ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 6
Chương 5: Tính đối xứng của hình phẳngBÀI 21 • Đã kiểm định

TOÁN 6ĐỐI XỨNG QUANH TA

Trang chủToán 6Chương 5BÀI 21
BÀI 21 • CHƯƠNG 5

Hình có trục đối xứng

Học sinh hiểu trục đối xứng bằng thao tác gấp và phản xạ, đếm đúng số trục của các hình quen thuộc, dựng được điểm và nửa hình đối xứng trên lưới.

Một đường chỉ là trục đối xứng khi mọi chi tiết ở hai phía thực sự là ảnh gương của nhau.

THỜI GIAN2–3 tiết

PHẠM VINhận biết, xác định trục và dựng hình đối xứng qua trục

HỌC LIỆUHình • Lab • Bài tập

HỌC TIẾPBài 22 • Hình có tâm đối xứng

Mở phòng đối xứng
TRỌNG TÂMPhản xạ qua đường d → hình trùng chính nó
1

Gấp qua trục: hai nửa chồng khít.

2

Cặp điểm ảnh cách trục bằng nhau theo phương vuông góc.

3

Đếm trục bằng tính chất, không bằng cảm giác.

HS

Học sinhThao tác để hiểu

PH

Phụ huynhGấp và quay cùng con

GV

Giáo viênDùng ngay trên lớp

AI

Gia sư30 tình huống

Đường gấp làm hai nửa gặp nhau

Đối xứng trục xuất hiện trong cánh bướm, lá cây, chữ viết, kiến trúc và thiết kế. Website đưa thao tác gấp giấy thành tiêu chí toán học chính xác để học sinh vừa quan sát vừa giải thích.

1

Nhận biết

Chỉ ra hình có hoặc không có trục.

2

Xác định

Vẽ và đếm đúng các trục.

3

Dựng hình

Tạo điểm và nửa hình qua một trục.

4

Vận dụng

Kiểm logo, hoa văn và vật thể thực tế.

Quan sát → chọn phép kiểm → dựng ảnh → giải thích

Chọn hình, bật từng trục và kiểm sự chồng khít

OAA'
Hình trònvô số trục • có tâm

TRỤC ĐỐI XỨNGvô sốmọi đường thẳng đi qua tâm

TÂM ĐỐI XỨNGtâm đường tròn

Nét đứt minh họa trục; O là tâm nếu hình có tâm. Với hình tròn, phòng lab chỉ vẽ vài trục đại diện vì số trục là vô số.

Gấp qua đường khác quay quanh điểm

KHÁI NIỆM

Một đường phản xạ giữ nguyên hình

Hình có trục đối xứng nếu tồn tại đường thẳng d mà phản xạ qua d đưa hình trùng với chính nó.

Ví dụ: Gấp cánh bướm qua đường giữa.
Gấp trùng → có trục.
CẶP ĐIỂM

Vuông góc và cách đều

Nếu A và A' đối xứng qua d thì d là đường trung trực của AA'.

Ví dụ: AH=A'H và AA'⊥d.
Trục chia đôi đoạn nối ảnh.
ĐẾM TRỤC

Mỗi hướng hợp lệ tính một trục

Vuông có 4, tam giác đều 3, lục giác đều 6, tròn vô số.

Ví dụ: Đếm theo đỉnh và cạnh.
Đủ hướng, không đếm cạnh.
THỰC TIỄN

Đối tượng phải được chốt rõ

Màu, nét chữ và chi tiết trang trí đều thuộc hình nếu đề yêu cầu xét chúng.

Ví dụ: Logo hai màu.
Xét cái gì, đối xứng cái đó.
RANH GIỚI BÀI HỌC

Bài 21 dùng trực quan gấp, phản xạ và dựng trên lưới; chưa hình thức hóa phép biến hình bằng tọa độ tổng quát.

Từ một phép kiểm đến tám môi trường sử dụng

01

Gia đình

Kiểm tra cách bố trí hai cánh cửa tủ, họa tiết khăn và đồ trang trí.

