Biết
Hai dạng thập phân của số hữu tỉ và kí hiệu chu kì.
TOÁN 7SỐ THỰC • CHƯƠNG 2
Một phân số có thể dừng sau vài chữ số hoặc lặp lại mãi theo một chu kì; nhận đúng hai dạng giúp em phân biệt số hữu tỉ và báo cáo số đo trung thực.
Mở phòng lab số thực ↓Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Một phân số có thể dừng sau vài chữ số hoặc lặp lại mãi theo một chu kì; nhận đúng hai dạng giúp em phân biệt số hữu tỉ và báo cáo số đo trung thực. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Hai dạng thập phân của số hữu tỉ và kí hiệu chu kì.
Vì sao số dư lặp lại tạo chu kì.
Đổi phân số sang thập phân và làm tròn đúng yêu cầu.
Báo cáo số đo với số chữ số phù hợp.
Máy phân tích phân số – thập phânRút gọn, nhận dạng hữu hạn hoặc tuần hoàn và chỉ chu kì
Số thập phân vô hạn tuần hoàn • chu kì 6
Mẫu tối giản: 12; phần còn lại sau khi bỏ thừa số 2 và 5: 3.
Máy căn và độ chính xácGiữ giá trị chính xác, kẹp căn và làm tròn đúng hàng
3<√10<4.
Độ chính xác 0.05 → hàng làm tròn có đơn vị 0.1.
Phần thập phân có số chữ số hữu hạn.
Một nhóm chữ số ở phần thập phân lặp lại mãi; nhóm ngắn nhất là chu kì.
Chỉ đặt phần lặp lại trong ngoặc, giữ riêng phần không lặp.
Làm tròn đến một hàng cho sai số không quá nửa đơn vị của hàng đó.
Bài 5 chỉ mở rộng cách biểu diễn số hữu tỉ và làm tròn. Số vô tỉ, căn bậc hai số học bắt đầu ở Bài 6.
Đọc số đo, làm tròn tiền–khối lượng đúng độ chính xác và tránh báo nhiều chữ số giả.
Phân loại số, ước lượng căn và đặt số thực trên trục số.
Đọc kích thước, khoảng cách, nhiệt độ và sai số trên thiết bị.
Phân biệt giá trị chính xác với giá trị gần đúng trong phép đo.
Dùng căn bậc hai để suy chiều dài từ diện tích và kiểm dung sai.
Làm tròn định mức đúng hàng, tránh cộng dồn sai số sớm.
Mô tả độ dài đường chéo, độ lệch và các đại lượng không luôn hữu tỉ.
Kỹ sư, kiến trúc sư, nhà khoa học và phân tích dữ liệu đều dùng số thực.
Nhận dạng hữu hạn và vô hạn tuần hoàn.
Xác định đúng phần lặp ngắn nhất.
Xét mẫu tối giản qua thừa số 2 và 5.
Chọn đúng hàng từ độ chính xác.
Viết 2/11 dưới dạng số thập phân và phân loại.
Phân tích: Chia tử cho mẫu; nếu một nhóm chữ số lặp lại mãi thì ghi chu kì trong ngoặc.
Kết quả: 2/11=0,(18); đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Kiểm tra: Mẫu tối giản còn thừa số 11 khác 2 và 5 nên dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Cách khác: Rút gọn phân số, phân tích mẫu thành thừa số nguyên tố để dự đoán dạng.
Trợ lý số thựcPhạm vi: Bài 5
Là nhóm chữ số ngắn nhất lặp lại liên tiếp vô hạn lần.
0,3333… với chữ số 3 lặp lại mãi.
Chu kì là 6; chữ số 1 đứng trước chu kì.
Sau khi tối giản, mẫu chỉ có thừa số nguyên tố 2 và 5.
Có; 1/7 là phân số và dạng thập phân của nó tuần hoàn.
Hàng đơn vị.
Hàng chục.
Khi ghi giá trị gần đúng sau làm tròn hoặc ước lượng.
Không nên; giữ nhiều chữ số và làm tròn kết quả cuối.
Không, vì khoảng cách giữa các chữ số 3 thay đổi và không có chu kì cố định.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Có 15 câu ôn nối trong 96 bài tập đang hiển thị. Phần ôn nối giúp kết nối kiến thức cũ với bài mới.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Số thập phân vô hạn tuần hoàn vẫn là hữu tỉ.
Tìm chu kì lặp trước khi phân loại.
Dấu căn chỉ căn bậc hai số học không âm.
Viết √a=b; nếu giải x²=a mới xét hai giá trị đối nhau.
Căn bậc hai số học chỉ xác định với số không âm.
