Nhận biết
Đúng các hình quen thuộc.
TOÁN 6ĐỐI XỨNG QUANH TA
Cổng cuối chương kiểm tra nhận biết, phân loại, dựng điểm–hình đối xứng, lập luận bằng phản ví dụ và ứng dụng trong thiết kế.
“Hoàn thành chương là khi em chỉ được phép kiểm và tự phát hiện kết luận sai.”Mở phòng đối xứng ↓
Trục: phản xạ qua đường.
Tâm: quay 180° quanh điểm.
Mọi kết luận phải có căn cứ.
Học sinhThao tác để hiểu
Phụ huynhGấp và quay cùng con
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài cuối chương không chỉ hỏi số trục hay vị trí tâm mà yêu cầu học sinh chứng minh bằng chồng khít, đường trung trực, trung điểm hoặc phép quay.
Đúng các hình quen thuộc.
Đúng qua trục và tâm.
Nêu căn cứ hoặc phản ví dụ.
Kiểm thiết kế có màu và chi tiết.
TRỤC ĐỐI XỨNGvô sốmọi đường thẳng đi qua tâm
TÂM ĐỐI XỨNGCÓtâm đường tròn
Nét đứt minh họa trục; O là tâm nếu hình có tâm. Với hình tròn, phòng lab chỉ vẽ vài trục đại diện vì số trục là vô số.
Trục gắn với đường; tâm gắn với điểm và 180°.
Dùng tính chất hình, không dùng tư thế.
Qua trục: vuông góc–cách đều; qua tâm: thẳng hàng–bằng nhau.
Chốt rõ đường biên, màu và chi tiết nào thuộc hình.
Cổng chỉ đánh giá Chương 5; Chương 6 về Phân số vẫn khóa cho đến khi hoàn thành toàn bộ cổng này.
Kiểm tra cách bố trí hai cánh cửa tủ, họa tiết khăn và đồ trang trí.
Gấp giấy, hoàn thiện hình trên lưới và thiết kế huy hiệu lớp.
Đọc đối xứng trong biển báo, logo, hoa văn và công trình.
Mô tả cấu trúc tinh thể hoặc hình sinh học bằng mô hình đối xứng phù hợp.
Kiểm tra chi tiết lắp ghép, bản vẽ và vị trí các cặp điểm tương ứng.
Thiết kế khuôn cắt, họa tiết lặp và bao bì có bố cục cân bằng.
Nhận ra đối xứng gần đúng ở lá, hoa, cánh bướm; phân biệt mô hình với vật thật.
Kiến trúc sư, kỹ sư, nhà thiết kế và nghệ nhân đều dùng tư duy đối xứng.
Lưu ý khoa học: Vật thật trong thiên nhiên có thể chỉ gần đối xứng do phát triển hoặc biến dạng; kết luận toán học luôn dựa trên hình đang xét.
Nói đúng định nghĩa.
Đếm trục, tìm tâm.
Đường trung trực, trung điểm.
Phân loại và phản ví dụ.
Dựng điểm A' đối xứng với A qua đường thẳng d.
Phân tích: d phải là đường trung trực của AA'.
Kết quả: A' là điểm cần dựng.
Kiểm tra: AA' vuông góc d và H là trung điểm AA'.
Trợ lý đối xứngPhạm vi: Toàn bộ Bài 21–22
6 trục.
Vô số; mọi đường thẳng qua tâm đều là trục.
Đường thẳng chứa bất kì đường kính nào là trục đối xứng của hình tròn.
Xét đoạn thẳng như một hình, có 2 trục: đường chứa đoạn và đường trung trực.
Không tuyệt đối; phụ thuộc kiểu chữ. Phải xét đúng mẫu chữ đã cho.
Các trục xoay theo hình; số lượng trục không đổi.
Phóng to hoặc thu nhỏ đều không đổi tính đối xứng.
Nếu màu là một phần của hình cần xét, các mảng màu cũng phải đối xứng.
