Biết
Đáy là hình vuông
TOÁN 8HÌNH CHÓP ĐỀU • CHƯƠNG 10
Bài học biến cấu tạo hình chóp tứ giác đều có đáy vuông, chiều cao, trung đoạn, diện tích, thể tích và bài toán vật liệu thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.
Mở phòng lab hình chóp ↓Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Bài học biến cấu tạo hình chóp tứ giác đều có đáy vuông, chiều cao, trung đoạn, diện tích, thể tích và bài toán vật liệu thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Đáy là hình vuông
Chân chiều cao
Tính bằng Pythagore
Vật liệu và sức chứa
Nhận dạng hình chóp đềuTên hình chóp được xác định bởi đa giác đáy
ĐÁY ĐANG HỌCHình vuôngKhông trộn công thức chu vi đáy
Diện tích và thể tích có kiểmh dùng cho V; trung đoạn d dùng cho Sxq
TRUNG ĐOẠN d10d²=h²+r²
S ĐÁY144p=48
S XUNG QUANH240p·d/2
S TOÀN PHẦN384Sxq+Sđáy
THỂ TÍCH384Sđáy·h/3
Các cạnh bên bằng nhau; bốn mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.
Chiều cao đi từ đỉnh đến giao điểm hai đường chéo hình vuông đáy.
Trong mặt phẳng chứa đỉnh, tâm đáy và trung điểm cạnh, d²=h²+(a/2)².
Diện tích dùng cho phủ bề mặt; thể tích dùng cho sức chứa.
Hình chóp tứ giác đều không phải lăng trụ: chỉ có một đáy và thể tích có hệ số 1/3.
Tính sức chứa thùng, bể, tủ và lượng vật liệu làm hộp.
Dựng mô hình, gấp hình khai triển và kiểm đơn vị diện tích–thể tích.
Ước lượng dung tích bao bì, phòng và vật thể dạng lăng trụ.
Mô tả lăng kính, mẫu vật và thể tích thiết bị theo tiết diện đáy.
Tính vật liệu bọc, dung tích và kích thước cấu kiện.
Thiết kế hộp, kiện hàng và tối ưu phần vật liệu theo số mặt.
Mô hình hóa tinh thể và cấu trúc có tiết diện lặp lại.
Kiến trúc, đóng gói, xây dựng và logistics đều dùng hình khối.
CẤU TẠO: Một đỉnh, một đáy.
TÂM ĐÁY: O là tâm đáy.
TRUNG ĐOẠN: d>h.
ỨNG DỤNG: Xác định có tính đáy hay không.
Mẫu 4: Hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 30 cm, chiều cao 20 cm. Tính trung đoạn, diện tích toàn phần và thể tích.
Phân tích: Đáy là hình vuông; nối tâm đáy với trung điểm cạnh để có tam giác vuông tính trung đoạn.
Kết quả: Trung đoạn d=25 cm; Stp=2400 cm²; V=6000 cm³.
Kiểm tra: Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng một đáy; thể tích bằng một phần ba tích diện tích đáy và chiều cao.
Cách khác: Kiểm d²=20²+(30/2)² và V=30²·20/3.
Trợ lý hình chóp đềuPhạm vi: Bài 39
Trọng tâm là cấu tạo hình chóp tứ giác đều có đáy vuông, chiều cao, trung đoạn, diện tích, thể tích và bài toán vật liệu.
Khóa đáy vuông → p=4a, Sđáy=a² → tìm d bằng tam giác vuông nếu cần → Sxq=pd/2 → Stp → V=a²h/3 → đổi đơn vị cuối
Hình chóp tứ giác đều không phải lăng trụ: chỉ có một đáy và thể tích có hệ số 1/3.
Nhóm CẤU TẠO: Các cạnh bên bằng nhau; bốn mặt bên là các tam giác cân bằng nhau. Ví dụ: S.ABCD. Mốc tự kiểm: Một đỉnh, một đáy.
Nhóm TÂM ĐÁY: Chiều cao đi từ đỉnh đến giao điểm hai đường chéo hình vuông đáy. Ví dụ: SO⊥(ABCD). Mốc tự kiểm: O là tâm đáy.
Nhóm TRUNG ĐOẠN: Trong mặt phẳng chứa đỉnh, tâm đáy và trung điểm cạnh, d²=h²+(a/2)². Ví dụ: SM²=SO²+OM². Mốc tự kiểm: d>h.
Nhóm ỨNG DỤNG: Diện tích dùng cho phủ bề mặt; thể tích dùng cho sức chứa. Ví dụ: Mái chóp. Mốc tự kiểm: Xác định có tính đáy hay không.
Nói lại căn cứ “Các cạnh bên bằng nhau; bốn mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.”, rồi đối chiếu mốc “Một đỉnh, một đáy.”.
Nói lại căn cứ “Chiều cao đi từ đỉnh đến giao điểm hai đường chéo hình vuông đáy.”, rồi đối chiếu mốc “O là tâm đáy.”.
Nói lại căn cứ “Trong mặt phẳng chứa đỉnh, tâm đáy và trung điểm cạnh, d²=h²+(a/2)².”, rồi đối chiếu mốc “d>h.”.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Các cạnh bên bằng nhau; bốn mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.
Quay lại mốc kiểm: Một đỉnh, một đáy.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Một đỉnh, một đáy.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Chiều cao đi từ đỉnh đến giao điểm hai đường chéo hình vuông đáy.
Quay lại mốc kiểm: O là tâm đáy.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: O là tâm đáy.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Trong mặt phẳng chứa đỉnh, tâm đáy và trung điểm cạnh, d²=h²+(a/2)².
