Phân biệt
Không nhầm đường và điểm.
TOÁN 6ĐỐI XỨNG QUANH TA
Cổng luyện tập đặt hai phép kiểm cạnh nhau: phản xạ qua đường và quay 180° quanh điểm. Học sinh phân loại hình, dựng ảnh và sửa lỗi nhầm trục với tâm.
Mở phòng đối xứng ↓Xác định loại đối xứng.
Dùng đúng phép kiểm.
Dựng và kiểm mọi cặp điểm.
Học sinh không học hai danh sách rời rạc mà dùng bốn nhóm: chỉ có trục, chỉ có tâm, có cả hai, không có cả hai.
Không nhầm đường và điểm.
Xếp hình đúng bốn nhóm.
Dùng đúng quy trình ảnh.
Đánh giá logo và hoa văn.
TRỤC ĐỐI XỨNGvô sốmọi đường thẳng đi qua tâm
TÂM ĐỐI XỨNGCÓtâm đường tròn
Nét đứt minh họa trục; O là tâm nếu hình có tâm. Với hình tròn, phòng lab chỉ vẽ vài trục đại diện vì số trục là vô số.
Cặp điểm cách đường bằng nhau theo phương vuông góc.
Cặp điểm nằm đối nhau và O là trung điểm.
Tam giác đều; bình hành; vuông; tam giác thường là bốn mẫu đại diện.
Ảnh qua trục và qua tâm dùng hai quy trình khác nhau.
Chỉ luyện Bài 21–22 và kiến thức hình phẳng Chương 4 cần thiết; chưa mở nội dung Phân số của Chương 6.
Kiểm tra cách bố trí hai cánh cửa tủ, họa tiết khăn và đồ trang trí.
Gấp giấy, hoàn thiện hình trên lưới và thiết kế huy hiệu lớp.
Đọc đối xứng trong biển báo, logo, hoa văn và công trình.
Mô tả cấu trúc tinh thể hoặc hình sinh học bằng mô hình đối xứng phù hợp.
Kiểm tra chi tiết lắp ghép, bản vẽ và vị trí các cặp điểm tương ứng.
Thiết kế khuôn cắt, họa tiết lặp và bao bì có bố cục cân bằng.
Nhận ra đối xứng gần đúng ở lá, hoa, cánh bướm; phân biệt mô hình với vật thật.
Kiến trúc sư, kỹ sư, nhà thiết kế và nghệ nhân đều dùng tư duy đối xứng.
Lưu ý khoa học: Vật thật trong thiên nhiên có thể chỉ gần đối xứng do phát triển hoặc biến dạng; kết luận toán học luôn dựa trên hình đang xét.
Gấp và phản xạ.
Quay nửa vòng.
Vuông góc hoặc trung điểm.
Trục • tâm • cả hai • không.
Một hình trái tim giấy được gấp theo đường thẳng d và hai nửa chồng khít.
Phân tích: Phép gấp là cách kiểm tra trực quan của đối xứng trục.
Kết quả: d là trục đối xứng của hình.
Kiểm tra: Mở giấy ra; các cặp điểm tương ứng phải cách d bằng nhau.
Trợ lý đối xứngPhạm vi: Kết nối Bài 21 và Bài 22
Là hình tồn tại ít nhất một đường thẳng sao cho phản xạ hoặc gấp qua đường đó làm hình trùng với chính nó.
Là một đường thẳng; khi vẽ trên hình ta thường chỉ biểu diễn phần cần thiết của đường.
Gấp theo đường dự đoán; nếu hai phần chồng khít hoàn toàn thì đường gấp là trục đối xứng.
Chưa. Chúng phải là ảnh gương và chồng khít điểm–điểm.
Nó giữ nguyên sau phép đối xứng trục.
Đoạn nối chúng vuông góc với trục và bị trục chia đôi.
3 trục.
Một trục qua đỉnh cân và trung điểm đáy; tam giác đều là trường hợp đặc biệt có 3 trục.
Tam giác không cân không có trục đối xứng.
4 trục: hai đường chéo và hai đường qua trung điểm các cặp cạnh đối.
Hình chữ nhật không phải hình vuông có 2 trục qua trung điểm các cặp cạnh đối.
Chỉ khi hình chữ nhật đó là hình vuông.
Hình thoi không phải hình vuông có 2 trục là hai đường chéo.
Hình bình hành thông thường không có trục đối xứng; các trường hợp đặc biệt như chữ nhật, thoi, vuông thì có.
Hình thang cân không phải hình chữ nhật có 1 trục là đường trung trực chung của hai đáy.
Là hình có một điểm O sao cho quay hình 180° quanh O thì hình trùng với chính nó.
Là một điểm.
180°, tức nửa vòng.
Nếu quay 90° trùng thì quay 180° cũng trùng; nhưng định nghĩa tâm đối xứng được kiểm bằng 180°.
A, O, A' thẳng hàng và OA=OA'; O là trung điểm AA'.
