Biết
Đáy là tam giác đều
TOÁN 8HÌNH CHÓP ĐỀU • CHƯƠNG 10
Bài học biến cấu tạo hình chóp tam giác đều, đáy đều, mặt bên, chiều cao, trung đoạn, diện tích xung quanh–toàn phần và thể tích thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.
“Hình chóp chỉ chính xác khi phân biệt chiều cao khối với trung đoạn.”Mở phòng lab hình chóp ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến cấu tạo hình chóp tam giác đều, đáy đều, mặt bên, chiều cao, trung đoạn, diện tích xung quanh–toàn phần và thể tích thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Đáy là tam giác đều
SO vuông góc đáy
Đường cao mặt bên
Diện tích và thể tích
Nhận dạng hình chóp đềuTên hình chóp được xác định bởi đa giác đáy
ĐÁY ĐANG HỌCTam giác đềuKhông trộn công thức chu vi đáy
Diện tích và thể tích có kiểmh dùng cho V; trung đoạn d dùng cho Sxq
TRUNG ĐOẠN d8,718d²=h²+r²
S ĐÁY62,354p=36
S XUNG QUANH156,92p·d/2
S TOÀN PHẦN219,274Sxq+Sđáy
THỂ TÍCH166,277Sđáy·h/3
Các cạnh bên bằng nhau; các mặt bên là tam giác cân bằng nhau.
Chân chiều cao là tâm tam giác đều đáy.
Trung đoạn nối đỉnh với trung điểm một cạnh đáy trên mặt bên.
Sxq=pd/2; Stp=Sxq+Sđáy; V=Sđáy·h/3.
Chiều cao khối vuông góc đáy khác trung đoạn nằm trên mặt bên; không thay hai đại lượng cho nhau.
Tính sức chứa thùng, bể, tủ và lượng vật liệu làm hộp.
Dựng mô hình, gấp hình khai triển và kiểm đơn vị diện tích–thể tích.
Ước lượng dung tích bao bì, phòng và vật thể dạng lăng trụ.
Mô tả lăng kính, mẫu vật và thể tích thiết bị theo tiết diện đáy.
Tính vật liệu bọc, dung tích và kích thước cấu kiện.
Thiết kế hộp, kiện hàng và tối ưu phần vật liệu theo số mặt.
Mô hình hóa tinh thể và cấu trúc có tiết diện lặp lại.
Kiến trúc, đóng gói, xây dựng và logistics đều dùng hình khối.
CẤU TẠO: Đỉnh S không thuộc đáy.
CHIỀU CAO: h dùng cho thể tích.
TRUNG ĐOẠN: d dùng cho Sxq.
CÔNG THỨC: Một đáy, không phải hai.
Mẫu 4: Hình chóp tam giác đều có cạnh đáy 30 cm, chiều cao 5 cm. Tính trung đoạn, diện tích xung quanh và thể tích.
Phân tích: Đáy đều cạnh 6k có bán kính nội tiếp k√3; dùng Pythagore để tìm trung đoạn rồi áp dụng Sxq=pd/2, V=Sđáy·h/3.
Kết quả: Trung đoạn d=10 cm; Sxq=450 cm²; V=649,519 cm³.
Kiểm tra: Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất.
Cách khác: Kiểm d²=h²+r²=5²+(8,66)².
Trợ lý hình chóp đềuPhạm vi: Bài 38
Trọng tâm là cấu tạo hình chóp tam giác đều, đáy đều, mặt bên, chiều cao, trung đoạn, diện tích xung quanh–toàn phần và thể tích.
Nhận đúng đáy → tính p và Sđáy → phân biệt h với d → Sxq=pd/2 → Stp=Sxq+Sđáy → V=Sđáy·h/3 → kiểm đơn vị
Chiều cao khối vuông góc đáy khác trung đoạn nằm trên mặt bên; không thay hai đại lượng cho nhau.
Nhóm CẤU TẠO: Các cạnh bên bằng nhau; các mặt bên là tam giác cân bằng nhau. Ví dụ: S.ABC. Mốc tự kiểm: Đỉnh S không thuộc đáy.
Nhóm CHIỀU CAO: Chân chiều cao là tâm tam giác đều đáy. Ví dụ: SO⊥(ABC). Mốc tự kiểm: h dùng cho thể tích.
Nhóm TRUNG ĐOẠN: Trung đoạn nối đỉnh với trung điểm một cạnh đáy trên mặt bên. Ví dụ: SM. Mốc tự kiểm: d dùng cho Sxq.
Nhóm CÔNG THỨC: Sxq=pd/2; Stp=Sxq+Sđáy; V=Sđáy·h/3. Ví dụ: Đơn vị cm², cm³. Mốc tự kiểm: Một đáy, không phải hai.
Nói lại căn cứ “Các cạnh bên bằng nhau; các mặt bên là tam giác cân bằng nhau.”, rồi đối chiếu mốc “Đỉnh S không thuộc đáy.”.
