ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 8
Chương 3: Tứ giácBài 14 • Đã kiểm định

TOÁN 8TỨ GIÁC • CHƯƠNG 3

Trang chủTOÁN 8Chương 3Bài 14
TOÁN 8 • CHƯƠNG 3 • HỌC THÔNG MINH

Hình thoi và hình vuông

Bài học biến định nghĩa, tính chất, dấu hiệu của hình thoi, hình vuông và quan hệ kế thừa giữa các tứ giác thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.

Hình vẽ gợi ý; giả thiết và định lí mới quyết định.

THỜI GIAN2–3 tiết

PHẠM VIBài 14

HỌC LIỆULab • Bài • Đề

HỌC TIẾPLuyện tập chung 3 – Cây phân loại tứ giác

Mở phòng lab cây tứ giác
QUY TẮC TRỌNG TÂMKhóa nền hình bình hành → thêm cạnh/chéo/góc → xác định thoi hoặc chữ nhật → đủ cả hai thì vuông
1

Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.

2

Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.

3

Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.

4

Kiểm ngược trước khi kết luận.

HS

Học sinhTự học từng bước

PH

Phụ huynhĐồng hành đúng cách

GV

Giáo viênDùng ngay trên lớp

AI

Gia sư30 tình huống

Học hình thoi và hình vuông để nhìn ra cấu trúc, không học vẹt

Bài học biến định nghĩa, tính chất, dấu hiệu của hình thoi, hình vuông và quan hệ kế thừa giữa các tứ giác thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.

1

Biết

Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau

2

Hiểu

Vuông góc và phân giác

3

Làm được

Chữ nhật và thoi

4

Vận dụng

Chứng minh có mục tiêu

Chạm để đánh dấu kỹ năng đã chắc

Kiểm tổng góc và phân biệt tính chất đúng phạm vi từng tứ giác

01

Máy kiểm tổng góc tứ giácMỗi góc của tứ giác lồi nằm giữa 0° và 180°

GÓC CÒN LẠID=360°−75°−105°−75°=105°

Kiểm: 75+105+75+105=360.

02

Cây tính chất không suy thừa“Không bắt buộc” nghĩa là có thể đúng ở trường hợp đặc biệt

Số cặp song song được bảo đảm2

Bốn góc vuôngKhông bắt buộc

Bốn cạnh bằng nhau

Đường chéo phân đôi nhau

Hai đường chéo bằng nhauKhông bắt buộc

Hai đường chéo vuông góc

Mỗi quy tắc đều có điều kiện và phép kiểm

HÌNH THOI

Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau

Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau; vì thế nó là một hình bình hành.

Ví dụ: AB=BC=CD=DA.
Hai cạnh kề bằng là dấu hiệu khi đã có nền hình bình hành.
CHÉO HÌNH THOI

Vuông góc và phân giác

Hai đường chéo vuông góc, phân đôi nhau và phân giác các góc.

Ví dụ: AC⊥BD.
Không nhất thiết bằng nhau.
HÌNH VUÔNG

Chữ nhật và thoi

Có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng.

Ví dụ: ABCD là hình vuông.
Kế thừa cả hai họ.
DẤU HIỆU

Chứng minh có mục tiêu

Chữ nhật có hai cạnh kề bằng hoặc thoi có một góc vuông là hình vuông.

Ví dụ: Chọn nhánh ngắn.
Đủ hai nhóm điều kiện.
RANH GIỚI BÀI HỌC

Không đồng nhất đường chéo hình thoi với đường chéo hình chữ nhật; chỉ hình vuông có đầy đủ cả hai nhóm tính chất.

Tứ giác tạo nên thiết kế trong tám môi trường quen thuộc

01

Gia đình

Kiểm khung kệ, mái che và các chi tiết tam giác có cùng kích thước.

02

Trường học

Vẽ hình, tính góc và trình bày chứng minh từng bước có căn cứ.

