Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 7
Chương 3: Góc và đường thẳng song songBài 10 • Đã kiểm định
∥

TOÁN 7GÓC & ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG • CHƯƠNG 3

CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Viết tên góc với đỉnh ở giữa.
  • Tô màu hai tia đối nhau khi tìm góc kề bù.
  • Góc đối đỉnh không có cạnh chung.
Trang chủ›TOÁN 7›Chương 3›Bài 10
TOÁN 7 • CHƯƠNG 3 • HỌC THÔNG MINH

Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song

Tiên đề Euclid giải quyết tính duy nhất; từ đó các quan hệ góc của hai đường song song trở thành công cụ tính toán chắc chắn.

◷

THỜI GIAN2–3 tiết

✦

PHẠM VIBài 10

✓

HỌC LIỆULab • Bài • Đề

→

HỌC TIẾPBài 11 – Định lí và chứng minh định lí

Mở phòng lab góc – song song ↓
QUY TẮC TRỌNG TÂMKiểm dữ kiện song song → chọn cặp góc → dùng bằng nhau hoặc bù nhau → tính và kết luận
1

Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.

2

Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.

3

Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.

4

Kiểm ngược trước khi kết luận.

Học tiên đề euclid. tính chất của hai đường thẳng song song để nhìn ra cấu trúc, không học vẹt

Tiên đề Euclid giải quyết tính duy nhất; từ đó các quan hệ góc của hai đường song song trở thành công cụ tính toán chắc chắn. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.

1

Biết

Nội dung Tiên đề Euclid.

2

Hiểu

Chiều suy luận từ song song đến tính chất góc.

3

Làm được

Tính góc và vận dụng hệ quả.

4

Vận dụng

Kiểm đường thẳng song song, vuông góc trong kết cấu.

Chạm để đánh dấu kỹ năng đã chắc

Thay số đo để nhìn đồng thời góc đối đỉnh, kề bù và đường song song

01

Bản đồ bốn góc quanh giao điểmĐối đỉnh bằng nhau, kề bù tổng 180°

65°65°115°115°

ĐỐI ĐỈNH65°

KỀ BÙ115°

PHÂN GIÁC32.5°

Kiểm: 65+115=180°.
02

Hai đường song song bị cắtNhóm góc bằng nhau và nhóm góc bù nhau

abc
TÁM GÓC TẠO THÀNH65° • 115° • 65° • 115° • 65° • 115° • 65° • 115°

Các góc so le trong và đồng vị tương ứng bằng nhau; hai góc trong cùng phía bù nhau.

Mỗi quy tắc đều có điều kiện và phép kiểm

TIÊN ĐỀ

Tiên đề Euclid

Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng có duy nhất một đường thẳng đi qua điểm đó và song song với đường đã cho.

Ví dụ: M∉d ⇒ chỉ một đường qua M song song d.
Không bỏ từ “ngoài” và “duy nhất”.
SO LE TRONG

Tính chất góc so le trong

Một đường cắt hai đường song song thì các góc so le trong bằng nhau.

Ví dụ: a∥b ⇒ ∠A1=∠B3.
Phải có dữ kiện song song trước.
ĐỒNG VỊ

Tính chất góc đồng vị

Một đường cắt hai đường song song thì các góc đồng vị bằng nhau.

Ví dụ: a∥b ⇒ ∠A2=∠B2.
Không đảo chiều tùy tiện trong câu giải.
HỆ QUẢ

Trong cùng phía và vuông góc

Hai góc trong cùng phía bù nhau; đường vuông góc với một trong hai đường song song cũng vuông góc với đường kia.

Ví dụ: 70°+110°=180°.
Mỗi hệ quả vẫn cần đúng vị trí.
RANH GIỚI BÀI HỌC

Bài 10 dùng Tiên đề Euclid và tính chất song song để tính góc. Cấu trúc định lí, giả thiết–kết luận và chứng minh hệ thống thuộc Bài 11.

Góc và đường song song xuất hiện trong tám môi trường quen thuộc

01

Gia đình

Kiểm cạnh bàn, khe cửa, thanh kệ song song và chia đôi góc khi lắp đặt.

02

Trường học

Dùng thước, ê ke và lập luận để vẽ, đo, chứng minh thay vì nhìn đoán.

03

Đời sống

Đọc giao lộ, góc mở, vạch đường và các tuyến song song.

