ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 8
Chương 3: Tứ giácBài 13 • Đã kiểm định

TOÁN 8TỨ GIÁC • CHƯƠNG 3

Trang chủTOÁN 8Chương 3Bài 13
TOÁN 8 • CHƯƠNG 3 • HỌC THÔNG MINH

Hình chữ nhật

Bài học biến định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.

Hình vẽ gợi ý; giả thiết và định lí mới quyết định.

THỜI GIAN2–3 tiết

PHẠM VIBài 13

HỌC LIỆULab • Bài • Đề

HỌC TIẾPHình thoi và hình vuông

Mở phòng lab cây tứ giác
QUY TẮC TRỌNG TÂMKhóa nền hình bình hành → thêm góc vuông hoặc đường chéo bằng → kết luận → dùng đường chéo phân đôi
1

Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.

2

Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.

3

Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.

4

Kiểm ngược trước khi kết luận.

HS

Học sinhTự học từng bước

PH

Phụ huynhĐồng hành đúng cách

GV

Giáo viênDùng ngay trên lớp

AI

Gia sư30 tình huống

Học hình chữ nhật để nhìn ra cấu trúc, không học vẹt

Bài học biến định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.

1

Biết

Tứ giác có bốn góc vuông

2

Hiểu

Bốn góc vuông

3

Làm được

Bằng nhau và phân đôi

4

Vận dụng

Nhận biết

Chạm để đánh dấu kỹ năng đã chắc

Kiểm tổng góc và phân biệt tính chất đúng phạm vi từng tứ giác

01

Máy kiểm tổng góc tứ giácMỗi góc của tứ giác lồi nằm giữa 0° và 180°

GÓC CÒN LẠID=360°−75°−105°−75°=105°

Kiểm: 75+105+75+105=360.

02

Cây tính chất không suy thừa“Không bắt buộc” nghĩa là có thể đúng ở trường hợp đặc biệt

Đối tượng đang kiểm: hình chữ nhật

Số cặp song song được bảo đảm2

Bốn góc vuông

Bốn cạnh bằng nhauKhông bắt buộc

Đường chéo phân đôi nhau

Hai đường chéo bằng nhau

Hai đường chéo vuông gócKhông bắt buộc

Mỗi quy tắc đều có điều kiện và phép kiểm

ĐỊNH NGHĨA

Tứ giác có bốn góc vuông

Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

Ví dụ: A=B=C=D=90°.
Ba góc vuông cũng đủ suy góc còn lại vuông.
TÍNH CHẤT

Bốn góc vuông

Cạnh đối song song, bằng nhau.

Ví dụ: A=B=C=D=90°.
Không suy bốn cạnh bằng.
ĐƯỜNG CHÉO

Bằng nhau và phân đôi

AC=BD và OA=OC=OB=OD.

Ví dụ: O là giao điểm.
Không nhất thiết vuông góc.
DẤU HIỆU

Nhận biết

Hình bình hành có một góc vuông hoặc hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

Ví dụ: Hình thang cân chưa đủ.
Phải có nền hình bình hành phù hợp.
RANH GIỚI BÀI HỌC

Không mặc định hai đường chéo hình chữ nhật vuông góc; tính chất vuông góc thuộc hình thoi.

Tứ giác tạo nên thiết kế trong tám môi trường quen thuộc

01

Gia đình

Kiểm khung kệ, mái che và các chi tiết tam giác có cùng kích thước.

02

Trường học

Vẽ hình, tính góc và trình bày chứng minh từng bước có căn cứ.

03

Đời sống

Nhận cấu trúc tam giác trong biển báo, giàn đỡ và vật dụng.

04

Khoa học

Dùng tính ổn định của tam giác trong mô hình và thiết bị đo.

05

Kỹ thuật

Kiểm hai chi tiết bằng nhau mà không cần chồng trực tiếp.

