Biết
Đọc và viết phân số mở rộng.
TOÁN 6PHÂN SỐ TRONG ĐỜI SỐNG
Học sinh học khái niệm phân số với tử, mẫu nguyên; mẫu khác 0; phân số bằng nhau; tính chất cơ bản; rút gọn bằng mô hình phần–toàn bộ, trục số, phép tính chính xác và bài toán gần gũi.
“Một phân số chỉ nhỏ trên trang giấy; cách hiểu nó quyết định cả một bài toán lớn.”Mở máy phân số ↓
Kiểm điều kiện và dấu.
Chọn đúng quy tắc.
Rút gọn, ghi đơn vị và kiểm ngược.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Phân số không chỉ là hai số đặt trên một gạch ngang. Mỗi bước biến đổi đều phải giữ nguyên giá trị và có thể kiểm tra lại.
Đọc và viết phân số mở rộng.
Vì sao mẫu phải khác 0.
Kiểm hai phân số bằng nhau và rút gọn.
Tìm số chưa biết trong đẳng thức phân số.
Kết quả được chuẩn hóa mẫu dương và rút gọn tối giản.
Thanh màu chỉ minh họa độ lớn từ 0 đến 1; phép tính vẫn giữ kết quả chính xác kể cả âm hoặc lớn hơn 1.Với a,b là số nguyên và b≠0, a/b là một phân số.
a/b=c/d khi và chỉ khi ad=bc, với hai mẫu khác 0.
Nhân cả tử và mẫu với cùng số nguyên khác 0 không đổi giá trị.
Chia tử và mẫu cho ước chung; tối giản khi ƯCLN của trị tuyệt đối tử và mẫu bằng 1.
Chưa thực hiện so sánh hay bốn phép tính phân số; các nội dung ấy thuộc Bài 24–26.
Chia khẩu phần, đọc công thức nấu ăn và lập kế hoạch thời gian.
Tính phần bài đã hoàn thành, tỉ lệ học sinh và độ dài trên bản vẽ.
Đọc giảm giá, thời gian, quãng đường và lượng còn lại.
Biểu diễn tỉ lệ mẫu, nồng độ đơn giản và phần dữ liệu.
Dùng kích thước phân số, tỉ lệ bản vẽ và hệ số.
Tính phần nguyên liệu, sản lượng đạt chuẩn và phần hao hụt.
Mô tả phần diện tích, quần thể hoặc chu kì quan sát.
Đầu bếp, kỹ sư, kế toán và nhà nghiên cứu đều dùng phân số.
Tử nguyên • mẫu nguyên khác 0.
Dùng ad=bc.
Nhân hoặc chia đồng thời.
ƯCLN và mẫu dương.
Trong biểu thức -5/9, tử số và mẫu số là gì?
Phân tích: Phân số a/b có a là tử và b khác 0 là mẫu.
Kết quả: Tử số là -5; mẫu số là 9.
Kiểm tra: Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Cách khác: Đọc: “phần số có tử … và mẫu …”.
Trợ lý phân sốPhạm vi: BÀI 23
Khái niệm phân số với tử, mẫu nguyên; mẫu khác 0; phân số bằng nhau; tính chất cơ bản; rút gọn
a/b=c/d ⇔ ad=bc (b,d≠0)
Chưa thực hiện so sánh hay bốn phép tính phân số; các nội dung ấy thuộc Bài 24–26.
Đọc mẫu số, dấu, dạng bài và dữ kiện trước khi chọn phép biến đổi.
Áp dụng quy tắc của phép tính khác hoặc bỏ qua điều kiện mẫu và số chia.
Có. Lời giải tốt phải nói rõ quy đồng, rút gọn, nghịch đảo hoặc chọn dạng bài vì sao.
Khi tự làm được bài mới, giải thích được quy tắc và kiểm tra lại kết quả.
Kiểm xem đã rút gọn sớm, dùng BCNN và nhóm thừa số hợp lí chưa.
Thay từng đáp án vào đề hoặc dùng phép tính ngược để tìm bước sai đầu tiên.
Không. Hãy gắn quy tắc với ý nghĩa phần–toàn bộ và phép chia.
Có thể dùng trục số; hình tô phần thường phù hợp hơn với phân số không âm.
Chuẩn hóa mẫu dương, viết dấu âm rõ và kiểm quy tắc dấu số nguyên.
Có thể dùng tích chéo, quy đồng, sơ đồ phần bằng nhau hoặc phép tính ngược tùy bài.
Dạng tối giản giúp nhận ra giá trị, so sánh và kiểm tra dễ hơn.
Hỏi “Con đang biết toàn bộ hay biết một phần?” và “Con kiểm lại bằng cách nào?”
Dùng phòng lab mở bài, ví dụ mẫu, bài theo mức và đề in cuối tiết.
Hỏi học sinh xác định mẫu, dấu và dạng bài trước; chưa đưa đáp án ngay.
Nên đạt ít nhất 80% và sửa được toàn bộ câu sai.
Không. Phép chia cho 0 không xác định nên mẫu số bắt buộc khác 0.
Nên chuẩn hóa mẫu dương và đặt dấu âm ở tử hoặc trước phân số.
0/b=0 với mọi b khác 0; dạng tối giản chuẩn là 0/1.
Có. Mọi số nguyên n đều viết được thành n/1.
Nên rút gọn kết quả cuối và có thể rút gọn sớm khi nhân để phép tính gọn hơn.
