Kiến thức nhanh KHTN–Lý 7
Chọn điều em muốn hiểu về chuyển động, âm, ánh sáng hoặc từ. Mỗi trang dẫn về bài học nguồn và gợi ý phần liên quan.
Bài viết chi tiết và ví dụ
- Vì sao sấm có lúc nổ sắc, có lúc kéo dài âm ì?
Sấm bắt đầu từ không khí nóng lên rất nhanh quanh kênh sét; các đoạn kênh cách người nghe khác nhau tạo thời điểm âm đến khác nhau.
- Vì sao vệt nắng dưới tán cây thành lưỡi liềm khi nhật thực?
Khoảng hở giữa lá hoạt động như lỗ nhỏ tạo ảnh Mặt Trời; vệt lưỡi liềm không phải bóng lá đổi hình và không cần nhìn thẳng Mặt Trời.
Chương 1
- Tốc độ cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm
- Công thức tính tốc độ khi biết quãng đường và thời gian
- Đơn vị tốc độ m/s và km/h
- Tìm quãng đường hoặc thời gian từ tốc độ
- Đo tốc độ từ quãng đường và thời gian
- Chọn dụng cụ và mốc để đo tốc độ
- Vì sao đo tốc độ cần lặp nhiều lần
- Cổng quang điện đo thời gian chuyển động thế nào
- Trục quãng đường và thời gian trên đồ thị
- Vẽ đồ thị quãng đường–thời gian từ bảng
- Đọc vật đứng yên trên đồ thị quãng đường–thời gian
- Tính tốc độ từ độ dốc một đoạn đồ thị
- Thời gian phản ứng ảnh hưởng khoảng cách dừng xe
- Đường ướt làm quãng đường dừng thay đổi thế nào
- Tốc độ ảnh hưởng mức độ va chạm ra sao
- Giữ tốc độ an toàn theo điều kiện đường
- Đổi km/h sang m/s đúng cách
- So sánh tốc độ khi quãng đường và thời gian khác nhau
- Tốc độ trung bình có tính cả lúc nghỉ không
- Xử lí nhiều lần đo thời gian trên cùng quãng đường
- Nhận biết số đo thời gian bất thường
- Chọn quãng đường đo tốc độ đủ dài
- Tính tốc độ từ thời gian giữa hai cổng quang điện
- Đọc tọa độ một điểm trên đồ thị quãng đường–thời gian
- Đồ thị quãng đường nằm ngang cho biết điều gì
- Tính tốc độ giữa hai điểm của đồ thị
- Đọc đồ thị có đoạn đi và đoạn dừng
- Tính quãng đường xe đi trong thời gian phản ứng
- Tốc độ tăng gấp đôi làm quãng đường phản ứng ra sao
- Trời mưa có nên chạy sát tốc độ tối đa trên biển
- Vì sao bảng quãng đường dừng xe cần điều kiện đi kèm
- Đồng hồ xe hiển thị tốc độ lúc đó hay cả hành trình
- Ước lượng tốc độ đi bộ đến trường
- Cùng đường chạy, ai ít thời gian hơn?
- Đường giao hàng ngắn có luôn đến nhanh hơn?
- Thi chạy cần thống nhất mốc bấm giờ
- Camera hành trình giúp phân tích chuyển động ra sao?
- Đo tốc độ băng chuyền bằng hai mốc
- Ứng dụng điện thoại đo tốc độ có cần kiểm tra?
- Đồ thị chuyến đi cho biết lúc dừng nghỉ
- Biểu đồ chạy bộ giúp thấy đoạn nhanh chậm
- Đồ thị nằm ngang khi xe giao hàng dừng
- Vì sao đồ thị rõ hơn dãy số đo rời rạc?
- Vì sao cần giảm tốc gần cổng trường?
- Đường mưa cần tăng khoảng cách với xe trước
- Nhìn điện thoại khi lái xe gây nguy hiểm thế nào?
- Mũ bảo hiểm có thay thế tốc độ an toàn?