06

Sản xuất

Đối chiếu cạnh, góc và đường trung trực trong kiểm tra sản phẩm.

07

Thiên nhiên

Quan sát cấu trúc cân, đối xứng trong lá, cánh và tinh thể.

08

Nghề nghiệp

Kỹ sư, kiến trúc sư, thợ mộc và trắc địa dùng chứng minh tam giác.

Một trung tâm, bốn nhánh kỹ năng

Bài 13 • Hình chữ nhật
01

Tứ giác có bốn góc vuông

ĐỊNH NGHĨA: Ba góc vuông cũng đủ suy góc còn lại vuông.

02

Bốn góc vuông

TÍNH CHẤT: Không suy bốn cạnh bằng.

03

Bằng nhau và phân đôi

ĐƯỜNG CHÉO: Không nhất thiết vuông góc.

04

Nhận biết

DẤU HIỆU: Phải có nền hình bình hành phù hợp.

Phân tích, giải từng bước và kiểm ngược

Hình chữ nhậtDễ

Ví dụ thông minh 1 • Hình chữ nhật

Mẫu 4: Hình chữ nhật ABCD có AC=14 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

Phân tích: Hai đường chéo hình chữ nhật bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

  1. Gạch dữ kiện, điều kiện và yêu cầu.
  2. Hai đường chéo hình chữ nhật bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
  3. BD=14 cm; OA=OB=7 cm.
  4. Kiểm độc lập: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Kết quả: BD=14 cm; OA=OB=7 cm.

Kiểm tra: Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.

Cách khác: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Trợ lý tứ giácPhạm vi: Bài 13

Trọng tâm là định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.

Đọc đủ 30 câu hỏi

1Bài 13 học đúng trọng tâm gì?

Trọng tâm là định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.

2Quy trình giải thông minh của nội dung này là gì?

Khóa nền hình bình hành → thêm góc vuông hoặc đường chéo bằng → kết luận → dùng đường chéo phân đôi

3Điều gì nằm ngoài phạm vi hiện tại?

Không mặc định hai đường chéo hình chữ nhật vuông góc; tính chất vuông góc thuộc hình thoi.

4Tứ giác có bốn góc vuông cần hiểu thế nào?

Nhóm ĐỊNH NGHĨA: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông. Ví dụ: A=B=C=D=90°. Mốc tự kiểm: Ba góc vuông cũng đủ suy góc còn lại vuông.

5Bốn góc vuông cần hiểu thế nào?

Nhóm TÍNH CHẤT: Cạnh đối song song, bằng nhau. Ví dụ: A=B=C=D=90°. Mốc tự kiểm: Không suy bốn cạnh bằng.

6Bằng nhau và phân đôi cần hiểu thế nào?

Nhóm ĐƯỜNG CHÉO: AC=BD và OA=OC=OB=OD. Ví dụ: O là giao điểm. Mốc tự kiểm: Không nhất thiết vuông góc.

7Nhận biết cần hiểu thế nào?

Nhóm DẤU HIỆU: Hình bình hành có một góc vuông hoặc hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. Ví dụ: Hình thang cân chưa đủ. Mốc tự kiểm: Phải có nền hình bình hành phù hợp.

8Em tự kiểm tứ giác có bốn góc vuông bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.”, rồi đối chiếu mốc “Ba góc vuông cũng đủ suy góc còn lại vuông.”.

9Em tự kiểm bốn góc vuông bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “Cạnh đối song song, bằng nhau.”, rồi đối chiếu mốc “Không suy bốn cạnh bằng.”.

10Em tự kiểm bằng nhau và phân đôi bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “AC=BD và OA=OC=OB=OD.”, rồi đối chiếu mốc “Không nhất thiết vuông góc.”.

11Em nên bắt đầu một bài toán từ đâu?

Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.

12Khi nào nên vẽ hình hoặc sơ đồ?

Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.

13Có nên bấm máy tính ngay không?

Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.

14Làm sao biết lời giải đã đủ?

Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.

15Nếu sai đáp án thì sửa thế nào?

Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.

16Có cần ghi đơn vị không?

Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.

17Cách học công thức mà không học vẹt?

Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.

18Khi nào dùng cách giải khác?

Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.

19Học sinh yếu nên học theo nhịp nào?

Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.

20Học sinh khá giỏi nên làm gì thêm?

Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.

21Phụ huynh nên hỏi con câu gì?

Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.

22Giáo viên có thể dùng trang này thế nào?

Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.

2315% ôn nối có mục đích gì?

Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.

24Câu ôn nối có làm loãng bài mới không?

Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.

25Đề định hướng Hà Nội có phải đề chính thức không?

Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.

26Có được bỏ qua câu dễ không?

Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.

27Làm sao tránh sai vì đọc nhầm?

Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.

28Có cần trình bày phép kiểm?

Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.

29Khi nào được chuyển sang bài tiếp?

Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.

30Nếu hai cách cho hai kết quả khác nhau?

Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.

Tìm đúng bước sai đầu tiên

LỗiVì sao sai?Cách sửa
1Dùng sai căn cứ ở tứ giác có bốn góc vuông

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

Quay lại mốc kiểm: Ba góc vuông cũng đủ suy góc còn lại vuông.

2Bỏ bước kiểm của tứ giác có bốn góc vuông

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Ba góc vuông cũng đủ suy góc còn lại vuông.

3Dùng sai căn cứ ở bốn góc vuông

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Cạnh đối song song, bằng nhau.

Quay lại mốc kiểm: Không suy bốn cạnh bằng.

4Bỏ bước kiểm của bốn góc vuông

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không suy bốn cạnh bằng.

5Dùng sai căn cứ ở bằng nhau và phân đôi

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: AC=BD và OA=OC=OB=OD.

Quay lại mốc kiểm: Không nhất thiết vuông góc.

6Bỏ bước kiểm của bằng nhau và phân đôi

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không nhất thiết vuông góc.

7Dùng sai căn cứ ở nhận biết

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Hình bình hành có một góc vuông hoặc hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

Quay lại mốc kiểm: Phải có nền hình bình hành phù hợp.

8Bỏ bước kiểm của nhận biết

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Phải có nền hình bình hành phù hợp.

9Dùng kiến thức vượt bài

Nội dung hiện tại chỉ xét định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.

Giữ đúng ranh giới: Không mặc định hai đường chéo hình chữ nhật vuông góc; tính chất vuông góc thuộc hình thoi.

10Không kiểm ngược kết quả

Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.

Làm lại cổng cuối của quy trình: Khóa nền hình bình hành → thêm góc vuông hoặc đường chéo bằng → kết luận → dùng đường chéo phân đôi

11Chỉ nhớ đáp án mẫu

Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.

Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.

12Bỏ qua trường hợp biên

Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.

Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.

13Làm tròn giữa chừng

Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.

Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.

14Tin hoàn toàn vào hình vẽ

Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.

Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.

15Viết kết quả không có căn cứ

Người đọc không kiểm được suy luận.

Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.

16Quên đơn vị

Con số mất ý nghĩa đo lường.

Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.

17Dùng quy tắc vượt phạm vi

Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.

Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.

18Không kiểm đáp án

Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.

Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.

19Nhảy nhiều bước

Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.

Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.

20Sao chép lời giải

Không hình thành năng lực tự giải.

Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.

