Bài tập đọc đồ thị quãng đường–thời gian lớp 7
Đồ thị quãng đường–thời gian đặt thời gian t trên trục ngang, quãng đường s trên trục đứng; mỗi trục phải có tên, đơn vị và tỉ lệ đều. Mỗi cặp (t; s) được biểu diễn bằng một điểm; nối các điểm theo thứ tự thời gian bằng dạng đường phù hợp với dữ liệu.
Hiểu và áp dụng
- Một điểm (t; s) cho biết sau thời gian t, vật đã đi được quãng đường s tính từ mốc.
- Độ dốc lớn hơn trên cùng hệ trục biểu thị tốc độ lớn hơn đối với đoạn chuyển động đều.
- Bài mẫu 1: Từ 4 đến 7 phút đồ thị nằm ngang ở 500 m. Quãng đường không tăng. Δs = 0 → Thời gian vẫn tăng Vật dừng 3 phút.
- Bài mẫu 2: Trên cùng đồ thị, đường của A dốc hơn B. Cùng tỉ lệ trục và các đoạn đều. So độ tăng s trong cùng Δt → Đường A tăng nhiều hơn A có tốc độ lớn hơn trên đoạn đó.
- Tự kiểm tra: Từ (2 s; 3 m) đến (6 s; 11 m): v = (11−3)/(6−2) = 2 m/s.
Ghi nhớ
Dùng hiệu cuối trừ đầu cho cả s và t.
Lỗi thường gặp
Tránh: Đoạn nằm ngang nghĩa là vật đi ngang.
Đọc đầy đủ trong bài Đồ thị quãng đường – thời gian.