Biết
Cấu tạo biểu đồ quạt tròn.
TOÁN 7THU THẬP & BIỂU DIỄN DỮ LIỆU • CHƯƠNG 5
Một vòng tròn biến toàn bộ 100% thành những phần nhìn thấy được, nhưng chỉ đúng khi tổng và chú giải đều chuẩn.
Mở phòng lab dữ liệu – biểu đồ ↓Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Một vòng tròn biến toàn bộ 100% thành những phần nhìn thấy được, nhưng chỉ đúng khi tổng và chú giải đều chuẩn. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Cấu tạo biểu đồ quạt tròn.
Quan hệ 100% và 360°.
Tính góc, đọc cơ cấu.
Biểu diễn lựa chọn và cơ cấu thực tế.
Cơ cấu và biểu đồ quạt trònNhập tần số các nhóm, cách nhau bằng dấu phẩy
Nhóm 125% • 90°
Nhóm 235% • 126°
Nhóm 320% • 72°
Nhóm 420% • 72°
TỔNG TẦN SỐ100
TỔNG TỈ LỆ100%
Kiểm: tổng các góc quạt = 360°.Chuỗi thời gian và xu hướngNhập giá trị theo thứ tự năm 2021, 2022...
Mức thay đổi: 3 • -1 • 5. Không tự suy nguyên nhân hoặc dự báo mốc sau.
Toàn bộ hình tròn biểu diễn 100%; mỗi quạt biểu diễn một nhóm.
Góc ở tâm = tỉ lệ% × 3,6°.
Đọc nhãn, tỉ lệ và quy mô tổng thể nếu có.
Màu/kí hiệu phải nhất quán; nhận xét kèm con số.
Biểu đồ quạt tròn dùng cho cơ cấu một tổng thể. Biểu đồ thay đổi theo thời gian thuộc Bài 19.
Theo dõi cơ cấu chi tiêu và thay đổi điện, nước theo tháng.
Khảo sát thói quen, phân loại câu trả lời và chọn biểu đồ đúng.
Đọc cơ cấu dân số, thời tiết và biến động giá có nguồn rõ.
Thiết kế mẫu, ghi dữ liệu và mô tả kết quả không suy diễn.
Theo dõi biến động chỉ số và nhận biết điểm dữ liệu bất thường.
Biểu diễn cơ cấu sản phẩm và sản lượng theo thời gian.
Theo dõi nhiệt độ, lượng mưa và tỉ lệ loài quan sát.
Nhà thống kê, phân tích dữ liệu, y tế và kinh doanh đều cần đọc biểu đồ tỉnh táo.
100% và các nhóm.
% ↔ góc ở tâm.
Tỉ lệ và số lượng.
Nhãn, chú giải, nhận xét.
Một nhóm chiếm 30% toàn bộ. Góc ở tâm của hình quạt tương ứng bằng bao nhiêu?
Phân tích: 1% ứng với 3,6°.
Kết quả: 108°.
Kiểm tra: 30×3,6°=108°.
Cách khác: Dùng 30/100×360°.
Trợ lý biểu diễn dữ liệuPhạm vi: Bài 18
Không. Dữ liệu có thể là nhóm, tên, đặc điểm hoặc số đo, số đếm.
Định tính mô tả loại/đặc điểm; định lượng là con số có ý nghĩa đo hoặc đếm.
Không. Mẫu đông nhưng chọn lệch vẫn không đại diện cho tổng thể.
Khi cần thể hiện cơ cấu các phần trong cùng một tổng thể tại một thời điểm.
Khi cần theo dõi sự thay đổi của một đại lượng theo thứ tự, thường là thời gian.
Biểu đồ thường chỉ cho thấy dữ liệu và xu hướng; nguyên nhân cần thêm bằng chứng.
Không có đơn vị, cùng một con số có thể mang những ý nghĩa hoàn toàn khác.
Bằng 100%, tương ứng 360°.
3,6° vì 360°:100=3,6°.
Chưa chắc; còn phụ thuộc thang đo hai trục và khoảng cách giữa các mốc.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Có 5 câu ôn nối trong 86 bài tập đang hiển thị. Phần ôn nối giúp kết nối kiến thức cũ với bài mới.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Dữ liệu khó kiểm chứng hoặc đã lỗi thời.