04

Khoa học

Mô tả tia sáng, phương truyền và góc của thiết bị đo.

05

Kỹ thuật

Kiểm đường chuẩn, góc vuông và độ song song trong bản vẽ.

06

Sản xuất

Căn chỉnh thanh ray, mép cắt và chi tiết có phương không đổi.

07

Thiên nhiên

Quan sát các hướng, đường chân trời và cấu trúc phân nhánh.

08

Nghề nghiệp

Kiến trúc sư, thợ mộc, kỹ sư và trắc địa cần hình học có căn cứ.

Một trung tâm, bốn nhánh kỹ năng

Bài 10 • Tiên đề Euclid và tính chất song song
01

Tiên đề

Điểm ngoài, đi qua, duy nhất, song song.

02

Góc bằng nhau

So le trong và đồng vị.

03

Góc bù

Hai góc trong cùng phía.

04

Hệ quả

Vuông góc và cùng song song.

Phân tích, giải từng bước và kiểm ngược

Tiên đề Euclid • Dễ

Ví dụ 1: Tiên đề Euclid

Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng d, có bao nhiêu đường thẳng đi qua M và song song với d?

Phân tích: Nhớ từ khóa “duy nhất”.

  1. Ghi rõ dữ kiện và vị trí các góc hoặc đường.
  2. Nhớ từ khóa “duy nhất”.
  3. Có duy nhất một đường thẳng.

Kết quả: Có duy nhất một đường thẳng.

Kiểm tra: Đây là nội dung Tiên đề Euclid về đường thẳng song song.

Cách khác: Hình dung xoay một đường qua M: chỉ một vị trí không cắt d.

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

∥

Trợ lý góc và song songPhạm vi: Bài 10

Chúng kề nhau, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau và tổng số đo bằng 180°.

Đọc đủ 30 câu hỏi

1Hai góc kề bù có tính chất gì?+

Chúng kề nhau, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau và tổng số đo bằng 180°.

2Hai góc đối đỉnh có bằng nhau không?+

Có.

3Tia nằm trong góc có chắc là phân giác không?+

Không; còn phải tạo hai góc bằng nhau.

4Góc so le trong nằm ở đâu?+

Nằm giữa hai đường và ở hai phía của đường cắt.

5Góc đồng vị nằm ở đâu?+

Nằm cùng vị trí tương ứng tại hai giao điểm.

6Khi nào kết luận hai đường song song?+

Khi thỏa một dấu hiệu đã học, chẳng hạn cặp so le trong hoặc đồng vị bằng nhau.

7Tiên đề Euclid nói gì?+

Qua một điểm ngoài một đường thẳng có duy nhất một đường thẳng song song với đường đó.

8Hai góc trong cùng phía khi đường song song có tổng bao nhiêu?+

Bằng 180°.

9Giả thiết là gì?+

Là điều đã cho của định lí hoặc bài toán.

10Kết luận là gì?+

Là điều phải suy ra hoặc chứng minh.

11Em nên bắt đầu một bài toán từ đâu?+

Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.

12Khi nào nên vẽ hình hoặc sơ đồ?+

Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.

13Có nên bấm máy tính ngay không?+

Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.

14Làm sao biết lời giải đã đủ?+

Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.

15Nếu sai đáp án thì sửa thế nào?+

Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.

16Có cần ghi đơn vị không?+

Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.

17Cách học công thức mà không học vẹt?+

Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.

18Khi nào dùng cách giải khác?+

Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.

19Học sinh yếu nên học theo nhịp nào?+

Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.

20Học sinh khá giỏi nên làm gì thêm?+

Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.

21Phụ huynh nên hỏi con câu gì?+

Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.

22Giáo viên có thể dùng trang này thế nào?+

Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.

23Ôn nối có mục đích gì?+

Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.

24Câu ôn nối có làm loãng bài mới không?+

Có 15 câu ôn nối trong 68 bài tập đang hiển thị. Phần ôn nối giúp kết nối kiến thức cũ với bài mới.

25Đề định hướng Hà Nội có phải đề chính thức không?+

Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.

26Có được bỏ qua câu dễ không?+

Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.

27Làm sao tránh sai vì đọc nhầm?+

Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.

28Có cần trình bày phép kiểm?+

Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.

29Khi nào được chuyển sang bài tiếp?+

Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.

30Nếu hai cách cho hai kết quả khác nhau?+

Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.

