhau.
Khi lục giác đều nội tiếp đường tròn, cạnh bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp.
Vì 6×60°=360°.
Trong 9 đường chéo của lục giác đều, đó là 3 đoạn nối hai đỉnh đối diện; chúng bằng nhau.
Không; lục giác đều cần cả cạnh và góc đều.
Theo thứ tự liên tiếp quanh đường biên.
Không nên; sẽ làm sai cạnh và đường chéo.
Sao chép một độ dài và vẽ đường tròn, cung tròn.
Dựng và kiểm tra góc vuông.
Hai đáy.
Bằng nhau.
Hai góc kề mỗi đáy bằng nhau.
Bằng nhau.
Có, vì có hai cặp cạnh đối song song.
Có, vì có bốn góc vuông.
Có, vì có bốn cạnh bằng nhau.
Hình vuông.
Hình chữ nhật.
Theo thứ tự bốn đỉnh liên tiếp quanh hình.
S=d₁d₂/2.
S=(a+b)h/2, a và b là hai đáy.
Không nhất thiết; chiều cao phải vuông góc với đáy.
P=4a, với a là độ dài cạnh.
Diện tích bằng chiều cao nhân trung bình cộng hai đáy.
Có, mọi độ dài trong công thức phải cùng đơn vị.
100 cm.
10 000 cm².
100 cm².
Không; hệ số độ dài phải được bình phương.
Với lục giác đều nội tiếp, chúng bằng nhau.
Giữ compa bằng bán kính.
5×60°=300°, còn hở 60°.
Cần 6 tam giác.
Các cạnh sẽ không còn bằng nhau.
Giữ nguyên độ mở.
Làm sai cạnh và đường chéo.
Gọi theo thứ tự quanh hình.
Hình vẽ chỉ minh họa.
Dùng dữ kiện cạnh, góc.
Màu không là tính chất hình học.
Bỏ qua màu sắc.
Loại hình dựa quan hệ.
So cạnh và góc tương ứng.
Chỉ trường hợp chữ nhật.
Dùng góc đối bằng.
Thông thường chỉ xác định một cặp đáy song song.
Chỉ đúng cặp đáy.
Không bắt buộc.
Hai cạnh bên mới bằng nhau.
Thực tế chúng bằng nhau.
Ghi đúng tính chất.
Sai cạnh của tứ giác.
Đi quanh đường biên.
Cạnh kề có đỉnh chung.
Đánh dấu đỉnh chung.
Đường chéo nối đỉnh đối diện.
Đếm theo đường biên.
Cần chiều cao vuông góc.
Dùng đáy và cao tương ứng.
Quên chia 2.
S=d₁d₂/2.
Phải lấy tổng hai đáy.
S=(a+b)h/2.
Đáy phải là cặp cạnh song song.
Xác định đúng đáy.
Đơn vị chưa thống nhất.
Đổi trước khi tính.
Đã quên bình phương hệ số 100.
1 m²=10 000 cm².
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Không.
Lời giải: Sáu cạnh bằng, sáu góc bằng.
Lời giải: 5 cm.
Lời giải: Tổng 6×60°=360°.
Lời giải: Giữ compa bằng bán kính, đánh dấu sáu điểm liên tiếp trên đường tròn.
Lời giải: Theo thứ tự quanh hình, ví dụ ABCDEF.
Lời giải: Chuyển cùng một độ dài.
Lời giải: AD=BC; ∠A=∠B; ∠D=∠C; AC=BD.
Lời giải: Hình chữ nhật.
Lời giải: Hình vuông.
Lời giải: Có.
Lời giải: Có.
Lời giải: Kề có đỉnh chung; đối không có đỉnh chung.
Lời giải: Đoạn nối hai đỉnh đối diện.
Lời giải: S=200×40=8000 cm²=0,8 m².
Lời giải: 15 000 cm².
Lời giải: Dài 9 cm.
Lời giải: h=6 cm.
Lời giải: h=5 dm.
Lời giải: h=5 m.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútĐề 15 phút • Cốt lõi
Mỗi bài một nhóm.
45 phútĐề 45 phút • Cuối Chương 4
Tổng hợp toàn chương.
45 phútĐề thực hành • Đo và vẽ
Thực hành dụng cụ.
45 phútĐề định hướng Hà Nội • Nội bộ
Tự biên soạn.
60 phútĐề phân hóa • Cổng chương
Lập luận nhiều bước.
Không, nếu kí hiệu và dữ kiện đúng; nhưng hình cần đủ rõ để đọc.
Thước có vạch, êke, compa, bút chì và tẩy.
Hỏi con căn cứ vào cạnh, góc hay đường chéo nào.
Đúng ít nhất 80% và giải thích được công thức, đơn vị.
Đo một vật thật rồi so với kết quả ước lượng.
Dùng biển báo, gạch lát, khung cửa và mặt bàn thật.
Tách hình vẽ minh họa khỏi dữ kiện có kí hiệu.
Cho học sinh dùng thước, êke, compa và kiểm tra chéo.
Nhóm yếu nhận dạng; nhóm khá lập luận, hình ghép và tìm ngược.
Chấm cả công thức, phép thay số và đơn vị.
Không dạy trước trọng tâm đối xứng của Chương 5.
Toàn bộ Bài 18–20; không mở lấn kiến thức Chương 5.
Tên đỉnh theo thứ tự, kí hiệu cạnh – góc rõ ràng.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi và 20 flashcard.
100 bài chia đều 5 mức và 50 trắc nghiệm.
Độ dài và diện tích không dùng lẫn đơn vị.
Đề định hướng ghi rõ nguồn nội bộ.