03

Đời sống

Nhận cấu trúc tam giác trong biển báo, giàn đỡ và vật dụng.

04

Khoa học

Dùng tính ổn định của tam giác trong mô hình và thiết bị đo.

05

Kỹ thuật

Kiểm hai chi tiết bằng nhau mà không cần chồng trực tiếp.

06

Sản xuất

Đối chiếu cạnh, góc và đường trung trực trong kiểm tra sản phẩm.

07

Thiên nhiên

Quan sát cấu trúc cân, đối xứng trong lá, cánh và tinh thể.

08

Nghề nghiệp

Kỹ sư, kiến trúc sư, thợ mộc và trắc địa dùng chứng minh tam giác.

Một trung tâm, bốn nhánh kỹ năng

Bài 14 • Hình thoi và hình vuông
01

Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau

HÌNH THOI: Hai cạnh kề bằng là dấu hiệu khi đã có nền hình bình hành.

02

Vuông góc và phân giác

CHÉO HÌNH THOI: Không nhất thiết bằng nhau.

03

Chữ nhật và thoi

HÌNH VUÔNG: Kế thừa cả hai họ.

04

Chứng minh có mục tiêu

DẤU HIỆU: Đủ hai nhóm điều kiện.

Phân tích, giải từng bước và kiểm ngược

Hình vuôngDễ

Ví dụ thông minh 1 • Hình vuông

Mẫu 4: Hình vuông ABCD có AB=10 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

Phân tích: Hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi.

  1. Gạch dữ kiện, điều kiện và yêu cầu.
  2. Hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi.
  3. AB=BC=CD=DA=10 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau.
  4. Kiểm độc lập: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Kết quả: AB=BC=CD=DA=10 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau.

Kiểm tra: Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.

Cách khác: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Trợ lý tứ giácPhạm vi: Bài 14

Trọng tâm là định nghĩa, tính chất, dấu hiệu của hình thoi, hình vuông và quan hệ kế thừa giữa các tứ giác.

Đọc đủ 30 câu hỏi

1Bài 14 học đúng trọng tâm gì?

Trọng tâm là định nghĩa, tính chất, dấu hiệu của hình thoi, hình vuông và quan hệ kế thừa giữa các tứ giác.

2Quy trình giải thông minh của nội dung này là gì?

Khóa nền hình bình hành → thêm cạnh/chéo/góc → xác định thoi hoặc chữ nhật → đủ cả hai thì vuông

3Điều gì nằm ngoài phạm vi hiện tại?

Không đồng nhất đường chéo hình thoi với đường chéo hình chữ nhật; chỉ hình vuông có đầy đủ cả hai nhóm tính chất.

4Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau cần hiểu thế nào?

Nhóm HÌNH THOI: Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau; vì thế nó là một hình bình hành. Ví dụ: AB=BC=CD=DA. Mốc tự kiểm: Hai cạnh kề bằng là dấu hiệu khi đã có nền hình bình hành.

5Vuông góc và phân giác cần hiểu thế nào?

Nhóm CHÉO HÌNH THOI: Hai đường chéo vuông góc, phân đôi nhau và phân giác các góc. Ví dụ: AC⊥BD. Mốc tự kiểm: Không nhất thiết bằng nhau.

6Chữ nhật và thoi cần hiểu thế nào?

Nhóm HÌNH VUÔNG: Có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng. Ví dụ: ABCD là hình vuông. Mốc tự kiểm: Kế thừa cả hai họ.

7Chứng minh có mục tiêu cần hiểu thế nào?

Nhóm DẤU HIỆU: Chữ nhật có hai cạnh kề bằng hoặc thoi có một góc vuông là hình vuông. Ví dụ: Chọn nhánh ngắn. Mốc tự kiểm: Đủ hai nhóm điều kiện.

8Em tự kiểm tứ giác có bốn cạnh bằng nhau bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau; vì thế nó là một hình bình hành.”, rồi đối chiếu mốc “Hai cạnh kề bằng là dấu hiệu khi đã có nền hình bình hành.”.

