Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI

Vì sao nối tắt riêng một điện trở trong chuỗi có thể làm phần còn lại quá tải?

Hai sơ đồ chuỗi 10 Ω–10 Ω, sau đó có dây bỏ qua điện trở thứ nhất; phần còn lại tăng từ 0,90 W lên 3,60 W theo giả thiết nguồn giữ 6 V.
Hai sơ đồ chuỗi 10 Ω–10 Ω, sau đó có dây bỏ qua điện trở thứ nhất; phần còn lại tăng từ 0,90 W lên 3,60 W theo giả thiết nguồn giữ 6 V.

Giải thích nguyên lý

Dây nối tắt tạo đường có điện trở rất nhỏ song song với phần bị bỏ qua. Tổng điện trở chuỗi có thể giảm, làm dòng tăng nếu nguồn vẫn giữ điện áp. Phần chưa bị nối tắt vì thế có thể nhận công suất lớn hơn trước, chứ không chỉ tiếp tục làm việc như cũ.

Ví dụ và phân tích

Hai điện trở 10 Ω nối tiếp ở 6 V ban đầu có dòng 0,30 A và mỗi phần tỏa 0,90 W. Nếu một phần bị dây lý tưởng bỏ qua, phần còn lại nhận gần 6 V, dòng thành 0,60 A và công suất 3,60 W. Dòng gấp đôi nhưng công suất gấp bốn trong mô hình.

Cách kiểm tra

Chỉ đọc sơ đồ hai trạng thái, không lắp thử đường nối tắt. Khoanh phần còn nhận toàn điện áp nguồn rồi tính U/R và U²/R. Kiểm tra rằng công suất tăng có thể vượt giới hạn linh kiện; không dùng tay chạm để xác nhận.

Ứng dụng

Một lỗi dây nối có thể làm hỏng bộ phận khác với chỗ lỗi ban đầu. Phân tích lại toàn mạch sau thay đổi giúp hiểu vì sao linh kiện từng đủ định mức trong chuỗi không tự an toàn khi mất một phần chuỗi.

Điều kiện và giới hạn

Nguồn thật có thể giới hạn dòng hoặc sụt áp, còn dây nối có điện trở. Các số là mô hình nguy cơ, không dự báo chính xác mọi bộ nguồn. Không nối tắt pin, cầu chì hoặc bộ phận bảo vệ.

Đọc hình

Hai sơ đồ chuỗi 10 Ω–10 Ω, sau đó có dây bỏ qua điện trở thứ nhất; phần còn lại tăng từ 0,90 W lên 3,60 W theo giả thiết nguồn giữ 6 V.

Học tiếp

Điện trở R = U/I có ý nghĩa vật lý gì Mạch nối tiếp có I, U và điện trở tương đương ra sao