Tìm đúng bước sai đầu tiên

LỗiVì sao sai?Cách sửa
1Nhìn hình rồi kết luận góc bằng nhau

Hình chỉ minh họa và có thể không vẽ đúng tỉ lệ.

Dùng số đo hoặc tính chất.

2Chỉ kiểm tổng 180° để gọi kề bù

Hai góc còn phải kề nhau và có hai cạnh ngoài đối nhau.

Kiểm cả vị trí lẫn tổng.

3Gọi hai góc kề là đối đỉnh

Góc đối đỉnh không có cạnh chung.

Kiểm hai cạnh của góc này đối với hai cạnh của góc kia.

4Tia nằm trong góc là phân giác

Nằm trong chỉ là một điều kiện.

Chứng minh thêm hai góc con bằng nhau.

5Nhầm so le trong với đồng vị

Vị trí khác nhau làm dùng sai dấu hiệu.

Tô vùng trong và đánh dấu phía của đường cắt.

6Thấy hai góc cùng nhọn rồi cho bằng nhau

Cùng loại không có nghĩa cùng số đo.

So số đo chính xác.

7Dùng tính chất trước khi có song song

Góc so le trong bằng nhau là hệ quả chỉ khi đã biết song song.

Phân biệt chiều dấu hiệu và chiều tính chất.

8Quên điều kiện điểm nằm ngoài đường

Tiên đề Euclid không phát biểu cho điểm nằm trên đường.

Ghi đầy đủ M∉d.

9Đảo định lí tùy ý

Mệnh đề đảo không tự động đúng.

Kiểm riêng mệnh đề đảo hoặc dùng định lí đã biết.

10Chứng minh vòng tròn

Dùng chính điều cần chứng minh làm căn cứ.

Bắt đầu từ giả thiết và kiến thức đã có trước.

11Chỉ nhớ đáp án mẫu

Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.

Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.

12Bỏ qua trường hợp biên

Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.

Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.

13Làm tròn giữa chừng

Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.

Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.

14Tin hoàn toàn vào hình vẽ

Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.

Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.

15Viết kết quả không có căn cứ

Người đọc không kiểm được suy luận.

Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.

16Quên đơn vị

Con số mất ý nghĩa đo lường.

Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.

17Dùng quy tắc vượt phạm vi

Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.

Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.

18Không kiểm đáp án

Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.

Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.

19Nhảy nhiều bước

Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.

Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.

20Sao chép lời giải

Không hình thành năng lực tự giải.

Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.

10 mẹo kiểm tra nhanh

  1. Viết tên góc với đỉnh ở giữa.
  2. Tô màu hai tia đối nhau khi tìm góc kề bù.
  3. Góc đối đỉnh không có cạnh chung.
  4. Tia phân giác cần nằm trong góc và chia hai góc bằng nhau.
  5. Đánh dấu vùng “trong” trước khi tìm góc so le trong.
  6. Góc đồng vị ở cùng vị trí tương ứng.
  7. Dấu hiệu dùng để chứng minh song song; tính chất dùng sau khi đã biết song song.
  8. Tiên đề Euclid có từ khóa điểm ngoài và duy nhất.
  9. Viết GT → căn cứ → KL cho mọi chứng minh.
  10. Kiểm tổng các góc quanh một điểm bằng 360° khi phù hợp.

Tự hỏi trước, lật sau

Luyện từ nhận biết đến thực tế

Tự chấm và đọc giải thích

0/50Câu đã chọn

Chưa nộp bài

1Qua một điểm ngoài một đường thẳng, có bao nhiêu đường thẳng song song với đường đã cho?

2Nếu M nằm trên d, có đường thẳng qua M song song với d theo định nghĩa hai đường song song không?

3Hai nét vẽ a,b đều qua M ngoài d và được khẳng định cùng song song d. Kết luận nào đúng?

4Một bạn chỉ viết “Có ít nhất một đường qua M ngoài d song song d”. Bạn đã bỏ phần nào của tiên đề?

5Nếu bỏ điều kiện “đi qua M”, số đường trong mặt phẳng song song với d là bao nhiêu?

6M,N nằm trên cùng đường a∥d. Đường qua N song song d có quan hệ gì với a?

7a,b phân biệt và cùng song song c. Kết luận đúng?

8Nếu chỉ biết a∥c và b∥c nhưng chưa biết a≠b, kết luận chính xác là gì?

