Biết
Mẫu thức khác 0
TOÁN 9BẤT PHƯƠNG TRÌNH • CHƯƠNG 2
Bài học biến điều kiện xác định, khử mẫu, khai ngoặc và biến đổi về ax+b=0 thành một chuỗi thao tác có thể giải thích và kiểm chứng.
“Dấu của số nhân quyết định chiều của bất đẳng thức.”Mở phòng lab bất phương trình ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến điều kiện xác định, khử mẫu, khai ngoặc và biến đổi về ax+b=0 thành một chuỗi thao tác có thể giải thích và kiểm chứng. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Mẫu thức khác 0
Biến đổi bảo toàn nghiệm
Dạng ax+b=0
Thay vào phương trình ban đầu
Phương trình quy về bậc nhấtDạng (x+p)/q=r với điều kiện q≠0
(x+5)/3=4
Giải và thử phương trình ban đầuKhông kiểm trên một dòng đã biến đổi
Điều kiện q=3≠0. Thay lại: (x+p)/q=4=4.
Ghi điều kiện trước khi khử mẫu nếu phương trình có ẩn ở mẫu.
Cộng cùng biểu thức hoặc nhân với cùng số khác 0 ở hai vế.
Khai ngoặc, khử mẫu, thu gọn rồi cô lập ẩn.
Giá trị tìm được phải làm hai vế xác định và bằng nhau.
Chưa dùng bất đẳng thức hoặc biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
Lập công thức chi phí theo số người và lượng điện theo số giờ.
Biểu diễn chu vi, diện tích và biến đổi công thức bằng đa thức.
Mô hình giá vé, quãng đường và khoản phí có phần cố định.
Mô tả quan hệ giữa đại lượng và kiểm giá trị tại các mốc.
Tính kích thước, diện tích và kiểm công thức bằng hệ số.
Biểu diễn chi phí, doanh thu đơn giản và sản lượng theo biến.
Xấp xỉ quan hệ tăng trưởng trong những mô hình đơn giản.
Lập trình viên, kỹ sư, kinh tế và khoa học dữ liệu dùng biểu thức.
ĐIỀU KIỆN: Nghiệm cuối phải đối chiếu điều kiện.
TƯƠNG ĐƯƠNG: Không nhân hai vế với biểu thức có thể bằng 0 mà bỏ xét.
QUY VỀ: Theo dõi dấu qua từng dòng.
KIỂM: Không chỉ thay vào dòng đã biến đổi.
Giải phương trình (x+5)/5=1.
Phân tích: Mẫu 5 khác 0; nhân cả hai vế với 5, rồi cô lập x.
Kết quả: x+5=5, nên x=0.
Kiểm tra: Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương.
Cách khác: Thay x=0: (0+5)/5=1. Mốc phụ 4 dùng để tự kiểm phép chia.
Trợ lý bất phương trìnhPhạm vi: BÀI 4
Chỉ khi nhân hoặc chia cả hai vế với cùng một số âm.
Không. Cộng cùng bất kì số nào vào hai vế đều giữ chiều.
Khi dấu có bằng: ≤ hoặc ≥.
Một điểm trong và một điểm ngoài giúp phát hiện nhanh lỗi đổi chiều hoặc lỗi đầu mút.
Ghi điều kiện các mẫu khác 0 trước khi khử mẫu.
Có thể quy về ax+b<0, ≤0, >0 hoặc ≥0 với a khác 0.
điều kiện xác định, khử mẫu, khai ngoặc và biến đổi về ax+b=0
Chưa dùng bất đẳng thức hoặc biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
ĐIỀU KIỆN: Ghi điều kiện trước khi khử mẫu nếu phương trình có ẩn ở mẫu. Ví dụ: x−2≠0. Mốc kiểm: Nghiệm cuối phải đối chiếu điều kiện.
TƯƠNG ĐƯƠNG: Cộng cùng biểu thức hoặc nhân với cùng số khác 0 ở hai vế. Ví dụ: 2(x−1)=6. Mốc kiểm: Không nhân hai vế với biểu thức có thể bằng 0 mà bỏ xét.
QUY VỀ: Khai ngoặc, khử mẫu, thu gọn rồi cô lập ẩn. Ví dụ: 3x−9=0. Mốc kiểm: Theo dõi dấu qua từng dòng.