02

Trường học

Gấp giấy, hoàn thiện hình trên lưới và thiết kế huy hiệu lớp.

03

Đời sống

Đọc đối xứng trong biển báo, logo, hoa văn và công trình.

04

Khoa học

Mô tả cấu trúc tinh thể hoặc hình sinh học bằng mô hình đối xứng phù hợp.

05

Kỹ thuật

Kiểm tra chi tiết lắp ghép, bản vẽ và vị trí các cặp điểm tương ứng.

06

Sản xuất

Thiết kế khuôn cắt, họa tiết lặp và bao bì có bố cục cân bằng.

07

Thiên nhiên

Nhận ra đối xứng gần đúng ở lá, hoa, cánh bướm; phân biệt mô hình với vật thật.

08

Nghề nghiệp

Kiến trúc sư, kỹ sư, nhà thiết kế và nghệ nhân đều dùng tư duy đối xứng.

Lưu ý khoa học: Vật thật trong thiên nhiên có thể chỉ gần đối xứng do phát triển hoặc biến dạng; kết luận toán học luôn dựa trên hình đang xét.

Một trung tâm, bốn nhánh kiểm tra

Gấp qua một đường, hình trùng lại
01

Gấp và chồng khít

Hiểu bản chất trục.

02

Đếm trục

Không bỏ sót hoặc đếm thừa.

03

Dựng ảnh

Vuông góc và cách đều.

04

Kiểm thiết kế

Hình, màu và hướng đều khớp.

Từng ví dụ đều có phép kiểm ngược

Nhận biếtDễ

Gấp hình qua một đường

Một hình trái tim giấy được gấp theo đường thẳng d và hai nửa chồng khít.

Phân tích: Phép gấp là cách kiểm tra trực quan của đối xứng trục.

  1. Xác định đường gấp d.
  2. So từng điểm, cạnh và mảng hai bên d.

Kết quả: d là trục đối xứng của hình.

Kiểm tra: Mở giấy ra; các cặp điểm tương ứng phải cách d bằng nhau.

Hỏi tự nhiên, trả lời bằng phép kiểm

Trợ lý đối xứngPhạm vi: Nhận biết, xác định trục và dựng hình đối xứng qua trục

Là hình tồn tại ít nhất một đường thẳng sao cho phản xạ hoặc gấp qua đường đó làm hình trùng với chính nó.

Đọc đầy đủ 30 câu hỏi

1Hình có trục đối xứng là gì?

Là hình tồn tại ít nhất một đường thẳng sao cho phản xạ hoặc gấp qua đường đó làm hình trùng với chính nó.

2Trục đối xứng là đường hay đoạn?

Là một đường thẳng; khi vẽ trên hình ta thường chỉ biểu diễn phần cần thiết của đường.

3Cách kiểm tra bằng giấy?

Gấp theo đường dự đoán; nếu hai phần chồng khít hoàn toàn thì đường gấp là trục đối xứng.

4Hai phần bằng diện tích đã đủ chưa?

Chưa. Chúng phải là ảnh gương và chồng khít điểm–điểm.

5Điểm nằm trên trục đi đâu?

Nó giữ nguyên sau phép đối xứng trục.

6Cặp điểm đối xứng có tính chất gì?

Đoạn nối chúng vuông góc với trục và bị trục chia đôi.

7Tam giác đều có mấy trục?

3 trục.

8Tam giác cân có mấy trục?

Một trục qua đỉnh cân và trung điểm đáy; tam giác đều là trường hợp đặc biệt có 3 trục.

9Tam giác thường có trục không?

Tam giác không cân không có trục đối xứng.

10Hình vuông có mấy trục?

4 trục: hai đường chéo và hai đường qua trung điểm các cặp cạnh đối.

11Hình chữ nhật có mấy trục?

Hình chữ nhật không phải hình vuông có 2 trục qua trung điểm các cặp cạnh đối.

