Chẩn đoán
Biết mình hổng ở nhóm kỹ năng nào.
TOÁN 6HÌNH HỌC TỪ THỰC TIỄN
Cổng luyện tập nối ba việc: nhận đúng hình, đọc đúng tính chất và chọn đúng công thức. Học sinh biết mình sai ở hình, ở công thức hay ở đơn vị.
“Nhận sai hình thì công thức đúng cũng không cứu được lời giải.”Mở phòng hình học ↓
Ôn ba hình đều và bốn tứ giác.
Nối tính chất với chu vi, diện tích.
Sửa lỗi đơn vị và chiều cao.
Học sinhNhìn hình đúng bản chất
Phụ huynhTheo dõi theo kỹ năng
Giáo viênDùng để củng cố
Gia sư30 tình huống
Không làm bài theo trí nhớ rời rạc. Mỗi câu đều bắt đầu bằng tên hình và dữ kiện, rồi mới chuyển sang dựng hình hoặc tính toán.
Biết mình hổng ở nhóm kỹ năng nào.
Nối tính chất hình với công thức.
Giải bài từ cơ bản đến hình ghép.
Nhận ra lỗi hình, công thức, đơn vị.
CẠNHBa cạnh bằng nhau.
GÓCBa góc bằng nhau; mỗi góc 60°.
ĐƯỜNG CHÉOTam giác không có đường chéo.
3 cạnh bằng • 3 góc 60°.Tên hình dựa vào cạnh, góc, song song và đường chéo.
Compa cho độ dài; êke cho góc vuông.
Hàng rào dùng chu vi; lát nền dùng diện tích.
Các độ dài phải cùng đơn vị; diện tích dùng đơn vị vuông.
Chỉ tổng hợp Bài 18–20; không đưa nội dung đối xứng của Chương 5 vào câu hỏi.
Tam giác ABC có AB=BC=CA và ba góc bằng nhau. Gọi tên hình.
Phân tích: Ba cạnh bằng nhau là dấu hiệu trọng tâm của tam giác đều.
Kết quả: ABC là tam giác đều.
Kiểm tra: Mỗi góc của tam giác đều bằng 60°.
Trợ lý hình họcPhạm vi: Bài 18–20
Tam giác có ba cạnh bằng nhau; ba góc bằng nhau và mỗi góc 60°.
Không, vì mọi cặp đỉnh đều kề nhau.
Chưa; đó mới là dấu hiệu của tam giác cân.
60°.
Thước và compa; dùng hai cung cùng bán kính bằng cạnh.
Bốn cạnh.
Bốn góc.
Chưa; còn phải kiểm tra bốn góc vuông.
Không.
Bằng nhau; chúng còn vuông góc và cắt nhau tại trung điểm.
Cạnh đối song song và bằng nhau.
Bốn.
Bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Bốn cạnh bằng nhau; cạnh đối song song.
Vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Không nói chung.
Cạnh đối song song và bằng nhau.
Các góc đối bằng nhau.
Cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Không.
Độ dài đường bao quanh hình.
Độ lớn phần mặt phẳng hình chiếm chỗ.
Đơn vị độ dài: mm, cm, dm, m,…
Đơn vị vuông: mm², cm², dm², m²,…
P=2(a+b).
S=ab.
P=4a.
S=a².
P=2(a+b), với a và b là hai cạnh kề.
S=ah.
Mới đủ cho tam giác cân.
Kiểm tra cả ba cạnh.
Mọi cặp đỉnh đều kề nhau.
Tam giác không có đường chéo.
Ba góc bằng nhau và tổng 180°.
Mỗi góc 60°.
Có thể là hình thoi.
Kiểm tra bốn góc vuông.
Xoay không đổi góc và cạnh.
Giữ tên hình vuông.
Không đủ xác nhận bốn cạnh bằng.
Đo hoặc dùng dựng hình đúng.
