Biết
Phương trình bậc nhất hai ẩn
TOÁN 9HỆ PHƯƠNG TRÌNH • CHƯƠNG 1
Bài học biến phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ hai phương trình và ý nghĩa nghiệm chung thành một chuỗi thao tác có thể giải thích và kiểm chứng.
“Một cặp số chỉ là nghiệm khi vượt qua cả hai cổng kiểm.”Mở phòng lab hệ phương trình ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ hai phương trình và ý nghĩa nghiệm chung thành một chuỗi thao tác có thể giải thích và kiểm chứng. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Phương trình bậc nhất hai ẩn
Thử một cặp số
Nghiệm chung của hệ
Giao điểm hai đường thẳng
Máy giải hệ có phân loạiNhập ax+by=c và dx+ey=f
2x + 1y = 7
1x + -1y = 2
Kiểm cặp số theo đúng định nghĩaKhông chấp nhận nghiệm chỉ đúng một phương trình
Phương trình 1: vế trái bằng 7, cần bằng 7. Phương trình 2: vế trái bằng 2, cần bằng 2.
ax+by=c với a và b không đồng thời bằng 0; mỗi nghiệm là một cặp số có thứ tự.
Thay đồng thời x, y; cặp số chỉ là nghiệm khi đẳng thức đúng.
Nghiệm của hệ phải làm đúng tất cả phương trình trong hệ.
Nghiệm của hệ là tọa độ giao điểm; hệ có thể có một nghiệm, vô số nghiệm hoặc vô nghiệm.
Chưa dùng phương pháp thế, cộng đại số hay lập hệ từ bài toán thực tế.
Lập công thức chi phí theo số người và lượng điện theo số giờ.
Biểu diễn chu vi, diện tích và biến đổi công thức bằng đa thức.
Mô hình giá vé, quãng đường và khoản phí có phần cố định.
Mô tả quan hệ giữa đại lượng và kiểm giá trị tại các mốc.
Tính kích thước, diện tích và kiểm công thức bằng hệ số.
Biểu diễn chi phí, doanh thu đơn giản và sản lượng theo biến.
Xấp xỉ quan hệ tăng trưởng trong những mô hình đơn giản.
Lập trình viên, kỹ sư, kinh tế và khoa học dữ liệu dùng biểu thức.
NHẬN DẠNG: Kiểm đủ điều kiện của hệ số và đúng thứ tự (x;y).
NGHIỆM: Thay có ngoặc khi giá trị âm.
HỆ: Không dừng sau khi kiểm một phương trình.
HÌNH HỌC: Số nghiệm phản ánh vị trí tương đối.
Cặp (4; 2) có là nghiệm của hệ {1x+1y=6; 3x−2y=8} không?
Phân tích: Thay đồng thời x, y vào từng phương trình; phải đúng cả hai.
Kết quả: 1×4+1×(2)=6 và 3×4−2×(2)=8; vậy (4; 2) là nghiệm của hệ.
Kiểm tra: Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình.
Cách khác: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Trợ lý hệ phương trìnhPhạm vi: BÀI 1
Là một cặp số có thứ tự (x;y). Đổi thứ tự thường tạo một cặp khác.
Khi hai đường thẳng biểu diễn hai phương trình cắt nhau tại đúng một điểm.
Khi một ẩn có hệ số 1, −1 hoặc dễ biểu diễn theo ẩn còn lại.
Khi hệ số một ẩn đã đối nhau, bằng nhau hoặc dễ tạo thành như vậy.
Có. Thay cặp nghiệm vào cả hai phương trình ban đầu.
Điều kiện phụ thuộc bối cảnh: số lượng nguyên không âm, thời gian dương, vận tốc dương...
phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ hai phương trình và ý nghĩa nghiệm chung
Chưa dùng phương pháp thế, cộng đại số hay lập hệ từ bài toán thực tế.
NHẬN DẠNG: ax+by=c với a và b không đồng thời bằng 0; mỗi nghiệm là một cặp số có thứ tự. Ví dụ: 2x−y=3. Mốc kiểm: Kiểm đủ điều kiện của hệ số và đúng thứ tự (x;y).
NGHIỆM: Thay đồng thời x, y; cặp số chỉ là nghiệm khi đẳng thức đúng. Ví dụ: (2;1) thỏa 2x−y=3. Mốc kiểm: Thay có ngoặc khi giá trị âm.
HỆ: Nghiệm của hệ phải làm đúng tất cả phương trình trong hệ. Ví dụ: {x+y=5; x−y=1}. Mốc kiểm: Không dừng sau khi kiểm một phương trình.