Có. Nhân cả tử và mẫu với −1 không đổi giá trị.
Dùng kiểm tra bằng nhau hoặc so sánh hai phân số có mẫu dương, nhưng phải hiểu bản chất.
BCNN cho mẫu chung nhỏ nhất dương, giúp phép tính ngắn hơn.
Có để kiểm tra, nhưng học sinh vẫn cần trình bày quy tắc và bước biến đổi.
Có nếu đại lượng cho phép âm, như nhiệt độ hoặc thay đổi; phải đọc bối cảnh.
Thực hiện phép tính ngược, thay kết quả vào đề hoặc dùng biểu diễn thập phân để ước lượng.
Vì số đúng nhưng sai hoặc thiếu đơn vị vẫn chưa trả lời đầy đủ câu hỏi thực tế.
Phân số không xác định.
Kiểm điều kiện mẫu trước.
Dễ đảo chiều hoặc sai dấu.
Chuẩn hóa mẫu dương.
Giá trị phân số thay đổi.
Làm cùng phép ở tử và mẫu khi dùng tính chất cơ bản.
Không bảo toàn giá trị.
Chia cả tử và mẫu cho cùng một ước.
Không đúng ý nghĩa quy đồng.
Đưa về cùng mẫu rồi giữ mẫu.
Phân số mới không bằng phân số cũ.
Nhân tử với đúng thừa số phụ.
Mẫu lớn không tự động cho phân số lớn.
Quy đồng mẫu dương.
Vị trí trên trục số bị đảo.
Giữ dấu trong mọi bước.
Quy tắc chia chỉ đảo số chia.
Viết phép chia thành nhân trước.
Không có nghĩa toán học.
Kiểm tử của số chia khác 0.
Không số nào nhân 0 bằng 1.
Ghi điều kiện phân số khác 0.
Nhầm với kiểm tra bằng nhau.
Tử nhân tử, mẫu nhân mẫu.
Phép trừ không giao hoán.
Chỉ đổi chỗ sau khi chuyển thành tổng phù hợp.
Chọn sai nhân hoặc chia.
Xác định đại lượng đã biết.
Đáp án chưa ở dạng chuẩn.
Dùng ƯCLN ở bước cuối.
Quên nhân phần nguyên với mẫu.
Nguyên × mẫu + tử.
Chưa trả lời đầy đủ bài thực tế.
Ghi đơn vị theo đại lượng.
Sai lớn vẫn bị bỏ qua.
Ước lượng trước và thay ngược sau.
Dễ chọn sai quy tắc.
Giải thích bằng phần–toàn bộ.
Chưa thực hiện so sánh hay bốn phép tính phân số; các nội dung ấy thuộc Bài 24–26.
Giữ đúng ranh giới bài.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Tử số là -5; mẫu số là 9. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: Tử số là 6; mẫu số là 11. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: Tử số là 7; mẫu số là 4. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: Tử số là -8; mẫu số là 6. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: Tử số là 9; mẫu số là 8. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: Tử số là 2; mẫu số là 10. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: Tử số là -3; mẫu số là 3. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: Tử số là 4; mẫu số là 5. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: Tử số là 5; mẫu số là 7. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: Tử số là -6; mẫu số là 9. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: Tử số là 7; mẫu số là 11. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: Tử số là 8; mẫu số là 4. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: Tử số là -9; mẫu số là 6. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: Tử số là 2; mẫu số là 8. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: Tử số là 3; mẫu số là 10. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: Tử số là -4; mẫu số là 3. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: Tử số là 5; mẫu số là 5. Tử và mẫu đều là số nguyên, mẫu bắt buộc khác 0.
Lời giải: 9/4 Chia tử và mẫu cho cùng một ước chung khác 0 không đổi giá trị phân số.
Lời giải: -1/3 Chia tử và mẫu cho cùng một ước chung khác 0 không đổi giá trị phân số.
Lời giải: 3/8 Chia tử và mẫu cho cùng một ước chung khác 0 không đổi giá trị phân số.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra nhanh
Củng cố nền tảng
30 phútĐề theo bài
Tự biên soạn theo phạm vi bài
45 phútĐề phân hóa
Có câu vận dụng
45 phútĐịnh hướng Hà Nội
Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội, không phải đề chính thức
60 phútĐề tổng hợp
Kiểm tra cả giải thích và phép tính
Con dễ cộng mẫu, đảo nhầm phân số hoặc nhầm tìm phần với tìm toàn bộ.
Mỗi lượt 25–35 phút; dành 5 phút cuối để sửa một lỗi cụ thể.
Yêu cầu con giải thích bằng lời và kiểm lại, không chỉ đọc đáp án.
Khi con chưa rút gọn, quy đồng hoặc tính số nguyên chắc chắn.
Học sinh nêu được quy tắc, thực hiện đúng và giải thích được bước kiểm tra.
Dùng phần bánh, nhiệt độ, quãng đường hoặc mức thay đổi để gợi ý phân số.
Cho học sinh yếu dùng sơ đồ; học sinh khá giải thích cách khác và phản ví dụ.
Một câu tính, một câu giải thích lỗi và một tình huống thực tế.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Chưa thực hiện so sánh hay bốn phép tính phân số; các nội dung ấy thuộc Bài 24–26.
Mẫu khác 0; số chia khác 0.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Kết quả chuẩn hóa dấu và rút gọn.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.