12Đường chéo chữ nhật có là trục không?

Chỉ khi hình chữ nhật đó là hình vuông.

13Hình thoi có mấy trục?

Hình thoi không phải hình vuông có 2 trục là hai đường chéo.

14Hình bình hành có trục không?

Hình bình hành thông thường không có trục đối xứng; các trường hợp đặc biệt như chữ nhật, thoi, vuông thì có.

15Hình thang cân có mấy trục?

Hình thang cân không phải hình chữ nhật có 1 trục là đường trung trực chung của hai đáy.

16Lục giác đều có mấy trục?

6 trục.

17Hình tròn có mấy trục?

Vô số; mọi đường thẳng qua tâm đều là trục.

18Đường kính có phải trục không?

Đường thẳng chứa bất kì đường kính nào là trục đối xứng của hình tròn.

19Đoạn thẳng có mấy trục?

Xét đoạn thẳng như một hình, có 2 trục: đường chứa đoạn và đường trung trực.

20Chữ cái có số trục cố định không?

Không tuyệt đối; phụ thuộc kiểu chữ. Phải xét đúng mẫu chữ đã cho.

21Hình bị xoay có đổi trục không?

Các trục xoay theo hình; số lượng trục không đổi.

22Kích thước hình có ảnh hưởng không?

Phóng to hoặc thu nhỏ đều không đổi tính đối xứng.

23Màu sắc có được tính không?

Nếu màu là một phần của hình cần xét, các mảng màu cũng phải đối xứng.

24Cách vẽ điểm ảnh qua trục?

Kẻ vuông góc tới trục và lấy điểm ở phía kia cách trục bằng khoảng cách cũ.

25Trục có nhất thiết đi qua tâm hình không?

Với nhiều hình quen thuộc có; nhưng định nghĩa dựa trên sự trùng khít, không dựa vào từ “tâm”.

26Một hình có thể có nhiều trục?

Có; ví dụ vuông có 4, lục giác đều có 6, tròn có vô số.

27Một hình không có trục vẫn có thể cân bằng không?

Có. Cân bằng thị giác không đồng nghĩa đối xứng toán học.

28Ảnh gương có đổi hướng không?

Có; thứ tự trái–phải bị đảo qua trục.

29Vì sao phải kẻ vuông góc?

Đường ngắn nhất từ điểm đến trục là đường vuông góc; ảnh nằm trên chính đường đó ở phía đối diện.

30Khi nào em hiểu Bài 21?

Khi em nhận được trục, đếm đúng trục và dựng được điểm hoặc nửa hình đối xứng có kiểm tra.

Sửa đúng nguyên nhân, không học thuộc đáp số

LỗiVì sao sai?Cách tránh
1Đường chia đôi diện tích là trục

Diện tích bằng nhau chưa bảo đảm hai nửa là ảnh gương.

Kiểm bằng gấp hoặc cặp điểm.

2Mọi đường qua tâm đều là trục

Chỉ đúng với hình tròn và một số đường đặc biệt của hình đều.

Kiểm sự trùng khít toàn hình.

3Hình vuông chỉ có 2 trục

Đã bỏ hai đường qua trung điểm cạnh đối.

Liệt kê theo hai nhóm: chéo và trung điểm.

4Hình chữ nhật có trục là đường chéo

Sai nếu hai cạnh khác nhau.

Gấp mô hình để phản chứng.

5Hình thoi không có trục

Hai đường chéo là hai trục của hình thoi.

Kiểm từng đường chéo.

6Hình bình hành luôn có trục

Hình bình hành thông thường chỉ có tâm.

Phân biệt trường hợp đặc biệt.

7Hình thang cân có 2 trục

Thông thường chỉ có một trục vuông góc hai đáy.

Vẽ trung điểm hai đáy.

8Lục giác đều có 3 trục

Đã bỏ ba trục qua trung điểm cạnh đối.

Đếm 3 qua đỉnh + 3 qua cạnh.