KIỂM: Giá trị tìm được phải làm hai vế xác định và bằng nhau. Ví dụ: x=3. Mốc kiểm: Không chỉ thay vào dòng đã biến đổi.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Ghi điều kiện trước khi khử mẫu nếu phương trình có ẩn ở mẫu.
Nghiệm cuối phải đối chiếu điều kiện.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Nghiệm cuối phải đối chiếu điều kiện.
Cộng cùng biểu thức hoặc nhân với cùng số khác 0 ở hai vế.
Không nhân hai vế với biểu thức có thể bằng 0 mà bỏ xét.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Không nhân hai vế với biểu thức có thể bằng 0 mà bỏ xét.
Khai ngoặc, khử mẫu, thu gọn rồi cô lập ẩn.
Theo dõi dấu qua từng dòng.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Theo dõi dấu qua từng dòng.
Giá trị tìm được phải làm hai vế xác định và bằng nhau.
Không chỉ thay vào dòng đã biến đổi.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Không chỉ thay vào dòng đã biến đổi.
Chưa dùng bất đẳng thức hoặc biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
Quay lại đúng khái niệm và định lí đã được mở.
Nghiệm hoặc phép biến đổi có thể không hợp lệ.
Ghi điều kiện trước dòng biến đổi đầu tiên.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: x+2=10, nên x=8. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=8: (8+2)/2=5. Mốc phụ 2 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+3=18, nên x=15. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=15: (15+3)/3=6. Mốc phụ 3 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+4=28, nên x=24. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=24: (24+4)/4=7. Mốc phụ 4 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+5=40, nên x=35. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=35: (35+5)/5=8. Mốc phụ 1 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+6=54, nên x=48. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=48: (48+6)/6=9. Mốc phụ 2 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+7=20, nên x=13. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=13: (13+7)/2=10. Mốc phụ 3 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+1=33, nên x=32. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=32: (32+1)/3=11. Mốc phụ 4 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+2=48, nên x=46. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=46: (46+2)/4=12. Mốc phụ 1 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+3=65, nên x=62. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=62: (62+3)/5=13. Mốc phụ 2 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+4=84, nên x=80. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=80: (80+4)/6=14. Mốc phụ 3 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+5=30, nên x=25. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=25: (25+5)/2=15. Mốc phụ 4 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+6=48, nên x=42. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=42: (42+6)/3=16. Mốc phụ 1 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+7=68, nên x=61. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=61: (61+7)/4=17. Mốc phụ 2 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+1=90, nên x=89. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=89: (89+1)/5=18. Mốc phụ 3 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+2=114, nên x=112. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=112: (112+2)/6=19. Mốc phụ 4 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+1=20, nên x=19. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=19: (19+1)/5=4. Mốc phụ 4 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+2=30, nên x=28. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=28: (28+2)/6=5. Mốc phụ 1 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+3=12, nên x=9. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=9: (9+3)/2=6. Mốc phụ 2 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+4=21, nên x=17. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=17: (17+4)/3=7. Mốc phụ 3 dùng để tự kiểm phép chia.
Lời giải: x+5=32, nên x=27. Nhân hai vế với cùng một số khác 0 tạo phương trình tương đương. Kiểm độc lập: Thay x=27: (27+5)/4=8. Mốc phụ 4 dùng để tự kiểm phép chia.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Phương trình quy về bậc nhất
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Phương trình quy về bậc nhất
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Phương trình quy về bậc nhất
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Phương trình quy về bậc nhất
Đề nội bộ tự biên soạn theo hướng tự luận, mô hình hóa và trình bày chặt chẽ; không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
45 phútĐề tổng hợp • Phương trình quy về bậc nhất
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong điều kiện xác định, khử mẫu, khai ngoặc và biến đổi về ax+b=0. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng điều kiện xác định, khử mẫu, khai ngoặc và biến đổi về ax+b=0.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Chưa dùng bất đẳng thức hoặc biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
Mẫu khác 0, dấu của số nhân–chia, chiều quan hệ và đầu mút tập nghiệm đều được kiểm.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Phương trình được thử lại; bất phương trình đổi chiều đúng khi chia số âm và tập nghiệm được kiểm bằng điểm trong–ngoài.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.