9Biết a∥b và c⊥a. Góc giữa c và b bằng bao nhiêu?

10Hai đường phân biệt a,b cùng vuông góc c thì có quan hệ gì?

11c cắt a, với a∥b. Quan hệ nào giữa c và b là đúng?

12c cắt a∥b. Hai góc so le trong có quan hệ gì?

13c cắt a∥b. Quan hệ đúng cho một cặp góc đồng vị là gì?

14c cắt a∥b. Hai góc trong cùng phía có tổng bao nhiêu?

15Đã biết a∥b. Để tính góc đồng vị, ta dùng gì?

16Một đường cắt hai đường song song tạo một góc nhọn không vuông. Các góc còn lại có những loại nào?

17Một trong tám góc do đường cắt hai đường song song tạo ra bằng 90°. Khi đó?

18Một đường cắt hai đường song song nhưng không vuông góc chúng. Trong tám góc nhỏ có mấy giá trị số đo phân biệt?

19Hai vạch song song bị một đường chéo cắt. Góc đồng vị với góc 68° có số đo nào?

20a∥b. Một góc trong cùng phía bằng 112°, góc trong cùng phía còn lại bằng bao nhiêu?

21Một cặp góc trong cùng phía của hai đường song song bằng nhau. Mỗi góc bằng bao nhiêu?

22Hai góc trong cùng phía của a∥b có tỉ số 1:2. Góc nhỏ bằng bao nhiêu?

23Hai góc trong cùng phía của hai đường song song hơn kém nhau 40°. Góc lớn bằng bao nhiêu?

24a∥b. Hai góc đồng vị có số đo 3 x+5° và 2 x+25°. x bằng bao nhiêu?

25a∥b. Hai góc trong cùng phía có số đo 2 x° vàx+30°. x bằng bao nhiêu?

26a∥b; α vàβ so le trong. γ kề bù vớiβ. Nếuα=73° thìγ bằng bao nhiêu?

27Hai góc trong cùng phía của hai đường song song có các tia phân giác. Tổng hai góc bằng nửa mỗi góc ban đầu là bao nhiêu?

28Một góc tạo bởi đường cắt hai đường song song là 57°. Trong tám góc tại hai giao điểm, có bao nhiêu góc 57°?

29Một góc nhọn khi c cắt a∥b bằng 40°. Tổng bốn góc tù tại hai giao điểm là bao nhiêu?

30a∥b. Một bạn ghi hai góc đồng vị lần lượt 60° và 120°. Nhận xét nào đúng?

31a∥b. Hai góc trong cùng phía được ghi 70° và 100°. Điều gì sai?

32Hai vạch được thiết kế song song. Đo góc đồng vị được 89,8° và 90,1°. Trong mô hình hình học chính xác cần kết luận gì?

33a∥b, b∥c, a,b,c đôi một phân biệt. d⊥a. d có vuông góc c không?

34Ba đường a,b,d đôi một song song bị c cắt. Nếu một góc ở a là α và xét góc đồng vị ở b rồi ở d, góc tại d bằng gì?

35a∥b. d cắt a nhưng không vuông góc a. Điều gì đúng?

36c cắt hai đường song song a,b tại hai điểm phân biệt và tạo một góc nhỏ có số đo 2 x°. Điều kiện nào cần đúng với x?

37Hai thanh song song bị một thanh chéo cắt tạo hai góc trong cùng phía. Nếu một tia chia đôi một góc thành 35°, nửa góc kia bằng bao nhiêu?

38Hai góc trong cùng phía của hai đường song song là α,β. Biểu thức 2 α+2 β bằng bao nhiêu?

39Khi dùng êke và thước thẳng để trượt một cạnh đến điểm M nhằm vẽ đường song song d, yếu tố nào phải giữ?

40Xoay trang giấy chứa a∥b và đường cắt c thì quan hệ góc đồng vị thế nào?

41a,b đều qua M và đều vuông góc d. Có thể vừa a≠b vừa như vậy trong một mặt phẳng không?

42a∥b, c⊥a và d⊥b, c≠d. Quan hệ giữa c và d là gì?

43M,N ngoài d. Nếu M,N nằm trên hai đường song song d khác nhau thì đường MN có thể song song d không?