9Em tự kiểm vuông góc và phân giác bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “Hai đường chéo vuông góc, phân đôi nhau và phân giác các góc.”, rồi đối chiếu mốc “Không nhất thiết bằng nhau.”.

10Em tự kiểm chữ nhật và thoi bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “Có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng.”, rồi đối chiếu mốc “Kế thừa cả hai họ.”.

11Em nên bắt đầu một bài toán từ đâu?

Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.

12Khi nào nên vẽ hình hoặc sơ đồ?

Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.

13Có nên bấm máy tính ngay không?

Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.

14Làm sao biết lời giải đã đủ?

Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.

15Nếu sai đáp án thì sửa thế nào?

Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.

16Có cần ghi đơn vị không?

Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.

17Cách học công thức mà không học vẹt?

Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.

18Khi nào dùng cách giải khác?

Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.

19Học sinh yếu nên học theo nhịp nào?

Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.

20Học sinh khá giỏi nên làm gì thêm?

Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.

21Phụ huynh nên hỏi con câu gì?

Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.

22Giáo viên có thể dùng trang này thế nào?

Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.

2315% ôn nối có mục đích gì?

Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.

24Câu ôn nối có làm loãng bài mới không?

Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.

25Đề định hướng Hà Nội có phải đề chính thức không?

Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.

26Có được bỏ qua câu dễ không?

Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.

27Làm sao tránh sai vì đọc nhầm?

Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.

28Có cần trình bày phép kiểm?

Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.

29Khi nào được chuyển sang bài tiếp?

Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.

30Nếu hai cách cho hai kết quả khác nhau?

Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.

Tìm đúng bước sai đầu tiên

LỗiVì sao sai?Cách sửa
1Dùng sai căn cứ ở tứ giác có bốn cạnh bằng nhau

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau; vì thế nó là một hình bình hành.

Quay lại mốc kiểm: Hai cạnh kề bằng là dấu hiệu khi đã có nền hình bình hành.

2Bỏ bước kiểm của tứ giác có bốn cạnh bằng nhau

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Hai cạnh kề bằng là dấu hiệu khi đã có nền hình bình hành.

3Dùng sai căn cứ ở vuông góc và phân giác

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Hai đường chéo vuông góc, phân đôi nhau và phân giác các góc.

Quay lại mốc kiểm: Không nhất thiết bằng nhau.

4Bỏ bước kiểm của vuông góc và phân giác

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không nhất thiết bằng nhau.

5Dùng sai căn cứ ở chữ nhật và thoi

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng.

Quay lại mốc kiểm: Kế thừa cả hai họ.

6Bỏ bước kiểm của chữ nhật và thoi

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Kế thừa cả hai họ.

7Dùng sai căn cứ ở chứng minh có mục tiêu

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Chữ nhật có hai cạnh kề bằng hoặc thoi có một góc vuông là hình vuông.

Quay lại mốc kiểm: Đủ hai nhóm điều kiện.

8Bỏ bước kiểm của chứng minh có mục tiêu

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Đủ hai nhóm điều kiện.

9Dùng kiến thức vượt bài

Nội dung hiện tại chỉ xét định nghĩa, tính chất, dấu hiệu của hình thoi, hình vuông và quan hệ kế thừa giữa các tứ giác.

Giữ đúng ranh giới: Không đồng nhất đường chéo hình thoi với đường chéo hình chữ nhật; chỉ hình vuông có đầy đủ cả hai nhóm tính chất.

10Không kiểm ngược kết quả

Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.

Làm lại cổng cuối của quy trình: Khóa nền hình bình hành → thêm cạnh/chéo/góc → xác định thoi hoặc chữ nhật → đủ cả hai thì vuông

11Chỉ nhớ đáp án mẫu

Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.

Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.

12Bỏ qua trường hợp biên

Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.

Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.

13Làm tròn giữa chừng

Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.

Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.

14Tin hoàn toàn vào hình vẽ

Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.

Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.

15Viết kết quả không có căn cứ

Người đọc không kiểm được suy luận.

Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.

16Quên đơn vị

Con số mất ý nghĩa đo lường.

Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.

17Dùng quy tắc vượt phạm vi

Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.

Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.

18Không kiểm đáp án

Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.

Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.

19Nhảy nhiều bước

Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.

Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.

20Sao chép lời giải

Không hình thành năng lực tự giải.

Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.

10 mẹo kiểm tra nhanh

  1. Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau: Hai cạnh kề bằng là dấu hiệu khi đã có nền hình bình hành.
  2. Vuông góc và phân giác: Không nhất thiết bằng nhau.
  3. Chữ nhật và thoi: Kế thừa cả hai họ.
  4. Chứng minh có mục tiêu: Đủ hai nhóm điều kiện.
  5. Khi làm tứ giác có bốn cạnh bằng nhau, hãy nói căn cứ: Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau; vì thế nó là một hình bình hành.
  6. Khi làm vuông góc và phân giác, hãy nói căn cứ: Hai đường chéo vuông góc, phân đôi nhau và phân giác các góc.
  7. Khi làm chữ nhật và thoi, hãy nói căn cứ: Có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng.
  8. Khi làm chứng minh có mục tiêu, hãy nói căn cứ: Chữ nhật có hai cạnh kề bằng hoặc thoi có một góc vuông là hình vuông.
  9. Đi theo quy trình: Khóa nền hình bình hành → thêm cạnh/chéo/góc → xác định thoi hoặc chữ nhật → đủ cả hai thì vuông
  10. Luôn dùng một phép kiểm độc lập trước khi kết luận.

Tự hỏi trước, lật sau

Luyện từ nhận biết đến thực tế

Tự chấm và đọc giải thích

0/50Câu đã chọn

Chưa nộp bài

1Mẫu 4: Hình vuông ABCD có AB=10 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

2Mẫu 5: Hình thoi ABCD có AB=11 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

3Mẫu 6: Hình vuông ABCD có AB=12 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

4Mẫu 7: Hình thoi ABCD có AB=13 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

5Mẫu 8: Hình vuông ABCD có AB=14 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

6Mẫu 9: Hình thoi ABCD có AB=15 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

7Mẫu 10: Hình vuông ABCD có AB=16 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

8Mẫu 11: Hình thoi ABCD có AB=17 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

9Mẫu 12: Hình vuông ABCD có AB=18 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

10Mẫu 13: Hình thoi ABCD có AB=19 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

11Mẫu 14: Hình vuông ABCD có AB=20 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

12Mẫu 15: Hình thoi ABCD có AB=21 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

13Mẫu 16: Hình vuông ABCD có AB=22 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

14Mẫu 17: Hình thoi ABCD có AB=23 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

15Mẫu 18: Hình vuông ABCD có AB=24 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

16Mẫu 19: Hình thoi ABCD có AB=25 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

17Mẫu 20: Hình vuông ABCD có AB=26 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

18Mẫu 24: Hình vuông ABCD có AB=11 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

19Mẫu 25: Hình thoi ABCD có AB=12 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

20Mẫu 26: Hình vuông ABCD có AB=13 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

21Mẫu 27: Hình thoi ABCD có AB=14 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

22Mẫu 28: Hình vuông ABCD có AB=15 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

23Mẫu 29: Hình thoi ABCD có AB=16 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

24Mẫu 30: Hình vuông ABCD có AB=17 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

25Mẫu 31: Hình thoi ABCD có AB=18 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

26Mẫu 32: Hình vuông ABCD có AB=19 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

27Mẫu 33: Hình thoi ABCD có AB=20 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

28Mẫu 34: Hình vuông ABCD có AB=21 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

29Mẫu 35: Hình thoi ABCD có AB=22 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

30Mẫu 36: Hình vuông ABCD có AB=23 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