Kẻ vuông góc tới trục và lấy điểm ở phía kia cách trục bằng khoảng cách cũ.
Với nhiều hình quen thuộc có; nhưng định nghĩa dựa trên sự trùng khít, không dựa vào từ “tâm”.
Có; ví dụ vuông có 4, lục giác đều có 6, tròn có vô số.
Có. Cân bằng thị giác không đồng nghĩa đối xứng toán học.
Có; thứ tự trái–phải bị đảo qua trục.
Đường ngắn nhất từ điểm đến trục là đường vuông góc; ảnh nằm trên chính đường đó ở phía đối diện.
Khi em nhận được trục, đếm đúng trục và dựng được điểm hoặc nửa hình đối xứng có kiểm tra.
Hình bình hành thông thường có tâm nhưng không có trục.
Không; tam giác đều có trục nhưng không có tâm.
Không; hình bình hành thông thường có tâm nhưng không có trục.
Ví dụ hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi và lục giác đều.
Vẽ đường AO, lấy A' trên tia đối của OA sao cho OA'=OA.
Với các hình phẳng hữu hạn quen thuộc trong bài, tâm nằm trong hình; định nghĩa vẫn dựa vào phép quay.
Một hình phẳng hữu hạn, không rỗng trong phạm vi bài chỉ có nhiều nhất một tâm đối xứng.
Không; tâm xoay theo hình và tính chất được giữ.
Có nếu màu thuộc thiết kế; các mảng màu phải đổi chỗ đúng sau nửa vòng.
Đa giác đều có số cạnh chẵn có tâm đối xứng; số cạnh lẻ không có.
Không có tâm đối xứng theo phép quay 180°, dù có 5 trục đối xứng.
Có; tâm đa giác là tâm đối xứng.
Ghép từng điểm với điểm đối diện sao cho O là trung điểm mỗi đoạn nối.
Không. Điểm ở giữa hình chưa đủ; toàn hình phải trùng sau quay 180°.
Khi em phân biệt được tâm với trục, xác định tâm và dựng được điểm hoặc hình qua tâm.
Có một trục qua đỉnh cân và trung điểm đáy.
Dùng phép gấp.
Ảnh phải cùng đường vuông góc và cách trục bằng nhau.
Dựng chân vuông góc.
Điểm trên trục có khoảng cách 0 nên giữ nguyên.
Đánh dấu điểm cố định.
Nếu màu thuộc hình, màu cũng phải đối xứng.
Xác định rõ đối tượng cần xét.
Phản xạ đảo hướng vuông góc với trục.
Theo dõi một kí hiệu bất đối xứng.
Phép xoay giữ số trục, chỉ đổi hướng trục.
Xoay cả hình lẫn trục.
Kiểu chữ khác nhau có thể khác đối xứng.
Chốt mẫu chữ.
Khoảng cách phải đo theo phương vuông góc.
Kẻ vuông góc trước.
Các đoạn có thể cắt chéo và tạo hình khác.
Giữ đúng thứ tự đỉnh.
Sai lệch nhỏ khó thấy.
Dùng lưới, thước hoặc phép gấp.
Mâu thuẫn định nghĩa điểm đối xứng qua tâm.
Đo OA=OA'.
Phải quay toàn bộ đối tượng.
Kiểm mọi điểm và mảng màu.
Màu là phần hình nếu đề xét cả thiết kế.
Ghép đúng mảng màu đối diện.
Tâm hình không làm ngũ giác trùng sau 180°.
Ghép các đỉnh đối diện.
Chỉ đa giác đều có số cạnh chẵn.
Kiểm tính chẵn lẻ.
Trong phạm vi bài, tâm nếu có là duy nhất.
Kiểm các cặp điểm.
Quay 180° đổi cả hướng ngang và dọc.
Dùng vectơ đối hoặc trung điểm.
Không phải hình nào cũng có đường chéo hoặc giao điểm phù hợp.
Dùng phép quay.