44a∥b. Một góc α tại giao điểm với a và góc β tại giao điểm với b không bằng nhau. Nếu góc không vuông, β thuộc nhóm số đo nào?

45a∥b. Hai góc so le trong cùng bằngx. Tổng của chúng là 124°. x bằng bao nhiêu?

46Trong tám góc do c cắt a∥b tạo ra, tổng bốn góc nhọn là 200°. Một góc tù bằng bao nhiêu?

47Biết a∥b. Cặp góc nào chưa thể khẳng định bằng nhau chỉ từ vị trí đã nêu?

48Để áp dụng tính chất góc của hai đường song song, dữ kiện “hai đoạn được vẽ dài bằng nhau” có thay dữ kiện song song không?

49Chỉ biết c⊥a và c cắt b. Có thể áp dụng ngay hệ quả “c⊥b” không?

50a∥b. Một bạn kéo dài hình và đặt giao điểm I=a∩b để tính góc. Bước đó có hợp lệ không?

Trình bày căn cứ trước kết quả

Câu 1Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng d, có bao nhiêu đường thẳng đi qua M và song song với d? Nêu tính chất hoặc định lí đã dùng.+

Lời giải: Có duy nhất một đường thẳng. Đây là nội dung Tiên đề Euclid về đường thẳng song song.

Câu 2c cắt hai đường thẳng song song a, b. Một góc bằng 91°. Tính góc so le trong và góc đồng vị với nó. Nêu tính chất hoặc định lí đã dùng.+

Lời giải: Cả hai góc đều bằng 91°. Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song.

Câu 3c cắt hai đường thẳng song song a, b. Một góc bằng 100°. Tính góc so le trong và góc đồng vị với nó. Nêu tính chất hoặc định lí đã dùng.+

Lời giải: Cả hai góc đều bằng 100°. Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song.

Câu 4c cắt hai đường thẳng song song a, b. Một góc bằng 109°. Tính góc so le trong và góc đồng vị với nó. Nêu tính chất hoặc định lí đã dùng.+

Lời giải: Cả hai góc đều bằng 109°. Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song.

Từ 15 phút đến đề tổng hợp

Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.

ĐỀ

15 phútKiểm tra nhanh • Bài 10 • Tiên đề Euclid và tính chất song song

Vẽ hình rõ, ghi giả thiết và căn cứ của mỗi kết luận.

Xem câu hỏi +
  1. Tia Ot là phân giác của góc xOy=47°. Tính hai góc tạo thành.
  2. Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng d, có bao nhiêu đường thẳng đi qua M và song song với d?
  3. c cắt hai đường thẳng song song a, b. Một góc bằng 127°. Tính góc so le trong và góc đồng vị với nó.
  4. c cắt hai đường thẳng song song a, b. Một góc bằng 88°. Tính góc so le trong và góc đồng vị với nó.
  5. c cắt a∥b; một góc trong cùng phía bằng 126°. Tính góc trong cùng phía còn lại.
  6. c cắt a∥b; một góc trong cùng phía bằng 87°. Tính góc trong cùng phía còn lại.
  7. Biết a∥b và c⊥a. Chứng minh c⊥b.
Xem đáp án +
  1. ∠xOt=∠tOy=23.5°. 47°:2=23.5°.
  2. Có duy nhất một đường thẳng. Đây là nội dung Tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
  3. Cả hai góc đều bằng 127°. Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song.
  4. Cả hai góc đều bằng 88°. Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song.
  5. 54°. 126°+54°=180°.
  6. 93°. 87°+93°=180°.
  7. Vì c⊥a nên góc tạo bởi c và a bằng 90°. Do a∥b, góc tương ứng tạo bởi c và b cũng bằng 90°, suy ra c⊥b. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường song song thì cũng vuông góc với đường còn lại.
ĐỀ

30 phútCủng cố theo bài • Bài 10 • Tiên đề Euclid và tính chất song song

Vẽ hình rõ, ghi giả thiết và căn cứ của mỗi kết luận.

