Biết
Định lí, giả thiết, kết luận.
TOÁN 7GÓC & ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG • CHƯƠNG 3
Chứng minh không phải đoán đúng kết quả mà là xây một chiếc cầu logic từ giả thiết đến kết luận.
Mở phòng lab góc – song song ↓Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Chứng minh không phải đoán đúng kết quả mà là xây một chiếc cầu logic từ giả thiết đến kết luận. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Định lí, giả thiết, kết luận.
Vì sao ví dụ không thay chứng minh.
Viết GT/KL và chứng minh định lí cơ bản.
Trình bày suy luận rõ để chuẩn bị Chương 4.
Bản đồ bốn góc quanh giao điểmĐối đỉnh bằng nhau, kề bù tổng 180°
ĐỐI ĐỈNH65°
KỀ BÙ115°
PHÂN GIÁC32.5°
Kiểm: 65+115=180°.Hai đường song song bị cắtNhóm góc bằng nhau và nhóm góc bù nhau
Các góc so le trong và đồng vị tương ứng bằng nhau; hai góc trong cùng phía bù nhau.
Khẳng định đúng được chứng minh bằng lập luận từ các kiến thức đã biết.
Giả thiết là điều đã cho; kết luận là điều cần chứng minh.
Viết rõ đối tượng, điều kiện và kết quả; hình vẽ chỉ hỗ trợ.
Bắt đầu từ GT, dùng định nghĩa/tính chất đã biết, kết thúc đúng KL.
Bài 11 rèn cấu trúc chứng minh bằng kiến thức góc và song song đã học; không đưa các định lí về tam giác của Chương 4 vào sớm.
Kiểm cạnh bàn, khe cửa, thanh kệ song song và chia đôi góc khi lắp đặt.
Dùng thước, ê ke và lập luận để vẽ, đo, chứng minh thay vì nhìn đoán.
Đọc giao lộ, góc mở, vạch đường và các tuyến song song.
Mô tả tia sáng, phương truyền và góc của thiết bị đo.
Kiểm đường chuẩn, góc vuông và độ song song trong bản vẽ.
Căn chỉnh thanh ray, mép cắt và chi tiết có phương không đổi.
Quan sát các hướng, đường chân trời và cấu trúc phân nhánh.
Kiến trúc sư, thợ mộc, kỹ sư và trắc địa cần hình học có căn cứ.
Nhận khẳng định cần chứng minh.
Tách đúng đầu vào và đầu ra.
Phát biểu rõ chiều suy luận.
Mỗi bước có căn cứ, không vòng tròn.
Xác định giả thiết và kết luận của định lí: “Nếu hai góc đối đỉnh thì chúng bằng nhau.”
Phân tích: Phần sau “nếu” là điều đã cho; phần sau “thì” là điều cần suy ra.
Kết quả: GT: Hai góc là hai góc đối đỉnh. KL: Hai góc bằng nhau.
Kiểm tra: Phân biệt dữ kiện đầu vào với kết quả phải chứng minh.
Cách khác: Gạch một màu phần “nếu”, màu khác phần “thì”.
Trợ lý góc và song songPhạm vi: Bài 11
Chúng kề nhau, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau và tổng số đo bằng 180°.
Có.
Không; còn phải tạo hai góc bằng nhau.
Nằm giữa hai đường và ở hai phía của đường cắt.
Nằm cùng vị trí tương ứng tại hai giao điểm.
Khi thỏa một dấu hiệu đã học, chẳng hạn cặp so le trong hoặc đồng vị bằng nhau.
Qua một điểm ngoài một đường thẳng có duy nhất một đường thẳng song song với đường đó.
Bằng 180°.
Là điều đã cho của định lí hoặc bài toán.
Là điều phải suy ra hoặc chứng minh.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Có 15 câu ôn nối trong 29 bài tập đang hiển thị. Phần ôn nối giúp kết nối kiến thức cũ với bài mới.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Hình chỉ minh họa và có thể không vẽ đúng tỉ lệ.
Dùng số đo hoặc tính chất.
Hai góc còn phải kề nhau và có hai cạnh ngoài đối nhau.
Kiểm cả vị trí lẫn tổng.
Góc đối đỉnh không có cạnh chung.
Kiểm hai cạnh của góc này đối với hai cạnh của góc kia.
Nằm trong chỉ là một điều kiện.
Chứng minh thêm hai góc con bằng nhau.
Vị trí khác nhau làm dùng sai dấu hiệu.
Tô vùng trong và đánh dấu phía của đường cắt.
Cùng loại không có nghĩa cùng số đo.
So số đo chính xác.
Góc so le trong bằng nhau là hệ quả chỉ khi đã biết song song.
Phân biệt chiều dấu hiệu và chiều tính chất.
Tiên đề Euclid không phát biểu cho điểm nằm trên đường.
Ghi đầy đủ M∉d.
Mệnh đề đảo không tự động đúng.
Kiểm riêng mệnh đề đảo hoặc dùng định lí đã biết.
Dùng chính điều cần chứng minh làm căn cứ.
Bắt đầu từ giả thiết và kiến thức đã có trước.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: GT: Hai góc là hai góc đối đỉnh. KL: Hai góc bằng nhau. Phân biệt dữ kiện đầu vào với kết quả phải chứng minh.
Lời giải: GT: Một đường cắt hai đường; một cặp góc so le trong bằng nhau. KL: Hai đường thẳng song song. Phân biệt dữ kiện đầu vào với kết quả phải chứng minh.
Lời giải: GT: Một đường cắt hai đường thẳng song song. KL: Hai góc đồng vị bằng nhau. Phân biệt dữ kiện đầu vào với kết quả phải chứng minh.
Lời giải: GT: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thứ ba. KL: Hai đường thẳng đó song song với nhau. Phân biệt dữ kiện đầu vào với kết quả phải chứng minh.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra nhanh • Bài 11 • Định lí và chứng minh
Vẽ hình rõ, ghi giả thiết và căn cứ của mỗi kết luận.
30 phútCủng cố theo bài • Bài 11 • Định lí và chứng minh
Vẽ hình rõ, ghi giả thiết và căn cứ của mỗi kết luận.
45 phútĐề phân hóa • Bài 11 • Định lí và chứng minh
Vẽ hình rõ, ghi giả thiết và căn cứ của mỗi kết luận.
45 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 11 • Định lí và chứng minh
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo cách phân hóa của Hà Nội; không phải đề chính thức.
60 phútĐề tổng hợp • Bài 11 • Định lí và chứng minh
Vẽ hình rõ, ghi giả thiết và căn cứ của mỗi kết luận.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Bài 11 rèn cấu trúc chứng minh bằng kiến thức góc và song song đã học; không đưa các định lí về tam giác của Chương 4 vào sớm.
Vị trí góc, tia đối, dữ kiện song song, chiều tính chất và GT–KL đều được kiểm trước kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
29 bài, 50 trắc nghiệm, 4 tự luận, 5 đề.
Góc đối đỉnh bằng nhau, góc kề bù tổng 180°, cặp góc song song và chuỗi chứng minh được kiểm đúng chiều.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.