9Hình tròn chỉ có 2 trục

Mọi đường qua tâm đều là trục.

Thay đổi hướng đường kính.

10Tam giác đều chỉ có 1 trục

Mỗi đỉnh tạo một trục.

Lần lượt xét ba đỉnh.

11Tam giác cân không có trục

Có một trục qua đỉnh cân và trung điểm đáy.

Dùng phép gấp.

12Điểm ảnh nằm bất kì phía kia

Ảnh phải cùng đường vuông góc và cách trục bằng nhau.

Dựng chân vuông góc.

13Điểm trên trục đổi sang điểm khác

Điểm trên trục có khoảng cách 0 nên giữ nguyên.

Đánh dấu điểm cố định.

14Chỉ đối xứng đường biên, bỏ màu

Nếu màu thuộc hình, màu cũng phải đối xứng.

Xác định rõ đối tượng cần xét.

15Ảnh gương giữ nguyên trái–phải

Phản xạ đảo hướng vuông góc với trục.

Theo dõi một kí hiệu bất đối xứng.

16Xoay hình làm mất đối xứng

Phép xoay giữ số trục, chỉ đổi hướng trục.

Xoay cả hình lẫn trục.

17Chữ cái luôn có số trục cố định

Kiểu chữ khác nhau có thể khác đối xứng.

Chốt mẫu chữ.

18Đo khoảng cách xiên tới trục

Khoảng cách phải đo theo phương vuông góc.

Kẻ vuông góc trước.

19Nối điểm ảnh sai thứ tự

Các đoạn có thể cắt chéo và tạo hình khác.

Giữ đúng thứ tự đỉnh.

20Dùng mắt thay cho kiểm tra

Sai lệch nhỏ khó thấy.

Dùng lưới, thước hoặc phép gấp.

10 mẹo kiểm tra nhanh

  1. Gấp hoặc tưởng tượng phản xạ.
  2. Đếm đủ mọi hướng trục.
  3. Hai nửa phải chồng khít.
  4. Điểm trên trục giữ nguyên.
  5. Cặp điểm cách trục bằng nhau.
  6. Đo khoảng cách vuông góc.
  7. Giữ đúng thứ tự đỉnh.
  8. Chốt kiểu chữ và màu.
  9. Không nhầm đường chia diện tích.
  10. Xoay hình không đổi số trục.

20 thẻ tự kiểm

Luyện từ nhận biết đến thiết kế

Chọn đáp án và đọc giải thích sau khi nộp

0/50Câu đã chọn

Chưa nộp bài

1Số trục đối xứng của hình tròn là bao nhiêu?

2Số trục đối xứng của hình vuông là bao nhiêu?

3Số trục đối xứng của tam giác đều là bao nhiêu?

4Số trục đối xứng của hình lục giác đều là bao nhiêu?

5Số trục đối xứng của hình chữ nhật không phải hình vuông là bao nhiêu?

6Số trục đối xứng của hình thoi không phải hình vuông là bao nhiêu?

7Số trục đối xứng của hình thang cân không phải hình chữ nhật là bao nhiêu?

8Số trục đối xứng của hình bình hành thông thường là bao nhiêu?

9Số trục đối xứng của hình tròn là bao nhiêu?

10Số trục đối xứng của hình vuông là bao nhiêu?

11Số trục đối xứng của tam giác đều là bao nhiêu?

12Số trục đối xứng của hình lục giác đều là bao nhiêu?

13Số trục đối xứng của hình chữ nhật không phải hình vuông là bao nhiêu?

14Số trục đối xứng của hình thoi không phải hình vuông là bao nhiêu?

15Số trục đối xứng của hình thang cân không phải hình chữ nhật là bao nhiêu?

16Số trục đối xứng của hình bình hành thông thường là bao nhiêu?

17Số trục đối xứng của hình tròn là bao nhiêu?

18Số trục đối xứng của hình vuông là bao nhiêu?