Ghi nguồn, thời gian và phạm vi ngay cạnh bảng/biểu đồ.
Kết quả không đại diện tổng thể.
Chọn ngẫu nhiên hoặc phân tầng theo các nhóm quan trọng.
Một số có thể được viết bằng chữ nhưng vẫn là định lượng.
Phân loại theo bản chất đo/đếm hay mô tả nhóm.
Biểu đồ quạt tròn không biểu diễn đủ tổng thể.
Cộng và kiểm tổng trước khi vẽ.
Nhầm phép nhân 3,6 với phép chia.
Dùng góc = tỉ lệ% × 3,6°.
Người đọc không biết hình quạt thuộc nhóm nào.
Gắn nhãn trực tiếp hoặc chú giải rõ.
Đường gấp khúc không còn thể hiện thời gian đúng.
Sắp trục ngang tăng dần trước khi nối.
Độ dốc nhìn lớn hơn mức thay đổi thật.
Đọc số trên trục và ghi rõ nếu trục không bắt đầu từ 0.
Nhận xét thiếu bằng chứng.
Nêu ít nhất hai giá trị hoặc mức thay đổi.
Tương quan trên biểu đồ không tự chứng minh nguyên nhân.
Chỉ mô tả dữ liệu; ghi rõ điều cần khảo sát thêm.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: 72°. 20×3,6°=72°.
Lời giải: Không đủ đại diện; nên chọn ngẫu nhiên học sinh từ nhiều khối, lớp và nhóm khác nhau. Mẫu thuận tiện trong câu lạc bộ có xu hướng đánh giá cao hơn thói quen đọc của toàn trường.
Lời giải: 108°. 30×3,6°=108°.
Lời giải: 35%. 126:360×100%=35%.
Lời giải: 144°. 40×3,6°=144°.
Lời giải: 45%. 162:360×100%=45%.
Lời giải: 180°. 50×3,6°=180°.
Lời giải: Không đủ đại diện; nên chọn ngẫu nhiên học sinh từ nhiều khối, lớp và nhóm khác nhau. Mẫu thuận tiện trong câu lạc bộ có xu hướng đánh giá cao hơn thói quen đọc của toàn trường.
Lời giải: 216°. 60×3,6°=216°.
Lời giải: 65%. 234:360×100%=65%.
Lời giải: 252°. 70×3,6°=252°.
Lời giải: 75%. 270:360×100%=75%.
Lời giải: 10%. 36:360×100%=10%.
Lời giải: 54°. 15×3,6°=54°.
Lời giải: 20%. 72:360×100%=20%.
Lời giải: 90°. 25×3,6°=90°.
Lời giải: Không đủ đại diện; nên chọn ngẫu nhiên học sinh từ nhiều khối, lớp và nhóm khác nhau. Mẫu thuận tiện trong câu lạc bộ có xu hướng đánh giá cao hơn thói quen đọc của toàn trường.
Lời giải: 126°. 35×3,6°=126°.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 18 • Biểu đồ hình quạt tròn
Luôn ghi nguồn, đơn vị, phép tính và giới hạn nhận xét.
30 phútCủng cố theo bài • Bài 18 • Biểu đồ hình quạt tròn
Luôn ghi nguồn, đơn vị, phép tính và giới hạn nhận xét.
30 phútPhân tích dữ liệu • Bài 18 • Biểu đồ hình quạt tròn
Luôn ghi nguồn, đơn vị, phép tính và giới hạn nhận xét.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 18 • Biểu đồ hình quạt tròn
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo cách đọc hiểu dữ liệu và trình bày tại Hà Nội.
45 phútĐề tổng hợp • Bài 18 • Biểu đồ hình quạt tròn
Luôn ghi nguồn, đơn vị, phép tính và giới hạn nhận xét.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Biểu đồ quạt tròn dùng cho cơ cấu một tổng thể. Biểu đồ thay đổi theo thời gian thuộc Bài 19.
Nguồn, mẫu, đơn vị, tổng phần trăm, góc ở tâm, trục và giới hạn nhận xét đều được kiểm trước kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
86 bài, 50 trắc nghiệm, 18 tự luận, 5 đề.
Tổng tần số, tổng 100%–360°, mức thay đổi sau−trước và thang đo được kiểm; nhận xét không vượt bằng chứng.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.