Nói lại căn cứ “Chân chiều cao là tâm tam giác đều đáy.”, rồi đối chiếu mốc “h dùng cho thể tích.”.
Nói lại căn cứ “Trung đoạn nối đỉnh với trung điểm một cạnh đáy trên mặt bên.”, rồi đối chiếu mốc “d dùng cho Sxq.”.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Các cạnh bên bằng nhau; các mặt bên là tam giác cân bằng nhau.
Quay lại mốc kiểm: Đỉnh S không thuộc đáy.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Đỉnh S không thuộc đáy.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Chân chiều cao là tâm tam giác đều đáy.
Quay lại mốc kiểm: h dùng cho thể tích.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: h dùng cho thể tích.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Trung đoạn nối đỉnh với trung điểm một cạnh đáy trên mặt bên.
Quay lại mốc kiểm: d dùng cho Sxq.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: d dùng cho Sxq.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Sxq=pd/2; Stp=Sxq+Sđáy; V=Sđáy·h/3.
Quay lại mốc kiểm: Một đáy, không phải hai.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Một đáy, không phải hai.
Nội dung hiện tại chỉ xét cấu tạo hình chóp tam giác đều, đáy đều, mặt bên, chiều cao, trung đoạn, diện tích xung quanh–toàn phần và thể tích.
Giữ đúng ranh giới: Chiều cao khối vuông góc đáy khác trung đoạn nằm trên mặt bên; không thay hai đại lượng cho nhau.
Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.
Làm lại cổng cuối của quy trình: Nhận đúng đáy → tính p và Sđáy → phân biệt h với d → Sxq=pd/2 → Stp=Sxq+Sđáy → V=Sđáy·h/3 → kiểm đơn vị
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Trung đoạn d=14 cm; Sxq=882 cm²; V=1782,28 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=7²+(12,124)².
Lời giải: Trung đoạn d=8 cm; Sxq=288 cm²; V=332,554 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=4²+(6,928)².
Lời giải: Trung đoạn d=10 cm; Sxq=450 cm²; V=649,519 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=5²+(8,66)².
Lời giải: Trung đoạn d=12 cm; Sxq=648 cm²; V=1122,369 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=6²+(10,392)².
Lời giải: Trung đoạn d=14 cm; Sxq=882 cm²; V=1782,28 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=7²+(12,124)².
Lời giải: Trung đoạn d=8 cm; Sxq=288 cm²; V=332,554 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=4²+(6,928)².
Lời giải: Trung đoạn d=10 cm; Sxq=450 cm²; V=649,519 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=5²+(8,66)².
Lời giải: Trung đoạn d=12 cm; Sxq=648 cm²; V=1122,369 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=6²+(10,392)².
Lời giải: Trung đoạn d=14 cm; Sxq=882 cm²; V=1782,28 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=7²+(12,124)².
Lời giải: Trung đoạn d=8 cm; Sxq=288 cm²; V=332,554 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=4²+(6,928)².
Lời giải: Trung đoạn d=10 cm; Sxq=450 cm²; V=649,519 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=5²+(8,66)².
Lời giải: Trung đoạn d=12 cm; Sxq=648 cm²; V=1122,369 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=6²+(10,392)².
Lời giải: Trung đoạn d=14 cm; Sxq=882 cm²; V=1782,28 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=7²+(12,124)².
Lời giải: Trung đoạn d=16 cm; Sxq=1152 cm²; V=2660,43 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=8²+(13,856)².
Lời giải: Trung đoạn d=10 cm; Sxq=450 cm²; V=649,519 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=5²+(8,66)².
Lời giải: Trung đoạn d=12 cm; Sxq=648 cm²; V=1122,369 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=6²+(10,392)².
Lời giải: Trung đoạn d=14 cm; Sxq=882 cm²; V=1782,28 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=7²+(12,124)².
Lời giải: Trung đoạn d=16 cm; Sxq=1152 cm²; V=2660,43 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=8²+(13,856)².
Lời giải: Trung đoạn d=10 cm; Sxq=450 cm²; V=649,519 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=5²+(8,66)².
Lời giải: Trung đoạn d=12 cm; Sxq=648 cm²; V=1122,369 cm³. Chiều cao khối vuông góc đáy, còn trung đoạn nằm trên mặt bên; hai đại lượng không được đồng nhất. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²=6²+(10,392)².
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 38 • Chóp tam giác đều
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 38 • Chóp tam giác đều
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Bài 38 • Chóp tam giác đều
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 38 • Chóp tam giác đều
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
45 phútĐề tổng hợp • Bài 38 • Chóp tam giác đều
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong cấu tạo hình chóp tam giác đều, đáy đều, mặt bên, chiều cao, trung đoạn, diện tích xung quanh–toàn phần và thể tích. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng cấu tạo hình chóp tam giác đều, đáy đều, mặt bên, chiều cao, trung đoạn, diện tích xung quanh–toàn phần và thể tích.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Chiều cao khối vuông góc đáy khác trung đoạn nằm trên mặt bên; không thay hai đại lượng cho nhau.
Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.