19Số trục đối xứng của tam giác đều là bao nhiêu?

20Số trục đối xứng của hình lục giác đều là bao nhiêu?

21Số trục đối xứng của hình chữ nhật không phải hình vuông là bao nhiêu?

22Số trục đối xứng của hình thoi không phải hình vuông là bao nhiêu?

23Số trục đối xứng của hình thang cân không phải hình chữ nhật là bao nhiêu?

24Số trục đối xứng của hình bình hành thông thường là bao nhiêu?

25Số trục đối xứng của hình tròn là bao nhiêu?

26Số trục đối xứng của hình vuông là bao nhiêu?

27Số trục đối xứng của tam giác đều là bao nhiêu?

28Số trục đối xứng của hình lục giác đều là bao nhiêu?

29Số trục đối xứng của hình chữ nhật không phải hình vuông là bao nhiêu?

30Số trục đối xứng của hình thoi không phải hình vuông là bao nhiêu?

31Số trục đối xứng của hình thang cân không phải hình chữ nhật là bao nhiêu?

32Số trục đối xứng của hình bình hành thông thường là bao nhiêu?

33Số trục đối xứng của hình tròn là bao nhiêu?

34Số trục đối xứng của hình vuông là bao nhiêu?

35Số trục đối xứng của tam giác đều là bao nhiêu?

36Số trục đối xứng của hình lục giác đều là bao nhiêu?

37Số trục đối xứng của hình chữ nhật không phải hình vuông là bao nhiêu?

38Số trục đối xứng của hình thoi không phải hình vuông là bao nhiêu?

39Số trục đối xứng của hình thang cân không phải hình chữ nhật là bao nhiêu?

40Số trục đối xứng của hình bình hành thông thường là bao nhiêu?

41Số trục đối xứng của hình tròn là bao nhiêu?

42Số trục đối xứng của hình vuông là bao nhiêu?

43Số trục đối xứng của tam giác đều là bao nhiêu?

44Số trục đối xứng của hình lục giác đều là bao nhiêu?

45Số trục đối xứng của hình chữ nhật không phải hình vuông là bao nhiêu?

46Số trục đối xứng của hình thoi không phải hình vuông là bao nhiêu?

47Số trục đối xứng của hình thang cân không phải hình chữ nhật là bao nhiêu?

48Số trục đối xứng của hình bình hành thông thường là bao nhiêu?

49Số trục đối xứng của hình tròn là bao nhiêu?

50Số trục đối xứng của hình vuông là bao nhiêu?

Viết căn cứ trước khi kết luận

Câu 1Nêu định nghĩa hình có trục đối xứng.

Lời giải: Có đường thẳng d sao cho phản xạ qua d đưa hình trùng với chính nó.

Câu 2Nêu cách kiểm tra trục bằng gấp giấy.

Lời giải: Gấp theo đường dự đoán; nếu hai phần chồng khít thì đó là trục.

Câu 3Vẽ và đếm trục tam giác đều.

Lời giải: Có 3 trục, mỗi trục qua một đỉnh và trung điểm cạnh đối.

Câu 4Vẽ và đếm trục hình vuông.

Lời giải: Có 4: hai đường chéo và hai đường qua trung điểm cạnh đối.

Câu 5Nêu trục hình chữ nhật không vuông.

Lời giải: Có 2 đường qua trung điểm các cặp cạnh đối.

Câu 6Nêu trục hình thoi không vuông.

Lời giải: Hai đường chéo.

Câu 7Nêu trục hình thang cân thường.

Lời giải: Một đường trung trực chung của hai đáy.

Câu 8Nêu trục lục giác đều.

Lời giải: 6 trục: 3 qua cặp đỉnh đối, 3 qua trung điểm cặp cạnh đối.

Câu 9Giải thích hình tròn có vô số trục.

Lời giải: Mọi đường thẳng qua tâm đều làm hai nửa hình tròn chồng khít.

Câu 10Đoạn thẳng AB có những trục nào?