31Mẫu 37: Hình thoi ABCD có AB=24 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

32Mẫu 38: Hình vuông ABCD có AB=25 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

33Mẫu 39: Hình thoi ABCD có AB=26 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

34Mẫu 40: Hình vuông ABCD có AB=27 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

35Mẫu 44: Hình vuông ABCD có AB=12 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

36Mẫu 45: Hình thoi ABCD có AB=13 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

37Mẫu 46: Hình vuông ABCD có AB=14 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

38Mẫu 47: Hình thoi ABCD có AB=15 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

39Mẫu 48: Hình vuông ABCD có AB=16 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

40Mẫu 49: Hình thoi ABCD có AB=17 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

41Mẫu 50: Hình vuông ABCD có AB=18 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

42Mẫu 51: Hình thoi ABCD có AB=19 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

43Mẫu 52: Hình vuông ABCD có AB=20 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

44Mẫu 53: Hình thoi ABCD có AB=21 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

45Mẫu 54: Hình vuông ABCD có AB=22 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

46Mẫu 55: Hình thoi ABCD có AB=23 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

47Mẫu 56: Hình vuông ABCD có AB=24 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

48Mẫu 57: Hình thoi ABCD có AB=25 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

49Mẫu 58: Hình vuông ABCD có AB=26 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

50Mẫu 59: Hình thoi ABCD có AB=27 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.

Trình bày căn cứ trước kết quả

Câu 1Mẫu 48: Hình vuông ABCD có AB=16 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=16 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 2Mẫu 49: Hình thoi ABCD có AB=17 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=17 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 3Mẫu 50: Hình vuông ABCD có AB=18 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=18 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 4Mẫu 51: Hình thoi ABCD có AB=19 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=19 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 5Mẫu 52: Hình vuông ABCD có AB=20 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=20 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 6Mẫu 53: Hình thoi ABCD có AB=21 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=21 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 7Mẫu 54: Hình vuông ABCD có AB=22 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=22 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 8Mẫu 55: Hình thoi ABCD có AB=23 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=23 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 9Mẫu 56: Hình vuông ABCD có AB=24 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=24 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 10Mẫu 57: Hình thoi ABCD có AB=25 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=25 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 11Mẫu 58: Hình vuông ABCD có AB=26 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=26 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 12Mẫu 59: Hình thoi ABCD có AB=27 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=27 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 13Mẫu 60: Hình vuông ABCD có AB=28 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=28 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 14Mẫu 64: Hình vuông ABCD có AB=13 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=13 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 15Mẫu 65: Hình thoi ABCD có AB=14 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=14 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 16Mẫu 66: Hình vuông ABCD có AB=15 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=15 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 17Mẫu 67: Hình thoi ABCD có AB=16 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=16 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 18Mẫu 68: Hình vuông ABCD có AB=17 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=17 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 19Mẫu 69: Hình thoi ABCD có AB=18 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=18 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Câu 20Mẫu 70: Hình vuông ABCD có AB=19 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: AB=BC=CD=DA=19 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi. Cách kiểm: Dùng cây phân loại tứ giác để gọi đúng tính chất được kế thừa.

Từ 15 phút đến đề tổng hợp

Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.

ĐỀ

15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 14 • Hình thoi và hình vuông

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 4: Hình vuông ABCD có AB=10 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  2. Mẫu 15: Hình thoi ABCD có AB=21 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  3. Mẫu 29: Hình thoi ABCD có AB=16 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  4. Mẫu 40: Hình vuông ABCD có AB=27 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  5. Mẫu 54: Hình vuông ABCD có AB=22 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  6. Mẫu 68: Hình vuông ABCD có AB=17 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  7. Mẫu 79: Hình thoi ABCD có AB=28 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  8. Mẫu 93: Hình thoi ABCD có AB=23 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
Xem đáp án
  1. AB=BC=CD=DA=10 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  2. AB=BC=CD=DA=21 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
  3. AB=BC=CD=DA=16 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
  4. AB=BC=CD=DA=27 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  5. AB=BC=CD=DA=22 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  6. AB=BC=CD=DA=17 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  7. AB=BC=CD=DA=28 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
  8. AB=BC=CD=DA=23 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
ĐỀ