- Tìm thời gian đi khi biết tốc độ và quãng đường
- Đường đồ thị dốc hơn có tốc độ lớn hơn khi nào
- Nhìn điện thoại hai giây, xe đã đi được bao xa
- So sánh m/s với km/h bằng số ghi trực tiếp có đúng
- Dùng phút như giây trong công thức tốc độ sai thế nào
- Đồng hồ hiện số có cần đo tốc độ nhiều lần
- Đo tốc độ phải dùng cùng điểm mốc trên xe
- Cổng quang điện có cho kết quả tuyệt đối chính xác
- Có nên bỏ số đo tốc độ bất thường
- Điểm đồ thị cao hơn có nghĩa vật đi nhanh hơn
- Vì sao tốc độ một đoạn phải tính bằng Δs/Δt
- Bóp phanh là xe dừng ngay tại chỗ
- Quãng đường dừng xe chỉ phụ thuộc tốc độ
- Biển báo tốc độ tối đa có bắt buộc đi sát mức đó
- Đồ thị quãng đường nằm ngang có phải xe đang đi ngang
- Tốc độ và vận tốc khác nhau ở điểm nào
- Có nên lấy trung bình các tốc độ đo được
- Đồ thị quãng đường–thời gian dốc xuống có hợp lý
- Nối điểm đồ thị bằng đường thẳng hay đường cong
- Khoảng cách an toàn khi đi xe có cố định
- Thực hành tính tốc độ đi bộ và kiểm tra đơn vị
- Thí nghiệm đo tốc độ xe đồ chơi ba lần
- Thực hành dựng đồ thị hành trình từng chặng
- Mô hình quãng đường phản ứng khi tốc độ thay đổi
- Bài tập tốc độ chuyển động lớp 7 có hướng dẫn
- Hướng dẫn đo tốc độ lớp 7 và xử lí số liệu
- Bài tập đọc đồ thị quãng đường–thời gian lớp 7
- Tốc độ và an toàn giao thông lớp 7: bài tập tình huống
- Đo tốc độ và tính tốc độ khác nhau thế nào
Chương 2
- Vật dao động tạo ra âm thế nào
- Sóng âm lan truyền ra sao
- Âm truyền được qua những môi trường nào
- Âm từ nguồn tới tai bằng con đường nào
- Biên độ dao động ảnh hưởng độ to của âm
- Tần số dao động là gì
- Tần số ảnh hưởng độ cao của âm
- Nghe âm thanh thế nào để bảo vệ tai
- Khi nào âm bị phản xạ
- Vì sao ta nghe thấy tiếng vang
- Vật liệu nào hấp thụ âm tốt hơn
- Giảm ô nhiễm tiếng ồn ở trường và nhà
- Mặt trống nào dao động để tạo tiếng
- Vì sao chạm dây đàn thì âm tắt
- Âm truyền qua mặt bàn ra sao
- Vì sao chuông trong bình ít không khí nghe nhỏ dần
- Tính tần số từ số lần rung và thời gian
- Đánh đàn mạnh làm âm to hay cao hơn
- Dây đàn ngắn đi thì âm cao ra sao
- Hai điện thoại đo mức âm khác nhau vì sao
- Phòng trống dễ vang tiếng vì sao
- Rèm dày có giảm tiếng dội tốt hơn kính
- Giảm tiếng máy phát điện gần lớp học
- Nghe nhạc to lâu ảnh hưởng tai thế nào
- Dây và thân đàn guitar cùng giúp tạo âm ra sao?
- Điện thoại cốc giấy truyền âm bằng gì?
- Vì sao nghe tiếng gõ qua tường?
- Trong gần chân không có nghe được tiếng nói?
- Gảy dây đàn mạnh và kéo căng khác nhau thế nào?
- Nói to có nhất thiết làm giọng cao hơn?
- Chuông báo âm cao có luôn dễ nghe hơn?
- Nghe tai nghe lâu cần giảm rủi ro thế nào?
- Rèm và thảm giúp phòng họp bớt vang
- Nhà gần đường giảm tiếng ồn bằng cách nào?
- Vì sao giảm âm lượng tai nghe hiệu quả hơn cố chịu?
- Nhà xưởng giảm ồn ở nguồn hay ở người nghe?