Lời giải: Đường thẳng AB và đường trung trực của AB.

Câu 11Dựng A' đối xứng A qua d.

Lời giải: Kẻ AH⊥d; lấy A' phía kia sao cho HA'=HA.

Câu 12Nêu phép kiểm tra sau khi dựng A'.

Lời giải: AA'⊥d và d đi qua trung điểm AA'.

Câu 13Vì sao đường chéo chữ nhật không vuông không là trục?

Lời giải: Phản xạ qua đường chéo không làm hai cạnh dài–ngắn trùng nhau.

Câu 14Cho ví dụ có 1,2,3,4,6 trục.

Lời giải: Thang cân; chữ nhật; tam giác đều; vuông; lục giác đều.

Câu 15Cho ví dụ không có trục.

Lời giải: Tam giác thường hoặc hình bình hành thông thường.

Câu 16Giải thích chữ cái phải chốt kiểu chữ.

Lời giải: Nét và chân chữ khác nhau có thể làm mất hoặc thêm đối xứng.

Câu 17Hoàn thiện nửa hình qua trục như thế nào?

Lời giải: Dựng ảnh từng đỉnh qua trục rồi nối đúng thứ tự.

Câu 18Logo hai bên khác màu có đối xứng không?

Lời giải: Không nếu màu là một phần đối tượng cần xét.

Câu 19Hai trục vuông góc cho thêm tính chất gì?

Lời giải: Hợp hai phản xạ tương đương quay 180° quanh giao điểm.

Câu 20Tự thiết kế một hoa văn có đúng 2 trục.

Lời giải: Câu mở; phải chỉ rõ hai trục và kiểm sự chồng khít.

Từ 15 phút đến cổng phân hóa

Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.

ĐỀ

15 phútĐề 15 phút • Nhận biết trục

Khái niệm và số trục.

Xem câu hỏi
  1. Định nghĩa trục.
  2. Trục tam giác đều.
  3. Trục hình vuông.
  4. Trục hình tròn.
  5. Điểm trên trục.
Xem đáp án
  1. Đường phản xạ giữ nguyên hình.
  2. 3.
  3. 4.
  4. Vô số.
  5. Giữ nguyên.
ĐỀ

30 phútĐề 30 phút • Dựng ảnh

Điểm và nửa hình.

Xem câu hỏi
  1. Dựng A' qua d.
  2. Kiểm tra AA'.
  3. Hoàn thiện nửa hoa văn.
  4. Chữ A có mấy trục?
  5. Lỗi chia đôi diện tích.
Xem đáp án
  1. Vuông góc và cách đều.
  2. d là trung trực AA'.
  3. Lấy ảnh từng đỉnh.
  4. Theo mẫu nét đều: 1.
  5. Chưa đủ kết luận.
ĐỀ

45 phútĐề 45 phút • Bài 21

Nhận dạng, đếm và giải thích.

Xem câu hỏi
  1. Trục chữ nhật.
  2. Trục thoi.
  3. Trục thang cân.
  4. Trục lục giác đều.
  5. Phản ví dụ đường chéo.
Xem đáp án
  1. 2.
  2. 2.
  3. 1.
  4. 6.
  5. Chữ nhật không vuông.
ĐỀ

45 phútĐề định hướng Hà Nội • Nội bộ

Đề tự biên soạn.

Xem câu hỏi
  1. Phân loại 8 hình.
  2. Dựng qua lưới.
  3. Logo có màu.
  4. Chữ cái theo phông.
  5. Giải thích kiểm bằng gấp.
Xem đáp án
  1. Theo bảng trục.
  2. Cách đều, vuông góc.
  3. Màu phải đối xứng.
  4. Chốt mẫu.
  5. Hai nửa chồng khít.
ĐỀ

60 phútĐề phân hóa • Lập luận

Phản ví dụ và thiết kế.