Quay lại mốc kiểm: d>h.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: d>h.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Diện tích dùng cho phủ bề mặt; thể tích dùng cho sức chứa.
Quay lại mốc kiểm: Xác định có tính đáy hay không.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Xác định có tính đáy hay không.
Nội dung hiện tại chỉ xét cấu tạo hình chóp tứ giác đều có đáy vuông, chiều cao, trung đoạn, diện tích, thể tích và bài toán vật liệu.
Giữ đúng ranh giới: Hình chóp tứ giác đều không phải lăng trụ: chỉ có một đáy và thể tích có hệ số 1/3.
Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.
Làm lại cổng cuối của quy trình: Khóa đáy vuông → p=4a, Sđáy=a² → tìm d bằng tam giác vuông nếu cần → Sxq=pd/2 → Stp → V=a²h/3 → đổi đơn vị cuối
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Sxq=p·d/2=72×71/2=2556 cm². Có thể cộng diện tích các tam giác mặt bên, không dùng chiều cao khối thay trung đoạn. Cách kiểm: Có 4 mặt bên, mỗi mặt có diện tích 18×71/2 cm².
Lời giải: V=Sđáy·h/3≈2592 cm³. Chiều cao khối vuông góc mặt đáy; đây không phải trung đoạn. Cách kiểm: V/h=Sđáy/3≈48 cm².
Lời giải: V=165×6/3=330 cm³. Công thức V=Sđáy·h/3 dùng cho cả hai loại hình chóp đều. Cách kiểm: Ba lần thể tích bằng 165×6 cm³.
Lời giải: h=3V/Sđáy=6 cm. Không suy ra trung đoạn từ dữ kiện thể tích và diện tích đáy. Cách kiểm: Kiểm V=168×6/3=336 cm³.
Lời giải: r≈7,5 cm; d=√(h²+r²)≈57,491 cm. Chiều cao, bán kính nội tiếp đáy và trung đoạn tạo tam giác vuông. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²; d lớn hơn h.
Lời giải: Stp=Sxq+Sđáy≈2624 cm². Không cộng hai đáy như ở hình lăng trụ. Cách kiểm: Stp−Sxq≈256 cm².
Lời giải: d=2Sxq/p=76 cm. Dữ kiện này xác định trung đoạn, không phải chiều cao vuông góc mặt đáy. Cách kiểm: p·d/2=68×76/2=2584 cm².
Lời giải: Tiền sơn=60×5=300 nghìn đồng. Diện tích và đơn giá đã cùng đơn vị dm²; không cần đổi sang thể tích. Cách kiểm: Chia số tiền cho 5 nghìn đồng/dm² được 60 dm².
Lời giải: Sxq=p·d/2=48×73/2=1752 cm². Có thể cộng diện tích các tam giác mặt bên, không dùng chiều cao khối thay trung đoạn. Cách kiểm: Có 4 mặt bên, mỗi mặt có diện tích 12×73/2 cm².
Lời giải: V=Sđáy·h/3≈3492,667 cm³. Chiều cao khối vuông góc mặt đáy; đây không phải trung đoạn. Cách kiểm: V/h=Sđáy/3≈56,333 cm².
Lời giải: V=189×6/3=378 cm³. Công thức V=Sđáy·h/3 dùng cho cả hai loại hình chóp đều. Cách kiểm: Ba lần thể tích bằng 189×6 cm³.
Lời giải: h=3V/Sđáy=6 cm. Không suy ra trung đoạn từ dữ kiện thể tích và diện tích đáy. Cách kiểm: Kiểm V=192×6/3=384 cm³.
Lời giải: r≈8 cm; d=√(h²+r²)≈65,49 cm. Chiều cao, bán kính nội tiếp đáy và trung đoạn tạo tam giác vuông. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²; d lớn hơn h.
Lời giải: Trung đoạn d=40 cm; Stp=6144 cm²; V=24576 cm³. Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng một đáy; thể tích bằng một phần ba tích diện tích đáy và chiều cao. Cách kiểm: Kiểm d²=32²+(48/2)² và V=48²·32/3.
Lời giải: V=Sđáy·h/3≈5973,333 cm³. Chiều cao khối vuông góc mặt đáy; đây không phải trung đoạn. Cách kiểm: V/h=Sđáy/3≈85,333 cm².
Lời giải: V=213×7/3=497 cm³. Công thức V=Sđáy·h/3 dùng cho cả hai loại hình chóp đều. Cách kiểm: Ba lần thể tích bằng 213×7 cm³.
Lời giải: h=3V/Sđáy=7 cm. Không suy ra trung đoạn từ dữ kiện thể tích và diện tích đáy. Cách kiểm: Kiểm V=216×7/3=504 cm³.
Lời giải: r≈9,5 cm; d=√(h²+r²)≈73,616 cm. Chiều cao, bán kính nội tiếp đáy và trung đoạn tạo tam giác vuông. Cách kiểm: Kiểm d²=h²+r²; d lớn hơn h.
Lời giải: Stp=Sxq+Sđáy≈4160 cm². Không cộng hai đáy như ở hình lăng trụ. Cách kiểm: Stp−Sxq≈400 cm².
Lời giải: d=2Sxq/p=89 cm. Dữ kiện này xác định trung đoạn, không phải chiều cao vuông góc mặt đáy. Cách kiểm: p·d/2=56×89/2=2492 cm².
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 39 • Chóp tứ giác đều
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 39 • Chóp tứ giác đều
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Bài 39 • Chóp tứ giác đều
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 39 • Chóp tứ giác đều
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
45 phútĐề tổng hợp • Bài 39 • Chóp tứ giác đều
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Hình chóp tứ giác đều không phải lăng trụ: chỉ có một đáy và thể tích có hệ số 1/3.
Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.