Kiểm số dưới dấu căn trước.
Căn không phân phối qua phép cộng.
Tính trong ngoặc hoặc giữ nguyên.
Số vô tỉ không viết được dạng a/b.
Chỉ ghi giá trị gần đúng có kí hiệu ≈.
ℚ chỉ là một tập con của ℝ.
Dùng sơ đồ bao hàm.
Giá trị tuyệt đối là khoảng cách không âm.
Xét dấu của x rồi dùng định nghĩa.
Hai căn cùng phần nguyên vẫn có thể khác.
Bình phương khi hai vế không âm hoặc ước lượng đủ chính xác.
Chọn sai hàng làm tròn làm sai số vượt yêu cầu.
Đơn vị hàng làm tròn bằng hai lần độ chính xác.
Giá trị làm tròn thường không bằng số ban đầu.
Dùng kí hiệu ≈.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: 2/11=0,(18); đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Mẫu tối giản còn thừa số 11 khác 2 và 5 nên dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải: 1/14=0,0(714285); đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Mẫu tối giản còn thừa số 7 khác 2 và 5 nên dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải: 16/18=0,(8); đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Mẫu tối giản còn thừa số 9 khác 2 và 5 nên dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải: 18/25=0,72; đây là số thập phân hữu hạn. Mẫu tối giản 25 chỉ có thừa số nguyên tố 2 và 5.
Lời giải: 20/28=0,(714285); đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Mẫu tối giản còn thừa số 7 khác 2 và 5 nên dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải: 22/45=0,4(8); đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Mẫu tối giản còn thừa số 9 khác 2 và 5 nên dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải: 3/8=0,375; đây là số thập phân hữu hạn. Mẫu tối giản 8 chỉ có thừa số nguyên tố 2 và 5.
Lời giải: 4/12=0,(3); đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Mẫu tối giản còn thừa số 3 khác 2 và 5 nên dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải: 14/15=0,9(3); đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Mẫu tối giản còn thừa số 3 khác 2 và 5 nên dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải: 11/20=0,55; đây là số thập phân hữu hạn. Mẫu tối giản 20 chỉ có thừa số nguyên tố 2 và 5.
Lời giải: 2/6=0,(3); đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Mẫu tối giản còn thừa số 3 khác 2 và 5 nên dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải: 4/7=0,(571428); đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Mẫu tối giản còn thừa số 7 khác 2 và 5 nên dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải: 6/11=0,(54); đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Mẫu tối giản còn thừa số 11 khác 2 và 5 nên dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải: 12/14=0,(857142); đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Mẫu tối giản còn thừa số 7 khác 2 và 5 nên dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải: 6/18=0,(3); đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Mẫu tối giản còn thừa số 3 khác 2 và 5 nên dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải: 17/28=0,60(714285); đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Mẫu tối giản còn thừa số 7 khác 2 và 5 nên dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải: 17/25=0,68; đây là số thập phân hữu hạn. Mẫu tối giản 25 chỉ có thừa số nguyên tố 2 và 5.
Lời giải: 19/28=0,67(857142); đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Mẫu tối giản còn thừa số 7 khác 2 và 5 nên dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải: 21/45=0,4(6); đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Mẫu tối giản còn thừa số 3 khác 2 và 5 nên dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra nhanh • Bài 5 • Số thập phân vô hạn tuần hoàn
Làm độc lập, ghi điều kiện và kiểm kết quả.
30 phútCủng cố theo bài • Bài 5 • Số thập phân vô hạn tuần hoàn
Làm độc lập, ghi điều kiện và kiểm kết quả.
45 phútĐề phân hóa • Bài 5 • Số thập phân vô hạn tuần hoàn
Làm độc lập, ghi điều kiện và kiểm kết quả.
45 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 5 • Số thập phân vô hạn tuần hoàn
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo cách phân hóa của Hà Nội; không phải đề chính thức.
60 phútĐề tổng hợp • Bài 5 • Số thập phân vô hạn tuần hoàn
Làm độc lập, ghi điều kiện và kiểm kết quả.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Bài 5 chỉ mở rộng cách biểu diễn số hữu tỉ và làm tròn. Số vô tỉ, căn bậc hai số học bắt đầu ở Bài 6.
Mẫu phân số, điều kiện số dưới căn, dạng chính xác–gần đúng và độ chính xác đều được kiểm trước kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
96 bài, 50 trắc nghiệm, 19 tự luận, 5 đề.
Phân số được phân loại sau tối giản; căn chỉ nhận số không âm; làm tròn đúng nửa đơn vị hàng.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.