Biết
Quy tắc bốn phép tính trong ℚ.
TOÁN 7SỐ HỮU TỈ • CHƯƠNG 1
Học theo mạch từ ý nghĩa đến quy tắc, từ phép tính đến kiểm ngược. Phạm vi: cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ; số nghịch đảo; tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối; phép tính hợp lí và bài toán thực tế.
“Hiểu dấu trước, làm phép tính sau.”Mở phòng lab số hữu tỉ ↓
Chuẩn hóa dấu, mẫu và dạng số trước khi tính.
Gọi đúng quy tắc và ghi từng bước tương đương.
Rút gọn, ước lượng rồi kiểm bằng phép ngược.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Nội dung Bài 2 • Bốn phép tính số hữu tỉ được thiết kế để học sinh yếu có đường đi rõ, học sinh trung bình hiểu bản chất và học sinh khá có bài phân hóa. Tất cả ví dụ và bài tập do website tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa.
Quy tắc bốn phép tính trong ℚ.
Vai trò của số đối, số nghịch đảo và điều kiện số chia.
Tính chính xác và rút gọn kết quả.
Giải bài toán quãng đường, nhiệt độ, thu–chi, tỉ lệ.
Máy tính số hữu tỉ chính xácNhập phân số, số nguyên hoặc số thập phân hữu hạn
So sánh đồng thời: -3/4 < 5/6
Máy lũy thừaSố mũ tự nhiên; 0⁰ không xác định
Cơ số âm đã được giữ trong ngoặc; tử và mẫu cùng được nâng lên lũy thừa.
Với phép trừ, cộng với số đối của số trừ; mẫu chung phải khác 0.
Nên rút gọn chéo trước khi nhân để số nhỏ và ít sai.
Chỉ được chia cho số hữu tỉ khác 0.
Giao hoán, kết hợp và phân phối giúp tạo tổng tròn hoặc thừa số chung.
Bài 2 thực hiện bốn phép tính và vận dụng tính chất. Chưa dùng quy tắc lũy thừa hay quy tắc chuyển vế của Bài 3–4.
Theo dõi thu–chi, phần công việc đã làm, nhiệt độ và tỉ lệ trong công thức nấu ăn.
Tính điểm trung bình, tỉ lệ hoàn thành, độ thay đổi và kết quả đo có phần lẻ.
Đọc số dư, mức tăng giảm, quãng đường, vận tốc và các đại lượng có dấu.
Biểu diễn số đo, tỉ số, độ lệch và phép tính lặp bằng lũy thừa.
Tính kích thước, sai số đơn giản, tỉ lệ bản vẽ và thể tích mô hình.
Chia nguyên liệu, so định mức, tính phần hao hụt và năng suất theo ca.
Mô tả nhiệt độ dưới 0, độ cao so mực chuẩn và sự tăng giảm theo thời gian.
Kế toán, kỹ sư, kiến trúc sư, nhà khoa học và lập trình viên đều dùng số hữu tỉ.
Quy đồng và giữ đúng dấu.
Rút gọn, nghịch đảo đúng số.
Nhóm và phân phối hợp lí.
Lập phép tính có đơn vị và kiểm.
Tính 6/7 + 3/4.
Phân tích: Quy đồng mẫu rồi tính tử.
Kết quả: 45/28
Kiểm tra: Kết quả tối giản là 45/28.
Cách khác: Kiểm bằng phép toán ngược.
Trợ lý số hữu tỉPhạm vi: BÀI 2
Biến thành cộng với số đối.
Tìm mẫu chung khác 0 và quy đồng.
Không. Rút gọn chéo chỉ phù hợp trong tích hoặc sau khi đã gộp thành một phân số.
Là b/a khi a và b đều khác 0.
Nhân với nghịch đảo của phân số chia.
Bằng dương.
Mang dấu âm.
Khi các hạng tử có thừa số chung hoặc khi khai triển giúp tạo phép tính đơn giản.
Có thể đổi sang phân số hoặc hỗn số theo yêu cầu, nhưng phải giữ đúng giá trị.
Không. Nói chung a:b khác b:a.
Có. Mọi số nguyên n đều viết được thành n/1.
Có. Bỏ dấu phẩy để tạo tử và dùng lũy thừa của 10 làm mẫu rồi rút gọn.
Có thể viết, nhưng nên chuyển dấu âm lên tử để mẫu dương và quy tắc so sánh rõ hơn.
Có. Số đối của 0 vẫn là 0 vì 0+0=0.
Không, vì không có số nào nhân 0 được 1.
Phép chia a:0 đòi một số x sao cho 0×x=a; điều này không có nghiệm khi a khác 0 và không xác định duy nhất khi a=0.
Khi hai phân số đã có mẫu dương; dấu của hiệu hai tích chéo cho biết thứ tự.
Trong hai số âm, số gần 0 hơn là số lớn hơn.
Nên rút gọn sớm khi thuận lợi và luôn đưa đáp số cuối về tối giản.
Lấy tổng trừ một số hạng; nếu được số hạng còn lại thì phép cộng đúng.
