Nhận biết
Kiểm hình bằng phép quay 180°.
TOÁN 6ĐỐI XỨNG QUANH TA
Học sinh dùng phép quay 180° để nhận biết tâm đối xứng, hiểu tâm là trung điểm của mọi cặp điểm ảnh và phân biệt dứt khoát tâm với trục.
“Trục là một đường để lật; tâm là một điểm để quay nửa vòng.”Mở phòng đối xứng ↓
O là một điểm cố định.
O là trung điểm của mỗi cặp A, A'.
Có trục chưa chắc có tâm và ngược lại.
Học sinhThao tác để hiểu
Phụ huynhGấp và quay cùng con
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Tâm đối xứng thường gặp ở bánh xe, hoa văn quay, hình bình hành và các đa giác đều có số cạnh chẵn. Học sinh sẽ học bằng thao tác quay và tiêu chí trung điểm.
Kiểm hình bằng phép quay 180°.
Tìm đúng vị trí tâm.
Dựng điểm ảnh qua tâm.
So sánh trục, tâm, cả hai hoặc không có.
TRỤC ĐỐI XỨNGvô sốmọi đường thẳng đi qua tâm
TÂM ĐỐI XỨNGCÓtâm đường tròn
Nét đứt minh họa trục; O là tâm nếu hình có tâm. Với hình tròn, phòng lab chỉ vẽ vài trục đại diện vì số trục là vô số.
Hình có tâm đối xứng O nếu quay 180° quanh O đưa hình trùng với chính nó.
A, O, A' thẳng hàng và OA=OA'.
Tam giác đều có trục không tâm; bình hành thường có tâm không trục.
Đa giác đều cạnh chẵn có tâm; cạnh lẻ không có tâm đối xứng.
Bài 22 dùng phép quay 180°, trung điểm và lưới ô vuông; không mở sang phép quay góc tùy ý hay hệ tọa độ chính thức.
Kiểm tra cách bố trí hai cánh cửa tủ, họa tiết khăn và đồ trang trí.
Gấp giấy, hoàn thiện hình trên lưới và thiết kế huy hiệu lớp.
Đọc đối xứng trong biển báo, logo, hoa văn và công trình.
Mô tả cấu trúc tinh thể hoặc hình sinh học bằng mô hình đối xứng phù hợp.
Kiểm tra chi tiết lắp ghép, bản vẽ và vị trí các cặp điểm tương ứng.
Thiết kế khuôn cắt, họa tiết lặp và bao bì có bố cục cân bằng.
Nhận ra đối xứng gần đúng ở lá, hoa, cánh bướm; phân biệt mô hình với vật thật.
Kiến trúc sư, kỹ sư, nhà thiết kế và nghệ nhân đều dùng tư duy đối xứng.
Lưu ý khoa học: Vật thật trong thiên nhiên có thể chỉ gần đối xứng do phát triển hoặc biến dạng; kết luận toán học luôn dựa trên hình đang xét.
Kiểm đúng 180°.
Dùng cặp điểm đối diện.
O là trung điểm.
Không suy diễn trục ↔ tâm.
Một hình quay 180° quanh O rồi trùng với chính nó.
Phân tích: Đây là phép kiểm tra trực tiếp tâm đối xứng.
Kết quả: O là tâm đối xứng của hình.
Kiểm tra: Quay 90° không phải phép kiểm tra định nghĩa.
Trợ lý đối xứngPhạm vi: Nhận biết, xác định tâm và dựng hình đối xứng qua tâm
Là hình có một điểm O sao cho quay hình 180° quanh O thì hình trùng với chính nó.
Là một điểm.
180°, tức nửa vòng.
Nếu quay 90° trùng thì quay 180° cũng trùng; nhưng định nghĩa tâm đối xứng được kiểm bằng 180°.
A, O, A' thẳng hàng và OA=OA'; O là trung điểm AA'.
O giữ nguyên.
Có; trung điểm của đoạn là tâm đối xứng.
Giao điểm hai đường chéo.
Có; giao điểm hai đường chéo.
Có; giao điểm hai đường chéo.
Có; giao điểm hai đường chéo.
Có; chính là tâm đường tròn.
Có; tâm hình là trung điểm của ba đoạn nối các cặp đỉnh đối diện.
Không, dù có 3 trục đối xứng.
Hình thang cân không phải hình chữ nhật không có tâm đối xứng.
Hình bình hành thông thường có tâm nhưng không có trục.
Không; tam giác đều có trục nhưng không có tâm.
Không; hình bình hành thông thường có tâm nhưng không có trục.
Ví dụ hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi và lục giác đều.
Vẽ đường AO, lấy A' trên tia đối của OA sao cho OA'=OA.
Với các hình phẳng hữu hạn quen thuộc trong bài, tâm nằm trong hình; định nghĩa vẫn dựa vào phép quay.
Một hình phẳng hữu hạn, không rỗng trong phạm vi bài chỉ có nhiều nhất một tâm đối xứng.
Không; tâm xoay theo hình và tính chất được giữ.
Có nếu màu thuộc thiết kế; các mảng màu phải đổi chỗ đúng sau nửa vòng.
Đa giác đều có số cạnh chẵn có tâm đối xứng; số cạnh lẻ không có.
Không có tâm đối xứng theo phép quay 180°, dù có 5 trục đối xứng.
Có; tâm đa giác là tâm đối xứng.
Ghép từng điểm với điểm đối diện sao cho O là trung điểm mỗi đoạn nối.