Còn cần cạnh và góc bằng nhau.
Kiểm tra cả hai.
Tư thế không quyết định tên.
Đọc cạnh và góc.
Chỉ cạnh đối bằng nói chung.
Phân biệt với hình vuông.
Không đúng nói chung.
Chỉ kết luận bằng nhau và chia đôi.
Chỉ hình thoi đặc biệt là vuông.
Dùng góc đối bằng nhau.
Không đúng nói chung.
Dùng vuông góc và chia đôi.
Chỉ cần cạnh đối bằng.
Phân biệt hình thoi.
Không đúng nói chung.
Chỉ kết luận chia đôi nhau.
Thiếu bình phương.
Ghi cm².
Chu vi là độ dài.
Ghi cm.
Mới là nửa chu vi.
P=2(a+b).
Nhân thừa 2.
S=ab.
Đó là chu vi.
S=a².
Mới là nửa chu vi.
P=2(a+b).
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Ba cạnh bằng nhau; ba góc 60°.
Lời giải: 0.
Lời giải: Vẽ AB=4 cm; hai cung tâm A,B bán kính 4 cm cắt tại C; nối CA,CB.
Lời giải: Không.
Lời giải: Bốn cạnh bằng, bốn góc vuông, hai đường chéo bằng nhau.
Lời giải: Có thể là hình thoi, không phải hình vuông.
Lời giải: Vẽ một cạnh; dựng hai vuông góc; lấy hai cạnh bằng 3 cm; nối cạnh còn lại.
Lời giải: Cạnh đối song song, bằng; bốn góc vuông; chéo bằng và chia đôi.
Lời giải: Bốn cạnh bằng; góc đối bằng; chéo vuông góc và chia đôi.
Lời giải: Cạnh đối song song, bằng; góc đối bằng; chéo chia đôi.
Lời giải: Đáy song song; cạnh bên, góc đáy và đường chéo bằng theo cặp.
Lời giải: AC=BD.
Lời giải: AC⊥BD; OA=OC; OB=OD.
Lời giải: OA=OC; OB=OD.
Lời giải: P=26 cm; S=36 cm².
Lời giải: P=28 m; S=49 m².
Lời giải: P=24 cm.
Lời giải: S=48 dm².
Lời giải: S=40 cm².
Lời giải: S=45 m².
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútĐề 15 phút • Nhận dạng
Bài 18–19.
30 phútĐề 30 phút • Công thức
Bài 20.
45 phútĐề 45 phút • Luyện tập chung
Đủ ba bài.
45 phútĐề định hướng Hà Nội • Nội bộ
Tự biên soạn.
60 phútĐề phân hóa • Tổng hợp
Lập luận và thực tế.
Không, nếu kí hiệu và dữ kiện đúng; nhưng hình cần đủ rõ để đọc.
Thước có vạch, êke, compa, bút chì và tẩy.
Hỏi con căn cứ vào cạnh, góc hay đường chéo nào.
Đúng ít nhất 80% và giải thích được công thức, đơn vị.
Đo một vật thật rồi so với kết quả ước lượng.
Dùng biển báo, gạch lát, khung cửa và mặt bàn thật.
Tách hình vẽ minh họa khỏi dữ kiện có kí hiệu.
Cho học sinh dùng thước, êke, compa và kiểm tra chéo.
Nhóm yếu nhận dạng; nhóm khá lập luận, hình ghép và tìm ngược.
Chấm cả công thức, phép thay số và đơn vị.
Không dạy trước trọng tâm đối xứng của Chương 5.
Bài 18–20; không mở lấn kiến thức Chương 5.
Tên đỉnh theo thứ tự, kí hiệu cạnh – góc rõ ràng.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi và 20 flashcard.
100 bài chia đều 5 mức và 50 trắc nghiệm.
Độ dài và diện tích không dùng lẫn đơn vị.
Đề định hướng ghi rõ nguồn nội bộ.