30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 14 • Hình thoi và hình vuông

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 24: Hình vuông ABCD có AB=11 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  2. Mẫu 35: Hình thoi ABCD có AB=22 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  3. Mẫu 49: Hình thoi ABCD có AB=17 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  4. Mẫu 60: Hình vuông ABCD có AB=28 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  5. Mẫu 74: Hình vuông ABCD có AB=23 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  6. Mẫu 88: Hình vuông ABCD có AB=18 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  7. Mẫu 99: Hình thoi ABCD có AB=29 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  8. Mẫu 13: Hình thoi ABCD có AB=19 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
Xem đáp án
  1. AB=BC=CD=DA=11 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  2. AB=BC=CD=DA=22 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
  3. AB=BC=CD=DA=17 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
  4. AB=BC=CD=DA=28 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  5. AB=BC=CD=DA=23 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  6. AB=BC=CD=DA=18 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  7. AB=BC=CD=DA=29 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
  8. AB=BC=CD=DA=19 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
ĐỀ

30 phútTư duy phản biện • Bài 14 • Hình thoi và hình vuông

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 44: Hình vuông ABCD có AB=12 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  2. Mẫu 55: Hình thoi ABCD có AB=23 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  3. Mẫu 69: Hình thoi ABCD có AB=18 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  4. Mẫu 80: Hình vuông ABCD có AB=29 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  5. Mẫu 94: Hình vuông ABCD có AB=24 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  6. Mẫu 8: Hình vuông ABCD có AB=14 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  7. Mẫu 19: Hình thoi ABCD có AB=25 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  8. Mẫu 33: Hình thoi ABCD có AB=20 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
Xem đáp án
  1. AB=BC=CD=DA=12 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  2. AB=BC=CD=DA=23 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
  3. AB=BC=CD=DA=18 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
  4. AB=BC=CD=DA=29 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  5. AB=BC=CD=DA=24 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  6. AB=BC=CD=DA=14 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  7. AB=BC=CD=DA=25 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
  8. AB=BC=CD=DA=20 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
ĐỀ

30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 14 • Hình thoi và hình vuông

Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 64: Hình vuông ABCD có AB=13 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  2. Mẫu 75: Hình thoi ABCD có AB=24 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  3. Mẫu 89: Hình thoi ABCD có AB=19 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  4. Mẫu 100: Hình vuông ABCD có AB=30 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  5. Mẫu 14: Hình vuông ABCD có AB=20 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  6. Mẫu 28: Hình vuông ABCD có AB=15 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  7. Mẫu 39: Hình thoi ABCD có AB=26 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  8. Mẫu 53: Hình thoi ABCD có AB=21 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
Xem đáp án
  1. AB=BC=CD=DA=13 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  2. AB=BC=CD=DA=24 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
  3. AB=BC=CD=DA=19 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
  4. AB=BC=CD=DA=30 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  5. AB=BC=CD=DA=20 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  6. AB=BC=CD=DA=15 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  7. AB=BC=CD=DA=26 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
  8. AB=BC=CD=DA=21 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
ĐỀ