HÌNH HỌC: Nghiệm của hệ là tọa độ giao điểm; hệ có thể có một nghiệm, vô số nghiệm hoặc vô nghiệm. Ví dụ: Hai đường cắt nhau tại (3;2). Mốc kiểm: Số nghiệm phản ánh vị trí tương đối.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
ax+by=c với a và b không đồng thời bằng 0; mỗi nghiệm là một cặp số có thứ tự.
Kiểm đủ điều kiện của hệ số và đúng thứ tự (x;y).
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Kiểm đủ điều kiện của hệ số và đúng thứ tự (x;y).
Thay đồng thời x, y; cặp số chỉ là nghiệm khi đẳng thức đúng.
Thay có ngoặc khi giá trị âm.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Thay có ngoặc khi giá trị âm.
Nghiệm của hệ phải làm đúng tất cả phương trình trong hệ.
Không dừng sau khi kiểm một phương trình.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Không dừng sau khi kiểm một phương trình.
Nghiệm của hệ là tọa độ giao điểm; hệ có thể có một nghiệm, vô số nghiệm hoặc vô nghiệm.
Số nghiệm phản ánh vị trí tương đối.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Số nghiệm phản ánh vị trí tương đối.
Chưa dùng phương pháp thế, cộng đại số hay lập hệ từ bài toán thực tế.
Quay lại đúng khái niệm và định lí đã được mở.
Nghiệm hoặc phép biến đổi có thể không hợp lệ.
Ghi điều kiện trước dòng biến đổi đầu tiên.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: 3×4+1×(2)=14 và 2×4−2×(2)=4; vậy (4; 2) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 1×5+2×(3)=11 và 3×5−1×(3)=12; vậy (5; 3) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 2×6+3×(4)=24 và 4×6−2×(4)=16; vậy (6; 4) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 3×3+4×(5)=29 và 2×3−1×(5)=1; vậy (3; 5) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 1×4+1×(6)=10 và 3×4−2×(6)=0; vậy (4; 6) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 2×5+2×(7)=24 và 4×5−1×(7)=13; vậy (5; 7) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 3×6+3×(8)=42 và 2×6−2×(8)=-4; vậy (6; 8) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 1×3+4×(9)=39 và 3×3−1×(9)=0; vậy (3; 9) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 2×4+1×(10)=18 và 4×4−2×(10)=-4; vậy (4; 10) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 3×5+2×(11)=37 và 2×5−1×(11)=-1; vậy (5; 11) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 1×6+3×(12)=42 và 3×6−2×(12)=-6; vậy (6; 12) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 2×3+4×(13)=58 và 4×3−1×(13)=-1; vậy (3; 13) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 3×4+1×(14)=26 và 2×4−2×(14)=-20; vậy (4; 14) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 1×5+2×(15)=35 và 3×5−1×(15)=0; vậy (5; 15) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 2×6+3×(16)=60 và 4×6−2×(16)=-8; vậy (6; 16) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 1×7+4×(-1)=3 và 3×7−2×(-1)=23; vậy (7; -1) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 2×4+1×(0)=8 và 4×4−1×(0)=16; vậy (4; 0) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 3×5+2×(1)=17 và 2×5−2×(1)=8; vậy (5; 1) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 1×6+3×(2)=12 và 3×6−1×(2)=16; vậy (6; 2) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Lời giải: 2×7+4×(3)=26 và 4×7−2×(3)=22; vậy (7; 3) là nghiệm của hệ. Nghiệm của hệ là cặp số làm đúng mọi phương trình trong hệ, không chỉ một phương trình. Kiểm độc lập: Biểu diễn hai phương trình bằng hai đường thẳng; nghiệm chung là giao điểm.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Khái niệm phương trình và hệ hai ẩn
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Khái niệm phương trình và hệ hai ẩn
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Khái niệm phương trình và hệ hai ẩn
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Khái niệm phương trình và hệ hai ẩn
Đề nội bộ tự biên soạn theo hướng tự luận, mô hình hóa và trình bày chặt chẽ; không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
45 phútĐề tổng hợp • Khái niệm phương trình và hệ hai ẩn
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ hai phương trình và ý nghĩa nghiệm chung. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ hai phương trình và ý nghĩa nghiệm chung.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Chưa dùng phương pháp thế, cộng đại số hay lập hệ từ bài toán thực tế.
Hệ số hai ẩn không đồng thời bằng 0, cặp số đúng thứ tự và điều kiện thực tế đều được kiểm.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Mọi nghiệm được thay vào cả hai phương trình; bài thực tế được đối chiếu điều kiện, đơn vị và dữ kiện.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.