Biết
Đơn thức
TOÁN 8ĐA THỨC • CHƯƠNG 1
Bài học biến đơn thức nhiều biến, dạng thu gọn, hệ số, phần biến, bậc và đơn thức đồng dạng thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.
“Đại số chính xác bắt đầu từ việc nhìn đúng cấu trúc.”Mở phòng lab đa thức nhiều biến ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến đơn thức nhiều biến, dạng thu gọn, hệ số, phần biến, bậc và đơn thức đồng dạng thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Đơn thức
Đơn thức thu gọn
Bậc của đơn thức
Cùng phần biến
Phòng máy đơn thức nhiều biếnNhập hệ số và số mũ nguyên không âm
Phân tích đúng phạm vi bàiChỉ mở phép toán sau khi học sinh đã học đến nội dung đó
Bậc A: 5 • Bậc B: 2 • A và B không đồng dạng.
Một số, một biến hoặc tích của số và các biến có số mũ nguyên không âm.
Mỗi biến xuất hiện một lần dưới dạng lũy thừa.
Tổng số mũ của biến khi hệ số khác 0.
Chỉ các đơn thức có phần biến giống hệt mới cộng được hệ số.
Chưa gọi tổng nhiều hạng tử là đa thức và chưa thực hiện phép toán đa thức; các nội dung đó bắt đầu từ Bài 2–5.
Lập công thức chi phí theo số người và lượng điện theo số giờ.
Biểu diễn chu vi, diện tích và biến đổi công thức bằng đa thức.
Mô hình giá vé, quãng đường và khoản phí có phần cố định.
Mô tả quan hệ giữa đại lượng và kiểm giá trị tại các mốc.
Tính kích thước, diện tích và kiểm công thức bằng hệ số.
Biểu diễn chi phí, doanh thu đơn giản và sản lượng theo biến.
Xấp xỉ quan hệ tăng trưởng trong những mô hình đơn giản.
Lập trình viên, kỹ sư, kinh tế và khoa học dữ liệu dùng biểu thức.
KHÁI NIỆM: Không có phép cộng ngoài tích.
CHUẨN HÓA: Nhân hệ số, cộng số mũ.
BẬC: Đơn thức 0 không có bậc.
ĐỒNG DẠNG: So toàn bộ số mũ.
Mẫu 4: Với M=−9xy^2, nêu hệ số, phần biến, bậc và tính M tại x=1, y=−1.
Phân tích: Thu gọn tích trước; bậc là tổng các số mũ của biến khi hệ số khác 0.
Kết quả: Hệ số -9; phần biến xy^2; bậc 3; M(1;−1)=-9.
Kiểm tra: Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc.
Cách khác: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Trợ lý đa thức nhiều biếnPhạm vi: Bài 1
Trọng tâm là đơn thức nhiều biến, dạng thu gọn, hệ số, phần biến, bậc và đơn thức đồng dạng.
Nhận dạng → thu gọn → tách hệ số/phần biến → tìm bậc → so phần biến
Chưa gọi tổng nhiều hạng tử là đa thức và chưa thực hiện phép toán đa thức; các nội dung đó bắt đầu từ Bài 2–5.
Nhóm KHÁI NIỆM: Một số, một biến hoặc tích của số và các biến có số mũ nguyên không âm. Ví dụ: −3x²y. Mốc tự kiểm: Không có phép cộng ngoài tích.
Nhóm CHUẨN HÓA: Mỗi biến xuất hiện một lần dưới dạng lũy thừa. Ví dụ: 2x·3xy²=6x²y². Mốc tự kiểm: Nhân hệ số, cộng số mũ.
Nhóm BẬC: Tổng số mũ của biến khi hệ số khác 0. Ví dụ: 6x²y² có bậc 4. Mốc tự kiểm: Đơn thức 0 không có bậc.
Nhóm ĐỒNG DẠNG: Chỉ các đơn thức có phần biến giống hệt mới cộng được hệ số. Ví dụ: 2x²y và −5x²y. Mốc tự kiểm: So toàn bộ số mũ.
Nói lại căn cứ “Một số, một biến hoặc tích của số và các biến có số mũ nguyên không âm.”, rồi đối chiếu mốc “Không có phép cộng ngoài tích.”.