Lấy thương nhân số chia; phải trở lại số bị chia.
Có. (−2)^2=4 nhưng −2² nghĩa là −(2²)=−4.
Đúng khi x khác 0. Trong phạm vi này không coi 0^0 là một lũy thừa xác định.
Giữ cơ số và cộng số mũ.
Cơ số khác 0 và trong quy tắc đang học, số mũ ở tử không nhỏ hơn số mũ ở mẫu.
Khi các phép tính đang xét cùng cấp: chỉ cộng–trừ hoặc chỉ nhân–chia.
Đó là cách viết tắt của việc cộng số đối của cùng số hạng vào cả hai vế.
Không. Chuyển vế đổi dấu áp dụng cho số hạng trong tổng; xử lí thừa số phải dựa vào nhân hoặc chia hai vế.
Không. Máy chỉ kiểm giá trị; em vẫn phải viết cấu trúc, quy tắc và điều kiện.
Tách bước xác định dấu khỏi bước tính độ lớn, rồi ước lượng kết quả trước khi chốt.
Dạng a/b chỉ hợp lệ khi b≠0.
Kiểm mẫu trước mọi phép biến đổi.
Dấu phân số trở nên khó đọc và dễ so sánh sai.
Chuyển dấu âm lên tử.
Đó là thao tác tìm nghịch đảo, không phải số đối.
Số đối chỉ đổi dấu.
0 không lớn hơn 0.
Ghi: 0 không dương, không âm.
Mẫu khác nhau làm kích thước phần khác nhau.
Quy đồng hoặc tích chéo với mẫu dương.
Trên trục số, số âm xa 0 hơn về trái lại nhỏ hơn.
Vẽ trục số hoặc so giá trị tuyệt đối ngược.
a/b+c/d không bằng (a+c)/(b+d).
Quy đồng mẫu rồi cộng tử.
Khử chéo chỉ hợp lệ giữa các thừa số.
Gộp tổng thành một phân số rồi mới rút gọn.
Dễ mất dấu âm của số trừ.
Viết a−b=a+(−b).
Phép chia cần nghịch đảo của số chia.
Giữ số bị chia, nhân nghịch đảo số chia.
0 không có nghịch đảo.
Kiểm số chia khác 0 trước.
Lũy thừa là phép nhân lặp.
Viết vài thừa số để hiểu.
−a² và (−a)² có thể khác dấu.
Giữ ngoặc quanh toàn bộ cơ số âm.
Tích cùng cơ số phải cộng mũ.
Đếm tổng số thừa số.
Thương cùng cơ số phải trừ mũ.
Khử thừa số chung.
Có n nhóm, mỗi nhóm m thừa số nên tổng là m×n.
Dùng (a^m)^n=a^(mn).
Vi phạm cấp phép tính.
Ngoặc, mũ, nhân–chia, cộng–trừ.
Dấu trừ trước ngoặc tác động lên mọi số hạng.
Đổi dấu từng số hạng.
Không còn tương đương với cộng cùng số vào hai vế.
Chuyển số hạng phải đổi dấu.
Một lỗi dấu có thể đi tới đáp số tưởng hợp lí.
Thay nghiệm vào đẳng thức ban đầu.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Quy đồng mẫu rồi tính tử. Lời giải: -21/8 Giải thích: Kết quả tối giản là -21/8. Kiểm bằng cách: Kiểm bằng phép toán ngược.
Lời giải: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu rồi rút gọn. Lời giải: 3/2 Giải thích: Kết quả tối giản là 3/2. Kiểm bằng cách: Kiểm bằng phép toán ngược.
Lời giải: Nhân với nghịch đảo của số chia. Lời giải: 17/8 Giải thích: Kết quả tối giản là 17/8. Kiểm bằng cách: Kiểm bằng phép toán ngược.
Lời giải: Quy đồng mẫu rồi tính tử. Lời giải: 31/9 Giải thích: Kết quả tối giản là 31/9. Kiểm bằng cách: Kiểm bằng phép toán ngược.
Lời giải: Quy đồng mẫu rồi tính tử. Lời giải: -171/28 Giải thích: Kết quả tối giản là -171/28. Kiểm bằng cách: Kiểm bằng phép toán ngược.
Lời giải: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu rồi rút gọn. Lời giải: -8 Giải thích: Kết quả tối giản là -8. Kiểm bằng cách: Kiểm bằng phép toán ngược.
Lời giải: Nhân với nghịch đảo của số chia. Lời giải: -74/15 Giải thích: Kết quả tối giản là -74/15. Kiểm bằng cách: Kiểm bằng phép toán ngược.
Lời giải: Quy đồng mẫu rồi tính tử. Lời giải: 27/4 Giải thích: Kết quả tối giản là 27/4. Kiểm bằng cách: Kiểm bằng phép toán ngược.
Lời giải: Có thể dùng tính chất phân phối hoặc tính trong ngoặc trước. Lời giải: -5 Giải thích: Kết quả theo cả hai cách đều là -5. Kiểm bằng cách: Tính -47/6×3/5 + -1/2×3/5.