45 phútĐề tổng hợp • Bài 14 • Hình thoi và hình vuông

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 84: Hình vuông ABCD có AB=14 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  2. Mẫu 95: Hình thoi ABCD có AB=25 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  3. Mẫu 9: Hình thoi ABCD có AB=15 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  4. Mẫu 20: Hình vuông ABCD có AB=26 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  5. Mẫu 34: Hình vuông ABCD có AB=21 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  6. Mẫu 48: Hình vuông ABCD có AB=16 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  7. Mẫu 59: Hình thoi ABCD có AB=27 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
  8. Mẫu 73: Hình thoi ABCD có AB=22 cm. Nêu độ dài các cạnh và hai tính chất đúng của đường chéo.
Xem đáp án
  1. AB=BC=CD=DA=14 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  2. AB=BC=CD=DA=25 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
  3. AB=BC=CD=DA=15 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
  4. AB=BC=CD=DA=26 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  5. AB=BC=CD=DA=21 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  6. AB=BC=CD=DA=16 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc, đồng thời bằng nhau. Hình vuông thừa hưởng tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
  7. AB=BC=CD=DA=27 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.
  8. AB=BC=CD=DA=22 cm; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm và vuông góc. Đường chéo hình thoi còn là các đường phân giác của các góc.

Đồng hành bằng câu hỏi, không làm thay

GÓC PHỤ HUYNH
Con thường sai gì?

Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong định nghĩa, tính chất, dấu hiệu của hình thoi, hình vuông và quan hệ kế thừa giữa các tứ giác. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.

Nên học bao lâu?

Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.

Cách đồng hành?

Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.

Khi nào cần ôn lại?

Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.

GÓC GIÁO VIÊN

Mục tiêu tiết học

Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng định nghĩa, tính chất, dấu hiệu của hình thoi, hình vuông và quan hệ kế thừa giữa các tứ giác.

Gợi ý khởi động

Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.

Phân hóa

Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.

Đánh giá nhanh

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.

Sáu bộ tài liệu sẵn sàng in hoặc lưu PDF

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.

Ghi lại điểm em còn vướng

Cổng chất lượng Bài 14 • Hình thoi và hình vuông

01

Đúng phạm vi

Không đồng nhất đường chéo hình thoi với đường chéo hình chữ nhật; chỉ hình vuông có đầy đủ cả hai nhóm tính chất.

02

Đúng điều kiện

Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.

03

Đủ học liệu

12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.

04

Đủ luyện tập

100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.

05

Đúng kiến thức Toán 8

Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.

06

Nhãn nguồn rõ

Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.

10 tiêu chí tự kiểm

10 điều phải nhớ

  1. Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau: Hai cạnh kề bằng là dấu hiệu khi đã có nền hình bình hành.
  2. Vuông góc và phân giác: Không nhất thiết bằng nhau.
  3. Chữ nhật và thoi: Kế thừa cả hai họ.
  4. Chứng minh có mục tiêu: Đủ hai nhóm điều kiện.
  5. Khi làm tứ giác có bốn cạnh bằng nhau, hãy nói căn cứ: Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau; vì thế nó là một hình bình hành.
  6. Khi làm vuông góc và phân giác, hãy nói căn cứ: Hai đường chéo vuông góc, phân đôi nhau và phân giác các góc.
  7. Khi làm chữ nhật và thoi, hãy nói căn cứ: Có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng.
  8. Khi làm chứng minh có mục tiêu, hãy nói căn cứ: Chữ nhật có hai cạnh kề bằng hoặc thoi có một góc vuông là hình vuông.
  9. Đi theo quy trình: Khóa nền hình bình hành → thêm cạnh/chéo/góc → xác định thoi hoặc chữ nhật → đủ cả hai thì vuông
  10. Luôn dùng một phép kiểm độc lập trước khi kết luận.

10 lỗi phải tránh

  1. Dùng sai căn cứ ở tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
  2. Bỏ bước kiểm của tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
  3. Dùng sai căn cứ ở vuông góc và phân giác
  4. Bỏ bước kiểm của vuông góc và phân giác
  5. Dùng sai căn cứ ở chữ nhật và thoi
  6. Bỏ bước kiểm của chữ nhật và thoi
  7. Dùng sai căn cứ ở chứng minh có mục tiêu
  8. Bỏ bước kiểm của chứng minh có mục tiêu
  9. Dùng kiến thức vượt bài
  10. Không kiểm ngược kết quả