Nói lại căn cứ “Mỗi biến xuất hiện một lần dưới dạng lũy thừa.”, rồi đối chiếu mốc “Nhân hệ số, cộng số mũ.”.
Nói lại căn cứ “Tổng số mũ của biến khi hệ số khác 0.”, rồi đối chiếu mốc “Đơn thức 0 không có bậc.”.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Một số, một biến hoặc tích của số và các biến có số mũ nguyên không âm.
Quay lại mốc kiểm: Không có phép cộng ngoài tích.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không có phép cộng ngoài tích.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Mỗi biến xuất hiện một lần dưới dạng lũy thừa.
Quay lại mốc kiểm: Nhân hệ số, cộng số mũ.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Nhân hệ số, cộng số mũ.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Tổng số mũ của biến khi hệ số khác 0.
Quay lại mốc kiểm: Đơn thức 0 không có bậc.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Đơn thức 0 không có bậc.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Chỉ các đơn thức có phần biến giống hệt mới cộng được hệ số.
Quay lại mốc kiểm: So toàn bộ số mũ.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: So toàn bộ số mũ.
Nội dung hiện tại chỉ xét đơn thức nhiều biến, dạng thu gọn, hệ số, phần biến, bậc và đơn thức đồng dạng.
Giữ đúng ranh giới: Chưa gọi tổng nhiều hạng tử là đa thức và chưa thực hiện phép toán đa thức; các nội dung đó bắt đầu từ Bài 2–5.
Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.
Làm lại cổng cuối của quy trình: Nhận dạng → thu gọn → tách hệ số/phần biến → tìm bậc → so phần biến
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Hệ số -59; phần biến x^3y; bậc 4; M(1;−1)=59. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số 61; phần biến x; bậc 1; M(1;−1)=61. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số -63; phần biến x^3y^2; bậc 5; M(1;−1)=-63. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số 65; phần biến xy; bậc 2; M(1;−1)=-65. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số -67; phần biến x^3; bậc 3; M(1;−1)=-67. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số 69; phần biến xy^2; bậc 3; M(1;−1)=69. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số -71; phần biến x^3y; bậc 4; M(1;−1)=71. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số 73; phần biến x; bậc 1; M(1;−1)=73. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số -75; phần biến x^3y^2; bậc 5; M(1;−1)=-75. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số 77; phần biến xy; bậc 2; M(1;−1)=-77. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số -79; phần biến x^3; bậc 3; M(1;−1)=-79. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số 81; phần biến xy^2; bậc 3; M(1;−1)=81. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số -83; phần biến x^3y; bậc 4; M(1;−1)=83. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số -72; phần biến x^4y^2; bậc 6; M(1;−1)=-72. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số 74; phần biến x^2y; bậc 3; M(1;−1)=-74. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số -76; phần biến x^4; bậc 4; M(1;−1)=-76. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số 78; phần biến x^2y^2; bậc 4; M(1;−1)=78. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số -80; phần biến x^4y; bậc 5; M(1;−1)=80. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số 82; phần biến x^2; bậc 2; M(1;−1)=82. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Lời giải: Hệ số -84; phần biến x^4y^2; bậc 6; M(1;−1)=-84. Số mũ của từng biến phải là số nguyên không âm; đơn thức 0 không có bậc. Cách kiểm: Đọc đơn thức theo ba ô: hệ số | số mũ của x | số mũ của y.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 1 • Đơn thức
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 1 • Đơn thức
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Bài 1 • Đơn thức
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 1 • Đơn thức
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
45 phútĐề tổng hợp • Bài 1 • Đơn thức
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong đơn thức nhiều biến, dạng thu gọn, hệ số, phần biến, bậc và đơn thức đồng dạng. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng đơn thức nhiều biến, dạng thu gọn, hệ số, phần biến, bậc và đơn thức đồng dạng.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Chưa gọi tổng nhiều hạng tử là đa thức và chưa thực hiện phép toán đa thức; các nội dung đó bắt đầu từ Bài 2–5.
Hệ số hữu hạn, số mũ nguyên không âm, đơn thức chia khác 0 và tính chia hết của từng hạng tử đều được kiểm.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Cộng, trừ, nhân và chia hết được đối chiếu bằng hệ số, giá trị thay thế và phép nhân ngược.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.