Xem câu hỏi +
  1. Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng d, có bao nhiêu đường thẳng đi qua M và song song với d?
  2. Tia Ot là phân giác của góc xOy=64°. Tính hai góc tạo thành.
  3. c cắt hai đường thẳng song song a, b. Một góc bằng 145°. Tính góc so le trong và góc đồng vị với nó.
  4. c cắt hai đường thẳng song song a, b. Một góc bằng 106°. Tính góc so le trong và góc đồng vị với nó.
  5. c cắt a∥b; một góc trong cùng phía bằng 144°. Tính góc trong cùng phía còn lại.
  6. c cắt a∥b; một góc trong cùng phía bằng 105°. Tính góc trong cùng phía còn lại.
  7. Biết a∥b và c⊥a. Chứng minh c⊥b.
Xem đáp án +
  1. Có duy nhất một đường thẳng. Đây là nội dung Tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
  2. ∠xOt=∠tOy=32°. 64°:2=32°.
  3. Cả hai góc đều bằng 145°. Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song.
  4. Cả hai góc đều bằng 106°. Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song.
  5. 36°. 144°+36°=180°.
  6. 75°. 105°+75°=180°.
  7. Vì c⊥a nên góc tạo bởi c và a bằng 90°. Do a∥b, góc tương ứng tạo bởi c và b cũng bằng 90°, suy ra c⊥b. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường song song thì cũng vuông góc với đường còn lại.
ĐỀ

45 phútĐề phân hóa • Bài 10 • Tiên đề Euclid và tính chất song song

Vẽ hình rõ, ghi giả thiết và căn cứ của mỗi kết luận.

Xem câu hỏi +
  1. Tia Ot là phân giác của góc xOy=90°. Tính hai góc tạo thành.
  2. c cắt hai đường thẳng song song a, b. Một góc bằng 43°. Tính góc so le trong và góc đồng vị với nó.
  3. Tia Ot là phân giác của góc xOy=81°. Tính hai góc tạo thành.
  4. c cắt a∥b; một góc trong cùng phía bằng 42°. Tính góc trong cùng phía còn lại.
  5. c cắt a∥b; một góc trong cùng phía bằng 123°. Tính góc trong cùng phía còn lại.
  6. Biết a∥b và c⊥a. Chứng minh c⊥b.
  7. Vạch A và B song song, một đường cắt tạo với A góc 40°. Góc đồng vị tại B bằng bao nhiêu?
Xem đáp án +
  1. ∠xOt=∠tOy=45°. 90°:2=45°.
  2. Cả hai góc đều bằng 43°. Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song.
  3. ∠xOt=∠tOy=40.5°. 81°:2=40.5°.
  4. 138°. 42°+138°=180°.
  5. 57°. 123°+57°=180°.
  6. Vì c⊥a nên góc tạo bởi c và a bằng 90°. Do a∥b, góc tương ứng tạo bởi c và b cũng bằng 90°, suy ra c⊥b. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường song song thì cũng vuông góc với đường còn lại.
  7. 40°. Dữ kiện song song cho phép dùng tính chất góc đồng vị.
ĐỀ

45 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 10 • Tiên đề Euclid và tính chất song song

Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo cách phân hóa của Hà Nội; không phải đề chính thức.

Xem câu hỏi +
  1. c cắt hai đường thẳng song song a, b. Một góc bằng 61°. Tính góc so le trong và góc đồng vị với nó.
  2. Tia Ot là phân giác của góc xOy=107°. Tính hai góc tạo thành.
  3. c cắt a∥b; một góc trong cùng phía bằng 60°. Tính góc trong cùng phía còn lại.
  4. Tia Ot là phân giác của góc xOy=98°. Tính hai góc tạo thành.
  5. Biết a∥b và c⊥a. Chứng minh c⊥b.
  6. Vạch A và B song song, một đường cắt tạo với A góc 58°. Góc đồng vị tại B bằng bao nhiêu?
  7. Vạch A và B song song, một đường cắt tạo với A góc 139°. Góc đồng vị tại B bằng bao nhiêu?
Xem đáp án +
  1. Cả hai góc đều bằng 61°. Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song.
  2. ∠xOt=∠tOy=53.5°. 107°:2=53.5°.
  3. 120°. 60°+120°=180°.
  4. ∠xOt=∠tOy=49°. 98°:2=49°.
  5. Vì c⊥a nên góc tạo bởi c và a bằng 90°. Do a∥b, góc tương ứng tạo bởi c và b cũng bằng 90°, suy ra c⊥b. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường song song thì cũng vuông góc với đường còn lại.
  6. 58°. Dữ kiện song song cho phép dùng tính chất góc đồng vị.
  7. 139°. Dữ kiện song song cho phép dùng tính chất góc đồng vị.
ĐỀ

60 phútĐề tổng hợp • Bài 10 • Tiên đề Euclid và tính chất song song

Vẽ hình rõ, ghi giả thiết và căn cứ của mỗi kết luận.