Lời giải: Có thể dùng tính chất phân phối hoặc tính trong ngoặc trước. Lời giải: 177/16 Giải thích: Kết quả theo cả hai cách đều là 177/16. Kiểm bằng cách: Tính 13×3/4 + 7/4×3/4.
Lời giải: Có thể dùng tính chất phân phối hoặc tính trong ngoặc trước. Lời giải: -67/12 Giải thích: Kết quả theo cả hai cách đều là -67/12. Kiểm bằng cách: Tính -19/3×1 + 3/4×1.
Lời giải: Có thể dùng tính chất phân phối hoặc tính trong ngoặc trước. Lời giải: 72/7 Giải thích: Kết quả theo cả hai cách đều là 72/7. Kiểm bằng cách: Tính 62/7×3/2 + -2×3/2.
Lời giải: Lấy vế phải trừ số hạng đã biết. Lời giải: x=67/6. Giải thích: -67/30−-67/5=67/6. Kiểm bằng cách: Thay kết quả vào vế trái để kiểm.
Lời giải: Lấy vế phải trừ số hạng đã biết. Lời giải: x=72/7. Giải thích: 240/7−24=72/7. Kiểm bằng cách: Thay kết quả vào vế trái để kiểm.
Lời giải: Lấy vế phải trừ số hạng đã biết. Lời giải: x=77/8. Giải thích: 0−-77/8=77/8. Kiểm bằng cách: Thay kết quả vào vế trái để kiểm.
Lời giải: Lấy vế phải trừ số hạng đã biết. Lời giải: x=82/5. Giải thích: 451/15−41/3=82/5. Kiểm bằng cách: Thay kết quả vào vế trái để kiểm.
Lời giải: Lấy toàn bộ nhân với phần đã đi. Lời giải: 97/2 km. Giải thích: 97×1/2=97/2. Kiểm bằng cách: Tìm 1 phần theo mẫu rồi nhân số phần theo tử.
Lời giải: Lấy toàn bộ nhân với phần đã đi. Lời giải: 68/3 km. Giải thích: 102×2/9=68/3. Kiểm bằng cách: Tìm 1 phần theo mẫu rồi nhân số phần theo tử.
Lời giải: Lấy toàn bộ nhân với phần đã đi. Lời giải: 214/7 km. Giải thích: 107×2/7=214/7. Kiểm bằng cách: Tìm 1 phần theo mẫu rồi nhân số phần theo tử.
Lời giải: Lấy toàn bộ nhân với phần đã đi. Lời giải: 224/5 km. Giải thích: 112×2/5=224/5. Kiểm bằng cách: Tìm 1 phần theo mẫu rồi nhân số phần theo tử.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra nhanh 15 phút
Đề tự biên soạn, tăng dần từ nhận biết đến vận dụng.
30 phútĐề luyện theo bài
Đề tự biên soạn, tăng dần từ nhận biết đến vận dụng.
45 phútĐề phân hóa
Đề tự biên soạn, tăng dần từ nhận biết đến vận dụng.
45 phútĐề định hướng Hà Nội
Đề nội bộ tham khảo cách phân hóa của Hà Nội; không phải đề chính thức.
60 phútĐề tổng hợp năng lực
Đề tự biên soạn, tăng dần từ nhận biết đến vận dụng.
Con dễ nhầm dấu âm, cộng mẫu, đảo sai phân số chia, trộn quy tắc mũ hoặc chuyển vế không đổi dấu.
Mỗi phiên 30–40 phút: 10 phút hiểu quy tắc, 15–20 phút luyện, 5–10 phút sửa lỗi và kiểm ngược.
Hỏi con 'vì sao dùng quy tắc này?' và 'con kiểm bằng cách nào?', không đọc đáp số trước.
Nếu sai hai câu cùng một loại, quay về đúng khối kiến thức hoặc phòng lab trước khi tăng mức.
Học sinh giải thích và vận dụng đúng: Đúng dấu → đúng quy tắc → rút gọn → kiểm bằng phép toán ngược.
Dùng nhiệt độ, số dư tài khoản, quãng đường hoặc cân bằng hai vế để tạo nhu cầu học.
Nhóm cần hỗ trợ dùng thẻ quy tắc và trục số; nhóm khá giải thích cách khác và kiểm sai lầm.
Chấm cả bước xác định dấu, điều kiện và phép kiểm, không chỉ chấm đáp số.
Bài 2 thực hiện bốn phép tính và vận dụng tính chất. Chưa dùng quy tắc lũy thừa hay quy tắc chuyển vế của Bài 3–4.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Bài 2 thực hiện bốn phép tính và vận dụng tính chất. Chưa dùng quy tắc lũy thừa hay quy tắc chuyển vế của Bài 3–4.
Mẫu số, số chia, cơ số, số mũ, ngoặc và phép biến đổi hai vế đều được kiểm trước khi kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Phân số được chuẩn hóa chính xác; bốn phép tính, so sánh và lũy thừa dùng số hữu tỉ tối giản.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.