Không. Điểm ở giữa hình chưa đủ; toàn hình phải trùng sau quay 180°.
Khi em phân biệt được tâm với trục, xác định tâm và dựng được điểm hoặc hình qua tâm.
Định nghĩa dùng quay 180°.
Luôn nhớ nửa vòng.
Tam giác đều là phản ví dụ.
Kiểm riêng từng dạng.
Hình bình hành thường là phản ví dụ.
Không suy diễn hai chiều.
Vị trí giữa chưa đủ.
Quay toàn hình 180°.
Ba đỉnh không ghép thành cặp đối diện.
Thử quay nửa vòng.
Hình thang cân thông thường chỉ có trục.
Theo dõi hai đáy sau quay.
Nó có tâm tại giao điểm đường chéo.
Phân biệt tâm với trục.
Tâm đối xứng là một điểm.
Đánh dấu O.
Còn cần A,O,A' thẳng hàng.
Kiểm cả hai điều kiện.
Chúng phải nằm trên hai tia đối nhau.
Đặt O ở giữa.
Mâu thuẫn định nghĩa điểm đối xứng qua tâm.
Đo OA=OA'.
Phải quay toàn bộ đối tượng.
Kiểm mọi điểm và mảng màu.
Màu là phần hình nếu đề xét cả thiết kế.
Ghép đúng mảng màu đối diện.
Tâm hình không làm ngũ giác trùng sau 180°.
Ghép các đỉnh đối diện.
Chỉ đa giác đều có số cạnh chẵn.
Kiểm tính chẵn lẻ.
Trong phạm vi bài, tâm nếu có là duy nhất.
Kiểm các cặp điểm.
Quay 180° đổi cả hướng ngang và dọc.
Dùng vectơ đối hoặc trung điểm.
Không phải hình nào cũng có đường chéo hoặc giao điểm phù hợp.
Dùng phép quay.
Tính đối xứng không phụ thuộc tư thế.
Xoay tâm cùng hình.
Một cặp đúng chưa đủ cho toàn hình.
Kiểm tất cả đỉnh và đường biên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Có điểm O sao cho quay 180° quanh O đưa hình trùng với chính nó.
Lời giải: A,O,A' thẳng hàng và OA=OA'; O là trung điểm AA'.
Lời giải: Trung điểm AB.
Lời giải: Giao điểm hai đường chéo.
Lời giải: Giao điểm hai đường chéo.
Lời giải: Giao điểm hai đường chéo.
Lời giải: Giao điểm hai đường chéo.
Lời giải: Tâm đường tròn.
Lời giải: Tâm hình, giao các đoạn nối cặp đỉnh đối diện.
Lời giải: Không; quay 180° không đưa ba đỉnh trùng lại.
Lời giải: Không.
Lời giải: Không, nhưng có tâm.
Lời giải: Trên đường AO lấy A' ở tia đối sao cho OA'=OA.
Lời giải: A'(7;1).
Lời giải: O(2;1).
Lời giải: Tam giác đều.
Lời giải: Hình bình hành thông thường.
Lời giải: Hình vuông, chữ nhật, thoi, tròn hoặc lục giác đều.
Lời giải: Có vì số cạnh chẵn; tâm đa giác là tâm đối xứng.
Lời giải: Câu mở; phải trùng sau quay 180° và thất bại với mọi trục dự đoán.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútĐề 15 phút • Nhận biết tâm
Khái niệm và vị trí tâm.
30 phútĐề 30 phút • Dựng ảnh
Trung điểm và lưới.
45 phútĐề 45 phút • Bài 22
Phân loại hình.
45 phútĐề định hướng Hà Nội • Nội bộ
Đề tự biên soạn.
60 phútĐề phân hóa • Lập luận
Quan hệ hai dạng đối xứng.
Nhầm đường với điểm: trục dùng phép gấp/phản xạ; tâm dùng phép quay 180°.
Mỗi bài khoảng 70–90 phút, chia thành quan sát, thao tác giấy và luyện trên lưới.
Giấy màu, kéo an toàn, thước, êke, giấy kẻ ô và một vài logo hoặc hoa văn quen thuộc.
Hỏi “con sẽ gấp qua đâu?” hoặc “con sẽ quay quanh điểm nào?”, rồi yêu cầu con kiểm lại.
Khi con phân loại đúng hình, dựng được ảnh và giải thích bằng sự chồng khít hoặc trung điểm.
Dùng cánh bướm, lá cây, biển báo, gạch lát và chữ cái nhưng luôn chốt đối tượng lí tưởng hóa.
Cho học sinh gấp giấy với trục và dùng giấy can quay 180° với tâm.
Luôn tách “đường thẳng d” khỏi “điểm O”; tránh dùng chung từ “đường giữa”.
Nhóm cơ bản nhận dạng; nhóm khá dựng trên lưới và tìm phản ví dụ.
Chấm cả căn cứ: chồng khít, vuông góc–cách đều hoặc trung điểm–quay nửa vòng.
Không biến bài thành chương phép biến hình hình thức; giữ trực quan đúng chương trình lớp 6.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in để tạo bản dùng ngoại tuyến. Nội dung do website tự biên soạn.
Nhận biết, xác định tâm và dựng hình đối xứng qua tâm; không mở lấn Chương 6.
Trục dùng phản xạ; tâm dùng quay 180°.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi và 20 flashcard.
100 bài chia đều 5 mức và 50 trắc nghiệm.
Cặp điểm qua trục hoặc tâm đều có phép kiểm ngược.
Đề định hướng ghi rõ nguồn nội bộ.