10 mẹo kiểm tra nhanh

  1. Tứ giác có bốn góc vuông: Ba góc vuông cũng đủ suy góc còn lại vuông.
  2. Bốn góc vuông: Không suy bốn cạnh bằng.
  3. Bằng nhau và phân đôi: Không nhất thiết vuông góc.
  4. Nhận biết: Phải có nền hình bình hành phù hợp.
  5. Khi làm tứ giác có bốn góc vuông, hãy nói căn cứ: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.
  6. Khi làm bốn góc vuông, hãy nói căn cứ: Cạnh đối song song, bằng nhau.
  7. Khi làm bằng nhau và phân đôi, hãy nói căn cứ: AC=BD và OA=OC=OB=OD.
  8. Khi làm nhận biết, hãy nói căn cứ: Hình bình hành có một góc vuông hoặc hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
  9. Đi theo quy trình: Khóa nền hình bình hành → thêm góc vuông hoặc đường chéo bằng → kết luận → dùng đường chéo phân đôi
  10. Luôn dùng một phép kiểm độc lập trước khi kết luận.

Tự hỏi trước, lật sau

Luyện từ nhận biết đến thực tế

Tự chấm và đọc giải thích

0/50Câu đã chọn

Chưa nộp bài

1Mẫu 4: Hình chữ nhật ABCD có AC=14 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

2Mẫu 5: Hình chữ nhật ABCD có AC=15 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

3Mẫu 6: Hình chữ nhật ABCD có AC=16 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

4Mẫu 7: Hình chữ nhật ABCD có AC=17 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

5Mẫu 8: Hình chữ nhật ABCD có AC=18 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

6Mẫu 9: Hình chữ nhật ABCD có AC=19 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

7Mẫu 10: Hình chữ nhật ABCD có AC=20 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

8Mẫu 11: Hình chữ nhật ABCD có AC=21 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

9Mẫu 12: Hình chữ nhật ABCD có AC=22 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

10Mẫu 13: Hình chữ nhật ABCD có AC=23 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

11Mẫu 14: Hình chữ nhật ABCD có AC=24 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

12Mẫu 15: Hình chữ nhật ABCD có AC=25 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

13Mẫu 16: Hình chữ nhật ABCD có AC=26 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

14Mẫu 17: Hình chữ nhật ABCD có AC=27 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

15Mẫu 18: Hình chữ nhật ABCD có AC=28 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

16Mẫu 19: Hình chữ nhật ABCD có AC=29 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

17Mẫu 20: Hình chữ nhật ABCD có AC=30 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

18Mẫu 24: Hình chữ nhật ABCD có AC=15 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

19Mẫu 25: Hình chữ nhật ABCD có AC=16 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

20Mẫu 26: Hình chữ nhật ABCD có AC=17 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

21Mẫu 27: Hình chữ nhật ABCD có AC=18 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

22Mẫu 28: Hình chữ nhật ABCD có AC=19 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

23Mẫu 29: Hình chữ nhật ABCD có AC=20 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

24Mẫu 30: Hình chữ nhật ABCD có AC=21 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

25Mẫu 31: Hình chữ nhật ABCD có AC=22 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

26Mẫu 32: Hình chữ nhật ABCD có AC=23 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

27Mẫu 33: Hình chữ nhật ABCD có AC=24 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

28Mẫu 34: Hình chữ nhật ABCD có AC=25 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

29Mẫu 35: Hình chữ nhật ABCD có AC=26 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

30Mẫu 36: Hình chữ nhật ABCD có AC=27 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

31Mẫu 37: Hình chữ nhật ABCD có AC=28 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

32Mẫu 38: Hình chữ nhật ABCD có AC=29 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

33Mẫu 39: Hình chữ nhật ABCD có AC=30 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

34Mẫu 40: Hình chữ nhật ABCD có AC=31 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

35Mẫu 44: Hình chữ nhật ABCD có AC=16 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

36Mẫu 45: Hình chữ nhật ABCD có AC=17 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

37Mẫu 46: Hình chữ nhật ABCD có AC=18 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

38Mẫu 47: Hình chữ nhật ABCD có AC=19 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

39Mẫu 48: Hình chữ nhật ABCD có AC=20 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

40Mẫu 49: Hình chữ nhật ABCD có AC=21 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

41Mẫu 50: Hình chữ nhật ABCD có AC=22 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