- Không khí có bay từ loa đến tai khi nghe nhạc
- Đọc mức dB bằng điện thoại có đủ kết luận lớp quá ồn
- Đổi phút sang giây trước khi tính tần số
- Sóng âm có truyền qua chân không
- Không nhìn thấy vật rung thì âm phát ra từ đâu
- Âm to có đồng nghĩa âm cao
- Biên độ và tần số dao động khác nhau thế nào
- Vì sao 200 dao động trong 2 giây không phải 200 Hz
- Âm gặp tường có phản xạ toàn bộ
- Có âm phản xạ là luôn nghe tiếng vang
- Mút mỏng có chặn hoàn toàn tiếng ồn
- Chống tiếng ồn có chỉ cần bịt tai
- Có nghe được tiếng nổ trong không gian như phim
- Gió có phải là sóng âm không
- Mọi người đều nghe được từ 20 Hz đến 20 kHz
- dB và Hz là đơn vị của cùng đại lượng
- Trồng cây có chặn hết tiếng xe không
- Thí nghiệm quan sát vật dao động phát ra âm
- Thí nghiệm phân biệt độ to và độ cao bằng dây chun
- Thí nghiệm so sánh âm dội ở bề mặt cứng và mềm
- Sóng âm lớp 7: kiến thức và bài tập minh họa
- Độ to và độ cao của âm: bài tập lớp 7 có lời giải
- Phản xạ âm và chống tiếng ồn: bài tập lớp 7
- Nguồn âm dao động và âm to, âm cao liên hệ thế nào
- Phân biệt âm to, âm cao và tiếng vang
Chương 3
- Ánh sáng mang năng lượng như thế nào
- Tia sáng và chùm sáng khác nhau thế nào
- Ánh sáng truyền thẳng trong điều kiện nào
- Phân biệt vùng tối và vùng nửa tối
- Tia tới, tia phản xạ và pháp tuyến
- Đo góc tới và góc phản xạ
- Định luật phản xạ ánh sáng
- Phản xạ trên gương và mặt nhám khác nhau thế nào
- Vì sao ảnh trong gương phẳng là ảnh ảo
- Ảnh trong gương phẳng lớn bằng vật
- Khoảng cách từ vật tới gương và ảnh tới gương
- Dựng ảnh của điểm qua gương phẳng
- Pin quang điện cho thấy ánh sáng mang năng lượng
- Tia sáng từ bóng đèn nhỏ tỏa ra thế nào
- Lỗ lệch nhau vì sao không nhìn thấy đèn
- Vì sao rìa bóng dưới đèn dài bị mờ
- Tìm góc phản xạ khi biết góc tới
- Góc với mặt gương khác góc tới thế nào
- Vì sao mặt nước gợn làm ảnh vỡ
- Kính tiềm vọng đổi hướng ánh sáng thế nào
- Ảnh qua gương cách gương bao xa
- Tiến lại gần gương thì khoảng cách tới ảnh đổi ra sao
- Có hứng được ảnh ảo trên màn không
- Góc chiếu ảnh hưởng tấm pin Mặt Trời ra sao?
- Vì sao bóng dưới tán cây không sắc nét?
- Đèn rọi nhà hát tạo vùng sáng tối
- Nhật thực tạo vùng tối và nửa tối thế nào?
- Gương xe giúp nhìn vật phía sau thế nào?
- Biển báo phản quang giúp người lái thấy trong đêm
- Mặt hồ phẳng phản chiếu rõ hơn mặt nước gợn
- Vì sao tường sáng màu giúp phòng bớt tối?
- Lùi khỏi gương làm khoảng cách đến ảnh tăng bao nhiêu?
- Chữ trên xe cứu thương đọc qua gương ra sao?