Xem câu hỏi
  1. Đoạn thẳng có mấy trục?
  2. Hai trục vuông góc.
  3. Đường chia diện tích.
  4. Thiết kế đúng 2 trục.
  5. Tự kiểm.
Xem đáp án
  1. 2.
  2. Cho phép quay 180°.
  3. Chưa chắc là trục.
  4. Câu mở.
  5. Gấp, đo, đối chiếu điểm.

Cho học sinh thao tác trước khi gọi tên

GÓC PHỤ HUYNH
Con thường nhầm gì?

Nhầm đường với điểm: trục dùng phép gấp/phản xạ; tâm dùng phép quay 180°.

Nên học bao lâu?

Mỗi bài khoảng 70–90 phút, chia thành quan sát, thao tác giấy và luyện trên lưới.

Nên chuẩn bị gì?

Giấy màu, kéo an toàn, thước, êke, giấy kẻ ô và một vài logo hoặc hoa văn quen thuộc.

Cách hỏi con?

Hỏi “con sẽ gấp qua đâu?” hoặc “con sẽ quay quanh điểm nào?”, rồi yêu cầu con kiểm lại.

Bao giờ đạt?

Khi con phân loại đúng hình, dựng được ảnh và giải thích bằng sự chồng khít hoặc trung điểm.

GÓC GIÁO VIÊN

Khởi động

Dùng cánh bướm, lá cây, biển báo, gạch lát và chữ cái nhưng luôn chốt đối tượng lí tưởng hóa.

Thực hành

Cho học sinh gấp giấy với trục và dùng giấy can quay 180° với tâm.

Ngôn ngữ

Luôn tách “đường thẳng d” khỏi “điểm O”; tránh dùng chung từ “đường giữa”.

Phân hóa

Nhóm cơ bản nhận dạng; nhóm khá dựng trên lưới và tìm phản ví dụ.

Đánh giá

Chấm cả căn cứ: chồng khít, vuông góc–cách đều hoặc trung điểm–quay nửa vòng.

Giới hạn

Không biến bài thành chương phép biến hình hình thức; giữ trực quan đúng chương trình lớp 6.

Sáu bộ tài liệu sẵn sàng in hoặc lưu PDF

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in để tạo bản dùng ngoại tuyến. Nội dung do website tự biên soạn.

Ghi lại điểm em còn vướng

Cổng chất lượng Gấp qua một đường, hình trùng lại

01

Đúng phạm vi

Nhận biết, xác định trục và dựng hình đối xứng qua trục; không mở lấn Chương 6.

02

Đúng phép kiểm

Trục dùng phản xạ; tâm dùng quay 180°.

03

Đủ học liệu

12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi và 20 flashcard.

04

Đủ luyện tập

100 bài chia đều 5 mức và 50 trắc nghiệm.

05

Dựng hình chính xác

Cặp điểm qua trục hoặc tâm đều có phép kiểm ngược.

06

Nhãn đề rõ

Đề định hướng ghi rõ nguồn nội bộ.

10 tiêu chí tự kiểm

10 điều phải nhớ

  1. Gấp hoặc tưởng tượng phản xạ.
  2. Đếm đủ mọi hướng trục.
  3. Hai nửa phải chồng khít.
  4. Điểm trên trục giữ nguyên.
  5. Cặp điểm cách trục bằng nhau.
  6. Đo khoảng cách vuông góc.
  7. Giữ đúng thứ tự đỉnh.
  8. Chốt kiểu chữ và màu.
  9. Không nhầm đường chia diện tích.
  10. Xoay hình không đổi số trục.

10 lỗi phải tránh

  1. Đường chia đôi diện tích là trục
  2. Mọi đường qua tâm đều là trục
  3. Hình vuông chỉ có 2 trục
  4. Hình chữ nhật có trục là đường chéo
  5. Hình thoi không có trục
  6. Hình bình hành luôn có trục
  7. Hình thang cân có 2 trục
  8. Lục giác đều có 3 trục
  9. Hình tròn chỉ có 2 trục
  10. Tam giác đều chỉ có 1 trục