42Mẫu 51: Hình chữ nhật ABCD có AC=23 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

43Mẫu 52: Hình chữ nhật ABCD có AC=24 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

44Mẫu 53: Hình chữ nhật ABCD có AC=25 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

45Mẫu 54: Hình chữ nhật ABCD có AC=26 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

46Mẫu 55: Hình chữ nhật ABCD có AC=27 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

47Mẫu 56: Hình chữ nhật ABCD có AC=28 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

48Mẫu 57: Hình chữ nhật ABCD có AC=29 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

49Mẫu 58: Hình chữ nhật ABCD có AC=30 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

50Mẫu 59: Hình chữ nhật ABCD có AC=31 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.

Trình bày căn cứ trước kết quả

Câu 1Mẫu 48: Hình chữ nhật ABCD có AC=20 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=20 cm; OA=OB=10 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 2Mẫu 49: Hình chữ nhật ABCD có AC=21 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=21 cm; OA=OB=10,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 3Mẫu 50: Hình chữ nhật ABCD có AC=22 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=22 cm; OA=OB=11 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 4Mẫu 51: Hình chữ nhật ABCD có AC=23 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=23 cm; OA=OB=11,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 5Mẫu 52: Hình chữ nhật ABCD có AC=24 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=24 cm; OA=OB=12 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 6Mẫu 53: Hình chữ nhật ABCD có AC=25 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=25 cm; OA=OB=12,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 7Mẫu 54: Hình chữ nhật ABCD có AC=26 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=26 cm; OA=OB=13 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 8Mẫu 55: Hình chữ nhật ABCD có AC=27 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=27 cm; OA=OB=13,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 9Mẫu 56: Hình chữ nhật ABCD có AC=28 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=28 cm; OA=OB=14 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 10Mẫu 57: Hình chữ nhật ABCD có AC=29 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=29 cm; OA=OB=14,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 11Mẫu 58: Hình chữ nhật ABCD có AC=30 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=30 cm; OA=OB=15 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 12Mẫu 59: Hình chữ nhật ABCD có AC=31 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=31 cm; OA=OB=15,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 13Mẫu 60: Hình chữ nhật ABCD có AC=32 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=32 cm; OA=OB=16 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 14Mẫu 64: Hình chữ nhật ABCD có AC=17 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=17 cm; OA=OB=8,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 15Mẫu 65: Hình chữ nhật ABCD có AC=18 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=18 cm; OA=OB=9 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 16Mẫu 66: Hình chữ nhật ABCD có AC=19 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=19 cm; OA=OB=9,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 17Mẫu 67: Hình chữ nhật ABCD có AC=20 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=20 cm; OA=OB=10 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 18Mẫu 68: Hình chữ nhật ABCD có AC=21 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=21 cm; OA=OB=10,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 19Mẫu 69: Hình chữ nhật ABCD có AC=22 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=22 cm; OA=OB=11 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Câu 20Mẫu 70: Hình chữ nhật ABCD có AC=23 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: BD=23 cm; OA=OB=11,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau. Cách kiểm: Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy hai đường chéo bằng nhau.

Từ 15 phút đến đề tổng hợp

Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.

ĐỀ

15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 13 • Hình chữ nhật

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 4: Hình chữ nhật ABCD có AC=14 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  2. Mẫu 15: Hình chữ nhật ABCD có AC=25 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  3. Mẫu 29: Hình chữ nhật ABCD có AC=20 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  4. Mẫu 40: Hình chữ nhật ABCD có AC=31 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  5. Mẫu 54: Hình chữ nhật ABCD có AC=26 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  6. Mẫu 68: Hình chữ nhật ABCD có AC=21 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  7. Mẫu 79: Hình chữ nhật ABCD có AC=32 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  8. Mẫu 93: Hình chữ nhật ABCD có AC=27 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
Xem đáp án
  1. BD=14 cm; OA=OB=7 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  2. BD=25 cm; OA=OB=12,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  3. BD=20 cm; OA=OB=10 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  4. BD=31 cm; OA=OB=15,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  5. BD=26 cm; OA=OB=13 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  6. BD=21 cm; OA=OB=10,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  7. BD=32 cm; OA=OB=16 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  8. BD=27 cm; OA=OB=13,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
ĐỀ