O giữ nguyên.
Có; trung điểm của đoạn là tâm đối xứng.
Giao điểm hai đường chéo.
Có; giao điểm hai đường chéo.
Có; giao điểm hai đường chéo.
Có; giao điểm hai đường chéo.
Có; chính là tâm đường tròn.
Có; tâm hình là trung điểm của ba đoạn nối các cặp đỉnh đối diện.
Không, dù có 3 trục đối xứng.
Hình thang cân không phải hình chữ nhật không có tâm đối xứng.
Diện tích bằng nhau chưa bảo đảm hai nửa là ảnh gương.
Kiểm bằng gấp hoặc cặp điểm.
Chỉ đúng với hình tròn và một số đường đặc biệt của hình đều.
Kiểm sự trùng khít toàn hình.
Đã bỏ hai đường qua trung điểm cạnh đối.
Liệt kê theo hai nhóm: chéo và trung điểm.
Sai nếu hai cạnh khác nhau.
Gấp mô hình để phản chứng.
Hai đường chéo là hai trục của hình thoi.
Kiểm từng đường chéo.
Hình bình hành thông thường chỉ có tâm.
Phân biệt trường hợp đặc biệt.
Thông thường chỉ có một trục vuông góc hai đáy.
Vẽ trung điểm hai đáy.
Đã bỏ ba trục qua trung điểm cạnh đối.
Đếm 3 qua đỉnh + 3 qua cạnh.
Mọi đường qua tâm đều là trục.
Thay đổi hướng đường kính.
Mỗi đỉnh tạo một trục.
Lần lượt xét ba đỉnh.
Định nghĩa dùng quay 180°.
Luôn nhớ nửa vòng.
Tam giác đều là phản ví dụ.
Kiểm riêng từng dạng.
Hình bình hành thường là phản ví dụ.
Không suy diễn hai chiều.
Vị trí giữa chưa đủ.
Quay toàn hình 180°.
Ba đỉnh không ghép thành cặp đối diện.
Thử quay nửa vòng.
Hình thang cân thông thường chỉ có trục.
Theo dõi hai đáy sau quay.
Nó có tâm tại giao điểm đường chéo.
Phân biệt tâm với trục.
Tâm đối xứng là một điểm.
Đánh dấu O.
Còn cần A,O,A' thẳng hàng.
Kiểm cả hai điều kiện.
Chúng phải nằm trên hai tia đối nhau.
Đặt O ở giữa.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Có đường thẳng d sao cho phản xạ qua d đưa hình trùng với chính nó.
Lời giải: Gấp theo đường dự đoán; nếu hai phần chồng khít thì đó là trục.
Lời giải: Có 3 trục, mỗi trục qua một đỉnh và trung điểm cạnh đối.
Lời giải: Có 4: hai đường chéo và hai đường qua trung điểm cạnh đối.
Lời giải: Có 2 đường qua trung điểm các cặp cạnh đối.
Lời giải: Hai đường chéo.
Lời giải: Một đường trung trực chung của hai đáy.
Lời giải: 6 trục: 3 qua cặp đỉnh đối, 3 qua trung điểm cặp cạnh đối.
Lời giải: Mọi đường thẳng qua tâm đều làm hai nửa hình tròn chồng khít.
Lời giải: Đường thẳng AB và đường trung trực của AB.
Lời giải: Có điểm O sao cho quay 180° quanh O đưa hình trùng với chính nó.
Lời giải: A,O,A' thẳng hàng và OA=OA'; O là trung điểm AA'.
Lời giải: Trung điểm AB.
Lời giải: Giao điểm hai đường chéo.
Lời giải: Giao điểm hai đường chéo.
Lời giải: Giao điểm hai đường chéo.
Lời giải: Giao điểm hai đường chéo.
Lời giải: Tâm đường tròn.
Lời giải: Tâm hình, giao các đoạn nối cặp đỉnh đối diện.
Lời giải: Không; quay 180° không đưa ba đỉnh trùng lại.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútĐề 15 phút • Hai dạng đối xứng
Phân biệt gấp và quay.
30 phútĐề 30 phút • Dựng hình
Dựng qua đường và điểm.
45 phútĐề 45 phút • Luyện tập chung
Toàn bộ Bài 21–22.
45 phútĐề định hướng Hà Nội • Nội bộ
Tự biên soạn, không phải đề chính thức.
60 phútĐề phân hóa • Cổng chương
Lập luận, thiết kế và tự kiểm.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in để tạo bản dùng ngoại tuyến. Nội dung do website tự biên soạn.
Kết nối Bài 21 và Bài 22; không mở lấn Chương 6.
Trục dùng phản xạ; tâm dùng quay 180°.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi và 20 flashcard.
100 bài chia đều 5 mức và 50 trắc nghiệm.
Cặp điểm qua trục hoặc tâm đều có phép kiểm ngược.
Đề định hướng ghi rõ nguồn nội bộ.