- Gương cửa hàng tạo cảm giác không gian sâu
- Hai gương trong kính tiềm vọng đổi hướng tia sáng
- Vì sao cùng bóng đổ có nơi tối hoàn toàn, nơi chỉ tối một phần
- Dựng tia phản xạ khi biết tia tới và mặt gương
- Dựng ảnh mũi tên qua gương phẳng từng điểm
- Tia sáng có phải sợi vật chất
- Ánh sáng có luôn truyền thẳng qua mọi môi trường
- Nhìn thẳng Mặt Trời vài giây có an toàn
- Góc phản xạ đo với mặt gương hay pháp tuyến
- Mặt nhám có tuân theo định luật phản xạ
- Ảnh ảo có nhìn thấy được không
- Gương phẳng nhỏ có làm ảnh nhỏ hơn vật
- Tia phản xạ có thật sự đi ra sau gương
- Bóng tối có phải là một vật thể
- Vì sao không dùng laser để thử tia sáng
- Tia tới vuông góc gương phản xạ đi đâu
- Giấy có phản xạ ánh sáng không
- Vì sao ảnh gương có vẻ đảo trái phải
- Thí nghiệm tạo vùng tối và nửa tối bằng đèn LED
- Thực hành dựng và kiểm tra tia phản xạ trên gương
- Thí nghiệm xác định vị trí ảnh ảo bằng tấm kính
- Ánh sáng và vùng tối lớp 7: bài tập minh họa
- Định luật phản xạ ánh sáng lớp 7: bài tập áp dụng
- Ảnh qua gương phẳng lớp 7: bài tập có hướng dẫn
- Tia sáng truyền thẳng và tia phản xạ khác nhau thế nào
- Tia phản xạ tạo ảnh ảo trong gương phẳng thế nào
Chương 4
- Nam châm hút những vật liệu nào
- Nam châm có hai cực nào
- Hai cực nam châm hút hay đẩy nhau
- Có thể tách một cực nam châm riêng lẻ không
- Từ trường tồn tại quanh nam châm
- Dùng kim nam châm để nhận biết từ trường
- Từ phổ và đường sức từ biểu diễn gì
- Vì sao la bàn định hướng được
- Nam châm điện gồm những bộ phận nào
- Vì sao nam châm điện có thể bật và tắt
- Làm mạnh hoặc yếu nam châm điện thế nào
- Đảo chiều dòng điện làm cực nam châm điện đổi ra sao
- Cực nào của nam châm đẩy cực Bắc
- Nam châm hút có đủ xác định tên cực
- Bẻ đôi nam châm có tách được một cực
- Vì sao kim la bàn lệch gần nam châm
- Loa đặt cạnh la bàn gây sai hướng vì sao
- Dòng điện làm kim nam châm lệch thế nào
- Mở công tắc thì nam châm điện ra sao
- Lõi sắt tăng tác dụng từ của cuộn dây thế nào
- Vì sao cần cẩu điện từ nhả được sắt
- Nam châm giữ cửa tủ lạnh thế nào?
- Nam châm phân loại phế liệu có hút mọi kim loại?
- La bàn dùng kim nam châm để định hướng
- Nam châm mạnh cần tránh gần thiết bị nào?
- Đặt la bàn dã ngoại xa vật gây nhiễu
- Dòng điện trong dây tạo từ trường
- Vì sao la bàn điện thoại cần hiệu chỉnh?
- Từ trường Trái Đất liên quan cực quang thế nào?
- Cần cẩu điện từ hút và thả thép
- Chuông điện dùng nam châm điện ra sao?
- Rơle dùng dòng nhỏ để điều khiển tiếp điểm
- Nam châm hút sắt nhưng có hút nhôm không
- Chiều đường sức từ ở ngoài thanh nam châm
- Vì sao hai đường sức từ không cắt nhau
- Thêm vòng dây có luôn làm nam châm điện mạnh gấp đôi
- Đảo hai cực pin làm nam châm điện thay đổi gì
- Có phải mọi kim loại đều bị nam châm hút
- Hai vật hút nhau có chắc đều là nam châm
- Cực Bắc và Nam có phải điện tích dương âm
- Mạt sắt có phải chính là từ trường
- La bàn có luôn chỉ đúng Bắc địa lí
- Làm nam châm điện có cần dùng điện lưới
- Đóng mạch nam châm điện thật lâu có tốt
- Inox có luôn bị nam châm hút không
- Vì sao lõi nam châm điện dùng sắt non
- Dùng pin sạc dự phòng cho nam châm điện lớp 7 được không
- Thí nghiệm nhận biết vật liệu bị nam châm hút
- Thực hành xác định hướng từ trường bằng la bàn
- Thực hành chế tạo nam châm điện an toàn bằng pin
- Nam châm lớp 7: bài tập nhận biết và giải thích
- Từ trường lớp 7: bài tập về la bàn và đường sức
- Nam châm điện lớp 7: bài tập cấu tạo và ứng dụng
- Nam châm vĩnh cửu và nam châm điện khác nhau thế nào