30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 13 • Hình chữ nhật

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 24: Hình chữ nhật ABCD có AC=15 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  2. Mẫu 35: Hình chữ nhật ABCD có AC=26 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  3. Mẫu 49: Hình chữ nhật ABCD có AC=21 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  4. Mẫu 60: Hình chữ nhật ABCD có AC=32 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  5. Mẫu 74: Hình chữ nhật ABCD có AC=27 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  6. Mẫu 88: Hình chữ nhật ABCD có AC=22 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  7. Mẫu 99: Hình chữ nhật ABCD có AC=33 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  8. Mẫu 13: Hình chữ nhật ABCD có AC=23 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
Xem đáp án
  1. BD=15 cm; OA=OB=7,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  2. BD=26 cm; OA=OB=13 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  3. BD=21 cm; OA=OB=10,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  4. BD=32 cm; OA=OB=16 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  5. BD=27 cm; OA=OB=13,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  6. BD=22 cm; OA=OB=11 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  7. BD=33 cm; OA=OB=16,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  8. BD=23 cm; OA=OB=11,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
ĐỀ

30 phútTư duy phản biện • Bài 13 • Hình chữ nhật

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 44: Hình chữ nhật ABCD có AC=16 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  2. Mẫu 55: Hình chữ nhật ABCD có AC=27 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  3. Mẫu 69: Hình chữ nhật ABCD có AC=22 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  4. Mẫu 80: Hình chữ nhật ABCD có AC=33 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  5. Mẫu 94: Hình chữ nhật ABCD có AC=28 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  6. Mẫu 8: Hình chữ nhật ABCD có AC=18 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  7. Mẫu 19: Hình chữ nhật ABCD có AC=29 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  8. Mẫu 33: Hình chữ nhật ABCD có AC=24 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
Xem đáp án
  1. BD=16 cm; OA=OB=8 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  2. BD=27 cm; OA=OB=13,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  3. BD=22 cm; OA=OB=11 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  4. BD=33 cm; OA=OB=16,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  5. BD=28 cm; OA=OB=14 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  6. BD=18 cm; OA=OB=9 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  7. BD=29 cm; OA=OB=14,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  8. BD=24 cm; OA=OB=12 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
ĐỀ

30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 13 • Hình chữ nhật

Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 64: Hình chữ nhật ABCD có AC=17 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  2. Mẫu 75: Hình chữ nhật ABCD có AC=28 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  3. Mẫu 89: Hình chữ nhật ABCD có AC=23 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  4. Mẫu 100: Hình chữ nhật ABCD có AC=34 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  5. Mẫu 14: Hình chữ nhật ABCD có AC=24 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  6. Mẫu 28: Hình chữ nhật ABCD có AC=19 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  7. Mẫu 39: Hình chữ nhật ABCD có AC=30 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  8. Mẫu 53: Hình chữ nhật ABCD có AC=25 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
Xem đáp án
  1. BD=17 cm; OA=OB=8,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  2. BD=28 cm; OA=OB=14 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  3. BD=23 cm; OA=OB=11,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  4. BD=34 cm; OA=OB=17 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  5. BD=24 cm; OA=OB=12 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  6. BD=19 cm; OA=OB=9,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  7. BD=30 cm; OA=OB=15 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  8. BD=25 cm; OA=OB=12,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
ĐỀ