Xem câu hỏi +
  1. c cắt a∥b; một góc trong cùng phía bằng 117°. Tính góc trong cùng phía còn lại.
  2. c cắt a∥b; một góc trong cùng phía bằng 78°. Tính góc trong cùng phía còn lại.
  3. Tia Ot là phân giác của góc xOy=124°. Tính hai góc tạo thành.
  4. Biết a∥b và c⊥a. Chứng minh c⊥b.
  5. Tia Ot là phân giác của góc xOy=115°. Tính hai góc tạo thành.
  6. Vạch A và B song song, một đường cắt tạo với A góc 76°. Góc đồng vị tại B bằng bao nhiêu?
  7. Vạch A và B song song, một đường cắt tạo với A góc 37°. Góc đồng vị tại B bằng bao nhiêu?
  8. Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng d, có bao nhiêu đường thẳng đi qua M và song song với d?
Xem đáp án +
  1. 63°. 117°+63°=180°.
  2. 102°. 78°+102°=180°.
  3. ∠xOt=∠tOy=62°. 124°:2=62°.
  4. Vì c⊥a nên góc tạo bởi c và a bằng 90°. Do a∥b, góc tương ứng tạo bởi c và b cũng bằng 90°, suy ra c⊥b. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường song song thì cũng vuông góc với đường còn lại.
  5. ∠xOt=∠tOy=57.5°. 115°:2=57.5°.
  6. 76°. Dữ kiện song song cho phép dùng tính chất góc đồng vị.
  7. 37°. Dữ kiện song song cho phép dùng tính chất góc đồng vị.
  8. Có duy nhất một đường thẳng. Đây là nội dung Tiên đề Euclid về đường thẳng song song.

Sáu bộ tài liệu sẵn sàng in hoặc lưu PDF

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.

Ghi lại điểm em còn vướng

Cổng chất lượng Bài 10 • Tiên đề Euclid và tính chất song song

01

Đúng phạm vi

Bài 10 dùng Tiên đề Euclid và tính chất song song để tính góc. Cấu trúc định lí, giả thiết–kết luận và chứng minh hệ thống thuộc Bài 11.

02

Đúng điều kiện

Vị trí góc, tia đối, dữ kiện song song, chiều tính chất và GT–KL đều được kiểm trước kết luận.

03

Đủ học liệu

12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.

04

Đủ luyện tập

68 bài, 50 trắc nghiệm, 4 tự luận, 5 đề.

05

Đúng hình học

Góc đối đỉnh bằng nhau, góc kề bù tổng 180°, cặp góc song song và chuỗi chứng minh được kiểm đúng chiều.

06

Nhãn nguồn rõ

Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.

10 tiêu chí tự kiểm

10 điều phải nhớ

  1. Viết tên góc với đỉnh ở giữa.
  2. Tô màu hai tia đối nhau khi tìm góc kề bù.
  3. Góc đối đỉnh không có cạnh chung.
  4. Tia phân giác cần nằm trong góc và chia hai góc bằng nhau.
  5. Đánh dấu vùng “trong” trước khi tìm góc so le trong.
  6. Góc đồng vị ở cùng vị trí tương ứng.
  7. Dấu hiệu dùng để chứng minh song song; tính chất dùng sau khi đã biết song song.
  8. Tiên đề Euclid có từ khóa điểm ngoài và duy nhất.
  9. Viết GT → căn cứ → KL cho mọi chứng minh.
  10. Kiểm tổng các góc quanh một điểm bằng 360° khi phù hợp.

10 lỗi phải tránh

  1. Nhìn hình rồi kết luận góc bằng nhau
  2. Chỉ kiểm tổng 180° để gọi kề bù
  3. Gọi hai góc kề là đối đỉnh
  4. Tia nằm trong góc là phân giác
  5. Nhầm so le trong với đồng vị
  6. Thấy hai góc cùng nhọn rồi cho bằng nhau
  7. Dùng tính chất trước khi có song song
  8. Quên điều kiện điểm nằm ngoài đường
  9. Đảo định lí tùy ý
  10. Chứng minh vòng tròn