Tính đối xứng không phụ thuộc tư thế.
Xoay tâm cùng hình.
Một cặp đúng chưa đủ cho toàn hình.
Kiểm tất cả đỉnh và đường biên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Kẻ AH⊥d; lấy A' phía kia sao cho HA'=HA.
Lời giải: AA'⊥d và d đi qua trung điểm AA'.
Lời giải: Phản xạ qua đường chéo không làm hai cạnh dài–ngắn trùng nhau.
Lời giải: Thang cân; chữ nhật; tam giác đều; vuông; lục giác đều.
Lời giải: Tam giác thường hoặc hình bình hành thông thường.
Lời giải: Nét và chân chữ khác nhau có thể làm mất hoặc thêm đối xứng.
Lời giải: Dựng ảnh từng đỉnh qua trục rồi nối đúng thứ tự.
Lời giải: Không nếu màu là một phần đối tượng cần xét.
Lời giải: Hợp hai phản xạ tương đương quay 180° quanh giao điểm.
Lời giải: Câu mở; phải chỉ rõ hai trục và kiểm sự chồng khít.
Lời giải: Không.
Lời giải: Không, nhưng có tâm.
Lời giải: Trên đường AO lấy A' ở tia đối sao cho OA'=OA.
Lời giải: A'(7;1).
Lời giải: O(2;1).
Lời giải: Tam giác đều.
Lời giải: Hình bình hành thông thường.
Lời giải: Hình vuông, chữ nhật, thoi, tròn hoặc lục giác đều.
Lời giải: Có vì số cạnh chẵn; tâm đa giác là tâm đối xứng.
Lời giải: Câu mở; phải trùng sau quay 180° và thất bại với mọi trục dự đoán.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútĐề 15 phút • Hai dạng đối xứng
Phân biệt gấp và quay.
30 phútĐề 30 phút • Dựng hình
Dựng qua đường và điểm.
45 phútĐề 45 phút • Cuối Chương 5
Toàn bộ Bài 21–22.
45 phútĐề định hướng Hà Nội • Nội bộ
Tự biên soạn, không phải đề chính thức.
60 phútĐề phân hóa • Cổng chương
Lập luận, thiết kế và tự kiểm.
Nhầm đường với điểm: trục dùng phép gấp/phản xạ; tâm dùng phép quay 180°.
Mỗi bài khoảng 70–90 phút, chia thành quan sát, thao tác giấy và luyện trên lưới.
Giấy màu, kéo an toàn, thước, êke, giấy kẻ ô và một vài logo hoặc hoa văn quen thuộc.
Hỏi “con sẽ gấp qua đâu?” hoặc “con sẽ quay quanh điểm nào?”, rồi yêu cầu con kiểm lại.
Khi con phân loại đúng hình, dựng được ảnh và giải thích bằng sự chồng khít hoặc trung điểm.
Dùng cánh bướm, lá cây, biển báo, gạch lát và chữ cái nhưng luôn chốt đối tượng lí tưởng hóa.
Cho học sinh gấp giấy với trục và dùng giấy can quay 180° với tâm.
Luôn tách “đường thẳng d” khỏi “điểm O”; tránh dùng chung từ “đường giữa”.
Nhóm cơ bản nhận dạng; nhóm khá dựng trên lưới và tìm phản ví dụ.
Chấm cả căn cứ: chồng khít, vuông góc–cách đều hoặc trung điểm–quay nửa vòng.
Không biến bài thành chương phép biến hình hình thức; giữ trực quan đúng chương trình lớp 6.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in để tạo bản dùng ngoại tuyến. Nội dung do website tự biên soạn.
Toàn bộ Bài 21–22; không mở lấn Chương 6.
Trục dùng phản xạ; tâm dùng quay 180°.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi và 20 flashcard.
100 bài chia đều 5 mức và 50 trắc nghiệm.
Cặp điểm qua trục hoặc tâm đều có phép kiểm ngược.
Đề định hướng ghi rõ nguồn nội bộ.