45 phútĐề tổng hợp • Bài 13 • Hình chữ nhật

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 84: Hình chữ nhật ABCD có AC=18 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  2. Mẫu 95: Hình chữ nhật ABCD có AC=29 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  3. Mẫu 9: Hình chữ nhật ABCD có AC=19 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  4. Mẫu 20: Hình chữ nhật ABCD có AC=30 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  5. Mẫu 34: Hình chữ nhật ABCD có AC=25 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  6. Mẫu 48: Hình chữ nhật ABCD có AC=20 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  7. Mẫu 59: Hình chữ nhật ABCD có AC=31 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
  8. Mẫu 73: Hình chữ nhật ABCD có AC=26 cm; O là giao điểm hai đường chéo. Tính BD, OA, OB.
Xem đáp án
  1. BD=18 cm; OA=OB=9 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  2. BD=29 cm; OA=OB=14,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  3. BD=19 cm; OA=OB=9,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  4. BD=30 cm; OA=OB=15 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  5. BD=25 cm; OA=OB=12,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  6. BD=20 cm; OA=OB=10 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  7. BD=31 cm; OA=OB=15,5 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.
  8. BD=26 cm; OA=OB=13 cm. Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông nên có đủ tính chất hình bình hành và thêm hai đường chéo bằng nhau.

Đồng hành bằng câu hỏi, không làm thay

GÓC PHỤ HUYNH
Con thường sai gì?

Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.

Nên học bao lâu?

Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.

Cách đồng hành?

Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.

Khi nào cần ôn lại?

Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.

GÓC GIÁO VIÊN

Mục tiêu tiết học

Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.

Gợi ý khởi động

Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.

Phân hóa

Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.

Đánh giá nhanh

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.

Sáu bộ tài liệu sẵn sàng in hoặc lưu PDF

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.

Ghi lại điểm em còn vướng

Cổng chất lượng Bài 13 • Hình chữ nhật

01

Đúng phạm vi

Không mặc định hai đường chéo hình chữ nhật vuông góc; tính chất vuông góc thuộc hình thoi.

02

Đúng điều kiện

Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.

03

Đủ học liệu

12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.

04

Đủ luyện tập

100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.

05

Đúng kiến thức Toán 8

Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.

06

Nhãn nguồn rõ

Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.

10 tiêu chí tự kiểm

10 điều phải nhớ

  1. Tứ giác có bốn góc vuông: Ba góc vuông cũng đủ suy góc còn lại vuông.
  2. Bốn góc vuông: Không suy bốn cạnh bằng.
  3. Bằng nhau và phân đôi: Không nhất thiết vuông góc.
  4. Nhận biết: Phải có nền hình bình hành phù hợp.
  5. Khi làm tứ giác có bốn góc vuông, hãy nói căn cứ: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.
  6. Khi làm bốn góc vuông, hãy nói căn cứ: Cạnh đối song song, bằng nhau.
  7. Khi làm bằng nhau và phân đôi, hãy nói căn cứ: AC=BD và OA=OC=OB=OD.
  8. Khi làm nhận biết, hãy nói căn cứ: Hình bình hành có một góc vuông hoặc hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
  9. Đi theo quy trình: Khóa nền hình bình hành → thêm góc vuông hoặc đường chéo bằng → kết luận → dùng đường chéo phân đôi
  10. Luôn dùng một phép kiểm độc lập trước khi kết luận.

10 lỗi phải tránh

  1. Dùng sai căn cứ ở tứ giác có bốn góc vuông
  2. Bỏ bước kiểm của tứ giác có bốn góc vuông
  3. Dùng sai căn cứ ở bốn góc vuông
  4. Bỏ bước kiểm của bốn góc vuông
  5. Dùng sai căn cứ ở bằng nhau và phân đôi
  6. Bỏ bước kiểm của bằng nhau và phân đôi
  7. Dùng sai căn cứ ở nhận biết
  8. Bỏ bước kiểm của nhận biết
  9. Dùng kiến thức vượt bài
  10. Không kiểm ngược kết quả